SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI THỬ SỐ 9 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Thời gian làm bài 90 phút I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others[.]
Trang 1SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỀ THI THỬ SỐ 9
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others
1 A tried /d/ B obeyed /d/ C cleaned /d/ D.
3 A correct /kəˈrɛkt/ B provide /prəˈvaɪd/
C produce /prɒˈdjuːs/ D finish /ˈfɪnɪʃ/
4 A engineer /ˌɛnʤɪˈnɪə/ B national /ˈnæʃənl/
C architect /ˈɑːkɪtɛkt/ D scientist /ˈsaɪəntɪst/
III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in each sentence
5. C for: Kiểm tra giới từ theo sau “account”:
- Account for: giải thích nguyên nhân gây ra điều gì.
- On account of = because of: bởi vì, do là.
Ví dụ: 1 Dinner was somewhat delayed on account of David’s
rather tardy arrival (Bữa tối hơi bị trì hoãn do David đến muộn.)
2 His illness accounts for his absence (Căn bệnh của anh
ấy là nguyên nhân khiến anh ấy vắng mặt.)
Dịch: Phương tiện giao thông gây ra (là nguyên nhân khiến) ô
nhiễm không khí ở thành phố
6 D to: Kiểm tra giới từ theo sau.
Nhớ: pay attention to: chú ý tới
Dịch: Tôi xin lỗi Tôi không chú ý đến những gì bạn nói
Trang 27 D routine: Kiểm tra từ vựng, phải dịch: chore (việc vặt),
frequency (tần số, sự thường xuyên), action (hoạt động), routine(thói quen hằng ngày)
Dịch: Hãy tập thể dục trở thành một phần thói quen hàng ngày của
bạn.
8 C because of: Kiểm tra từ nối:
- In spite of / Despite + cụm danh từ: mặc dù
- Instead of + danh từ / V-ing: thay vì
- Because of + cụm danh từ: bởi vì
- Provided that + mệnh đề: miễn là
Theo đề, “torrential rain” là cụm danh từ.
Dịch: Trò chơi đã bị hủy vì mưa xối xả
9 A as: Kiểm tra từ nối giữa hai vế câu, muốn làm được phải
dịch nghĩa của câu
Dịch: Hôm qua, chúng tôi đã xem truyền hình cả buổi tối vì chúng tôi
không có việc gì để làm
10 C advantages: Kiểm tra từ đồng nghĩa với từ “benefit” (lợi ích):
program (chương trình), convenience (sự tiện nghi), advantage(ưu điểm), experience (kinh nghiệm)
11 D satisfaction: Kiểm tra nghĩa của các từ: confidence (sự tự tin),
relaxation (sự thư giản), convenience (sự tiện nghi), satisfaction(sự hài lòng)
Dịch: Mike rất tốt bụng Anh ấy cảm thấy hài lòng khi giúp đỡ mọi người
12 C stopped treating: Cấu trúc: It is high time S V 2 ed (Đã đến lúc phải làm gì đó rồi ): được sử dụng khi muốn diễn đạt
một điều gì đó đáng lẽ ra đã phải làm hay hoàn thành rồi Hoặc muốn đề cập đến một việc làm gì đó đã chậm trễ ở mức độ nhẹ.
Ví dụ: It's high time you went to bed You'll have to get up earlytomorrow (Đã đến lúc con phải đi ngủ rồi đấy Nhớ là ngày mai concần phải dậy sớm
Trang 3Động từ theo sau Stop:
- Stop + V-ing: ngừng lại một việc gì đó.
- Stop + to V: ngừng lại để làm việc gì đó
Dịch: Đã đến lúc chúng ta ngừng đối xử với anh ấy như một đứa trẻ.
13 A Not at all: Câu hội thoại thực tế.
Đáp lại câu nhờ vả
Dấu hiệu: “Would you mind + V-ing…?”
- Nếu đồng ý: No, I don’t mind No, of course not Not atall Please do Please go ahead
- Nếu từ chối: I’m sorry I can’t I’ sorry, that is notpossible
14 B Have a nice time Dạng câu đối thoại thực tế.
IV Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture
or sign.
15 B Hình ảnh một vé máy bay: Departure (Nơi khởi hành),
Destination (Nơi đến)
16 B Hình ảnh một phiếu thi của Cuộc thi viết sáng tạo với chủ đề
(topic) là một chuyến đi tới một thành phố
V Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in the following passage.
Đây là đoạn văn điền khuyết Muốn làm được thì gần như phải dịch được nghĩa của cả đoạn văn hoặc câu văn có chứa chỗ trống điền khuyết.
Không còn (17) nghi ngờ rằng trong những năm gần đây số
lượng phương tiện cơ giới trên đường đã tăng lên đáng kể Điều này
(18) đã dẫn đến nhiều vấn đề như ô nhiễm không khí gia tăng, tỷ lệ tai nạn cao hơn và tất nhiên, (19) tắc nghẽn giao thông nhiều hơn Một số người cho rằng nếu phương tiện giao thông (20) công cộng đóng một vai trò lớn hơn, thì những vấn đề này có thể được giảm bớt
(21) Tuy nhiên, hiện tại khó có thể thay đổi trong tương lai gần (22)
trừ khi thực hiện một số hành động nhất định.
17.
Trang 4Để làm được phần này mà không tốn nhiều thời gian, học sinh
KHÔNG CẦN phải đọc và dịch cả đoạn văn mà chỉ lấy TỪ KHÓA ở mỗi câu trong bài làm rồi tìm trên đoạn văn cho sẵn Nếu đúng với ý của đoạn văn thì chọn TRUE (Đúng), sai ý hoặc không có thì chọn FALSE (Sai)
Tất cả đều phải dựa trên NỘI DUNG CỦA ĐOẠN VĂN CHO SẴN
chứ không dựa trên vốn hiểu biết của bản thân
With the invention of the microcomputer, a computer can now
be purchased for as little as a few hundred dollars Taking
advantage of this situation, quite a few secondary schools, even
kindergartens, have already begun to use computers Many other
schools, however, are hesitating to introduce computer science onto
the school curriculum They wonder if students, especially younger
ones, will be able to use these complicated machines They also fearthat they may only be suitable for youngsters who are good at math
“What about slower students?” they ask Will computers makelearning even more difficult for them? Then again, will learning with
a computer be boring?
Schools that are actually using computers are discovering
answer to these questions Surprisingly, students who are only 6 or 7 years of age are taking to the machines like fish to water They are
not only finding them easy but they are also finding them
Trang 525.FASLE Từ khóa là hesitating Câu văn Many other schools,
however, are hesitating to introduce computer science onto the school curriculum.
26 FALSE Từ khóa là from 4 to 6 years old Câu văn students who are only 6 or 7 years of age are taking to the machines like fish
to water.
27 TRUE With the invention of the microcomputer, a computer can
now be purchased for as little as a few hundred dollars
28.B fascinating = interesting (hấp dẫn)
29.A.
VII Use the correct form of the word given in each sentence.
Để làm được phần Word form, học sinh cần phải học thuộc Word Family và dựa vào dấu hiệu nhận biết trong câu để xác định loại từ cần điền.
30 Dấu hiệu: Trước chỗ trống là động từ “land” (đáp đất), chỗ trống phải điền là trạng từ
35 Dấu hiệu: Chỗ trống đứng đầu câu, sau chỗ trống là động từ
“made”, do đó chỗ trống là danh từ đóng vai trò là chủ ngữ.
Đáp án: designer (s).
VIII Put the words in the correct order to make meaningful sentences
Trang 6Muốn sắp xếp lại được câu văn hoàn chỉnh, phải theo đúng cấu trúc câu:
- Khẳng định: S + V + O (+ to V/V-ing) + … (chia theo thì,câu bị động)
- Phủ định: S + do/does not + V + O (+ to V/V-ing) + … (chiatheo thì, câu bị động)
- Nghi vấn (câu hỏi): Đảo trợ động từ hoặc động từ tobe lênđầu câu hoặc bắt đầu bằng những từ để hỏi (Who, What, …)
36.The label identifies the products that are least harmful to the environment
Dịch: Nhãn hàng xác định các sản phẩm ít gây hại cho môi trường nhất.
37. Marta along with her cousin from New York is planning to attend the rice-cooking festival
Dịch: Marta cùng với anh họ từ New York đang lên kế hoạch tham
dự lễ hội nấu cơm.
IX Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Muốn làm được phần Viết lại câu, gần như phải dịch được nghĩa của câu chính, sau đó dùng từ gợi ý đề cho sẵn để viết lại câu phù hợp mà không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.
38.Chuyển sang câu bị động
Dấu hiệu: tân ngữ của câu gốc được đưa xuống thành chủ ngữ củacâu viết lại
Quy tắc:
- Giữ nguyên thì
- Tân ngữ chuyển thành chủ ngữ, chủ ngữ thành tân ngữ, thêm chữ
“by” phía trước (nếu các tân ngữ như her, me, him,them… thì bỏ
Trang 7Đáp án: The ancient houses haven’t been maintained for at least
40.Đây câu so sánh hơn
Dấu hiệu: “as well as”
Đáp án: Alan speaks French better than me/ I do.
41.Đây Dạng câu viết lại sang câu điều kiện
Dấu hiệu: Câu viết lại bắt đầu bằng If
Theo như đề bài, đây là việc xảy ra ở hiện tại (Lisa không có nhiều bạn) Giá sử một việc không thể xảy ra ở hiện tại, dùng câu điều kiện loại II.
Đáp án: If Lisa weren’t mean with money, she would/ could have
Trang 8SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
ĐỀ THI THỬ SỐ 10
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others
1 A laughed /t/ B missed /t/ C wasted /ɪd/ D dropped /t/
2 A leak /iː/ B beach /iː/ C leaf /iː/ D great
4 A energy /ˈɛnəʤi/ B natural /ˈnæʧrəl/
C appliance /əˈplaɪəns/ D furniture /ˈfɜːnɪʧə/
III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in each sentence
5 D much: Kiểm tra cách dùng many/much/a lot of (lots of), a
- A lot of (lots of): có thể đứng trước cả danh từ đếm được số
nhiều và danh từ không đếm được Được dùng mang tính chấtthân mật, không cần sự trang trọng
- A great deal of/ a large amount of: đứng trước danh từ không
đếm được Được dùng trong những trường hợp trang trọng
Từ “work” trong đề là danh từ không đếm được, do đó loại đáp án
C Đáp án A và B thiếu giới từ “of”
Trang 96 C don’t they: Câu hỏi đuôi
Dấu hiệu: Sau một mệnh đề đầy đủ, có dấu phẩy (,), chỗ trống và dấuchấm hỏi (?)
- S + can/will/ should + V + O, can/ will/ should not + S?
- S + have/ has/ had to + V + O, do/does not + S?
Theo đề, động từ theo sau chủ ngữ là “have to” (nghĩa là phải)
Sử dụng trường hợp đặc biệt số 4
7 C would not sell: Câu điều kiện
Dấu hiệu: Có mệnh đề If
Trong câu, mệnh đề If được chia ở thì quá khứ đơn (were), do đó mệnh đề chính chia theo câu điều kiện loại II: S + would + V 2
8 D at: Kiểm tra giới từ chỉ thời gian
- At: chỉ một mốc thời gian nhất định hoặc dùng để chỉ cuối
tuần và cả dịp lễ lớn trong năm VD: at 8p.m, at the weekend,
at Chrismas, at night, at moon…
- On: dùng để nói về ngày hoặc một buổi nhất định VD: on
Monday, on April 29th, on a cold morning in early spring
- In: dùng cho các mốc thời gian dài hơn như tháng, mùa, năm.
VD: in April, in winter, in 1996; in the morning,…
9 B polluting: Kiểm tra động từ theo sau từ “avoid”.
Nhớ: avoid + V-ing: tránh việc gì đó
10 A rugby: Kiểm tra từ vựng, phải dịch nghĩa: play rugby (chơi
bóng bầu dục), do athletics (điền kinh), go jogging (chạy bộ), dogymnastics (chơi thể dục dụng cụ), knee (đầu gối)
Nhớ: “play” được dùng với các môn thể thao đồng đội có sử dụng
bóng VD: soccer, volleyball, rugby
“do” được dùng với các hoạt động có tính tiêu khiển vfa các
môn cá nhân, không đồng đội hoặc các môn thể thao không dùngbóng VD: gymnastics, athletics,…
Trang 10“go” được dùng với các hoạt động tận cùng là “ing”.
Dịch: Tôi từng chơi bóng bầu dục nhưng tôi bị đau đầu gối và phải
dừng lại.
11 D save: Kiểm tra từ vựng: shortage (thiếu)
Dịch: Nếu con người tiết kiệm năng lượng thì sẽ không thiếu điện.
12 A look for: Kiểm tra Phrasal vebr: look for (tìm kiếm), take care
of (chăm sóc), put on (mang vào), turn off (tắt)
Dịch: “Tao không tìm thấy cái ví, Tom ơi” – “Đừng có lo quá, tao sẽtìm nó giúp mày.”
13 C Not really: Câu hội thoại thực tế
“Bạn có làm gì vào thứ sáu không?” – “Not really (không chắc)”
14 C keep in touch: Kiểm tra cụm từ: keep in touch with sb (giữ
15 B Biến báo có hình ảnh người bị cấm vào.
16 B Nội dung biển báo là giữ lối vào được thông thoáng (trống)
V Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank
space in the following passage.
Dù tốt hay xấu, máy tính hiện nay là một phần của cuộc sống hàng ngày của chúng ta Các chuyên gia dự đoán rằng không bao lâu nữa, tất cả các trường học, doanh nghiệp và hầu hết các gia đình
giàu có ở các khu vực giàu có trên thế giới sẽ (17) sở hữu một loại
máy tính nào đó Đối với công chúng, máy tính khơi dậy cảm xúc
mạnh mẽ - mọi người hoặc yêu thích chúng (18) hoặc ghét chúng.
Những người yêu thích máy tính nói về cách máy tính hữu ích trong kinh doanh, giáo dục và gia đình Ngoài tất cả các trò chơi, bạn có thể thực hiện tài khoản của mình trên chúng, học ngôn ngữ từ chúng,
viết thư trên chúng và thậm chí (19) mua sắm với chúng Họ nói
rằng máy tính mang lại sự giải trí, vì nhiều công việc được thực hiện
Trang 11bởi các robot máy tính Mặt khác (20), những người ghét lại cho rằng máy tính không mang lại giải trí mà còn (21) thất nghiệp Họ cũng lo lắng rằng những người (22) dành toàn bộ thời gian để nói
chuyện với máy tính có thể quên cách nói chuyện với nhau Nỗi sợ hãi lớn nhất của họ là máy tính cuối cùng có thể tiếp quản mọi hoạt động của con người.
Điểm ngữ pháp ở câu 18: Cấu trúc neither … nor… và either … or…
- Cấu trúc “neither … nor …”: dùng để diễn tả ý nghĩa phủ định
“không … cũng không”
- Cấu trúc “either … or…”: dùng để khẳng định khả năng có thể xảy ra đối với một trong số hai đối tượng được nói tới.
- Cấu trúc:
- Either/Neither + danh từ + or/nor + danh từ số ít: động từ chia số ít.
- Either/Neither + danh từ + or/nor + danh từ số nhiều: động từ chia
số nhiều.
VD: Neither John nor his friends are going to the beach today Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
17 A own
18 D or
19 A do (do shopping: mua sắm)
20 A hand (On the other hand: mặt khác)
21 C unemployment
22 C who
VI Read the passage, and then decide if the statements that follow it
are TRUE or FALSE
Every one of us produces garbage of one kind or another Some ofthe garbage is thrown into the sea Some is burnt or buried under theground Every year we need to find about 800,000 cubic meters of
Trang 12empty land just to bury the garbage This is the same as filling onefootball stadium with garbage up to 20 meters high!
This garbage damages the environment Although a lot of garbage
is buried in the ground, some of it gets blown about in the wind
Also, when garbage is burnt, poisonous gases are given off into the
air The garbage thrown into the sea will pollute the water
What can we do about these problems? Well, one very easyanswer is to produce less garbage We can recycle things made from
glass and paper as well as tin cans People can refuse to take the
plastic bags from the shops and supermarkets by bringing with them
their own bags or baskets when they go shopping
The government should tell people about the dangers of the pollution caused by garbage Education is perhaps the most important factor
for keeping our environment healthy for the future.
23 TRUE Từ khóa là Poisonous gases Câu văn when garbage is
burnt, poisonous gases are given off into the air.
24.FALSE Từ khóa là plastic bags Câu văn People can refuse to
take (từ chối) the plastic bags from the shops and supermarkets.
25.TRUE Từ khóa là Educate Câu văn Education is perhaps the
most important factor for keeping our environment healthy for the future.
26.TRUE Từ khóa là government Câu văn The government should
tell people about the dangers of the pollution caused by garbage.
27.A Bury it in football stadium (Chôn rác ở sân bóng đá) Đoạn
văn không đề cập đến
28.D We can recycle things made from glass and paper as well as
tin cans.
VII Use the correct form of the word given in each sentence
29.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là động từ tobe “was very” Do đó,chỗ trống chỉ có thể là tính từ
- Tính từ có đuôi “ed” như bored, surprised được dùng để miêu
tả ai cảm thấy như thế nào.
Trang 13VD: I was really bored during the flight.
- Tính từ đuôi “ing” như boring, surprising được dùng để miêu
tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng
khác
VD: This history book is interesting
Việc tính từ đuôi "ed" với "ing" lần lượt bị hiểu nhầm là được sử dụng cho người và vật là do sự trùng hợp Thông thường, chỉ con người mới cảm thấy điều gì (tương ứng với cách dùng của tính từ đuôi "ed") và sự vật thì mang lại cảm giác cho con người (tương ứng với cách dùng của tính từ đuôi "ing") Ví dụ: This history book is interesting I get more interested in history.
Đáp án: picnicking (go picnicking: đi dã ngoại)
34.Dấu hiệu: trước chỗ trống là động từ “arrive” Chỗ trống là trạng
từ Cách chuyển động từ sang tính từ: thêm “ing” hoặc “ed” rồi
thêm đuôi “ly” Thêm vào đó, dịch nghĩa của câu thì phải sử dụng
nghĩa phủ định
Dịch: Một số bạn bè đến bất ngờ vào tối hôm qua, vì vậy tất cả
chúng tôi đã đi ăn tối.