1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp Án Đề 61-64.Docx

27 665 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử số 61
Trường học Sở Giáo Dục – Đào Tạo Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành English
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 101,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI THỬ SỐ 61 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 Thời gian làm bài 90 phút I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the other[.]

Trang 1

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

ĐỀ THI THỬ SỐ 61

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others

1 A mosque /ɒ/ B optional /ɒ/ C notice /əʊ/ D tropical /ɒ/

2 A different /ɪ/ B difficult /ɪ/ C invite /aɪ/ D visit /

ɪ/

II Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is placed differently from the others in each group

3 A Buddhism /ˈbʊdɪzm/ B climate / ˈklaɪmɪt/

C comprise /kəmˈpraɪz/ D friendliness / ˈfrendlɪnɪs /

4 A compulsory / kəmˈpʌlsəri/ B correspond / ˌkɒrɪsˈpɒnd /

C impress / ɪmˈpres / D divide /dɪˈvaɪd /

III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in each sentence

5 C majority: Kiểm tra từ vựng: kind (loại), aspect (khía

cạnh), majority (đa số), priority (ưu tiên)

Dịch: Ở London, phần lớn người dân sống ở ngoại ô.

6. B of: Ta có: in the east/ north/ south of [tên quốc gia]: phía

nào của nước nào đó

7. B encourage: Kiểm tra từ vựng: expect (dự kiến), warn

(cảnh báo), advise (khuyên), encourage (khuyến khích)

Dịch: Mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường của

mình

8. B because: Kiểm tra từ nối

Dịch: 8 Một số người trong chúng tôi đã ngủ rất say vì ở đó rất yên

bình và tĩnh lặng.

Trang 2

9 A pollution: Kiểm tra từ vựng: pollution (sự ô nhiễm),

natural disaster (thiên tai), traditional festival (lễ hội truyền thống),collection (bộ sưu tập)

Dịch: Hầu hết sự ô nhiễm này đến từ đất, có nghĩa là nó đến từ con

người.

10.C was invited: Câu bị động ở thì quá khứ đơn.

S + was/were + V 3 + …+ (by O)

11.B to look: Ta có: learn + to V: học làm gì đó.

12.B drought: Kiểm tra từ vựng: flood (lũ lụt), drought (hạn hán),

solar energy (năng lượng mặt trời), pollutant (chất ô nhiễm)

Dịch: Rừng nhiệt đới cũng làm giảm hạn hán, giữ nước sạch và làm

chậm Hiệu ứng nhà kính.

13 D I'm sorry to hear that: Câu hội thoại thực tế Tỏ sự thương

tiếc khi một tin buồn

Dịch: Bộ phim "Parasite" có được đề cử giải Oscar không?

14 D I'm afraid we can't Câu hội thoại trực tiếp Chọn câu phù

hợp với ngữ cảnh

Dịch: “Ngày mai chúng ta đi chèo thuyền nhé?”

“Tôi e là chúng ta không thể đi rồi Bản tin thời tiết nói rằng

có một cơn bão đang đến.”

IV Choose the best answer (A, B, C or D) for the following picture

or sign.

15 Biển báo có nghĩa là:

A Cấm xe tải.

B Khu vực cấm xe tải đi qua.

C Xe tải phải nhường đường cho xe khác.

D Dốc phía trước.

16 Biển báo có nghĩa là:

A Khu vực xây dựng phía trước.

Trang 3

B Bệnh viện phía trước

C Vòng xuyến phía trước

D Đường sắt băng qua phía trước.

V Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in the following passage.

(17) Đối với nhiều người, ngôn ngữ của Internet là tiếng Anh.

“World, Wide, Web: Three English Words” là tên một bài báo của Michael Spectre trên New York Times vài năm trước Bài báo tiếp tục nói: "Nếu bạn muốn tận dụng tối đa Internet, chỉ có một cách thực

sự để làm điều đó: học tiếng Anh."

Nói chung, không khó (18) để học cách sử dụng các dịch vụ Internet (19) Mặc dù các dịch vụ Internet khá dễ sử dụng, nhưng bạn sẽ gặp

khó khăn đáng kể nếu không rành tiếng Anh Trên thực tế, kiến thức tiếng Anh tốt là một trong những khía cạnh quan trọng nhất (20)

giúp sử dụng Internet Học cách sử dụng một dịch vụ Internet mới có

thể mất vài giờ, vài ngày hoặc vài tuần, nhưng phải mất nhiều năm

học một ngôn ngữ để bạn có thể sử dụng thành thạo và (21) một cách tự tin Tất nhiên, khi bạn biết một số tiếng Anh, bạn có thể học thêm chỉ bằng cách sử dụng nó trên Internet Nhưng (22) ít nhất

tiếng Anh của bạn phải đủ tốt để hiểu những từ thường dùng và biết những việc cần làm trên Internet.

Câu 18: Câu trúc: It is (not) + tính từ + to V: (không) khó để làm

gì…

VI Read the passage, and then decide if the statements that follow it

are TRUE or FALSE.

Trang 4

Air pollution occurs when wastes dirty the air People reduce most of the wastes that cause air pollution Such wastes can be in the form of gases or particles of solid or liquid matter These substances result chiefly from burning fuel to power motor vehicles and to heat buildings Industrial processes and the burning of garbage also contribute to air pollution Besides, there are other polluting

substances that exist naturally in the air They include dust, pollen, soil particles and naturally occurring gases

The rapid growth of pollution and industry and the increasing use of automobiles and airplanes have made air pollution a serious

problem The air we breathe has become so filled with pollutants that

It can cause health problems It also harms plants, animals, building

materials, and fabrics

24 TRUE Air pollution occurs when wastes dirty the air.

25 FALSE Besides, there are other polluting substances that exist naturally in the air They include dust, pollen, soil particles and

naturally occurring gases (Không có oxygen)

26 FALSE Such wastes can be in the form of gases or particles of

solid or liquid matter These substances result chiefly from burning fuel to power motor vehicles and to heat buildings.

(Không phải là chải tự nhiên, mà là do các hoạt động của conngười)

27 TRUE The air we breathe has become so filled with pollutants that It can cause health problems.

28.D All are correct.

29.A The polluted air

VII Use the correct form of the word given in each sentence.

Trang 5

30 Dấu hiệu: Trước chỗ trống có sở hữu cách “our”, do đó chỗ trống phải điền là danh từ số nhiều Danh từ phải mang nghĩa

“sản phẩm” thì mới hợp ý nghĩa của câu

Đáp án: products

31.Dấu hiệu: là động từ thứ hai (động từ thứ nhất là “is”), thay vìđứng sau chủ ngữ “Ao Dai” đã được đưa lên đầu câu để nhấnmạnh ý

Đáp án: different.

32 Dấu hiệu: Đứng đầu câu, sau chỗ trống là động từ “believe”, do

đó chỗ trống là danh từ số nhiều chỉ người

Đáp án: scientists

33 Dấu hiệu: trước chỗ trống có động từ tobe “was” và trạng từ

“completely”, do đó chỗ trống phải là động từ V 3 để tạo thành

câu bị động ở thì quá khứ đơn

Đáp án: destroyed.

34.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là lượng từ “most”, sau chỗ trống có

danh từ “waste”, do đó chỗ trống phải là tính từ tạo thành cụm

VIII Rewrite each of the following sentences in another way so that

it means almost the same as the sentence printed before it.

Trang 6

36.Viết lại câu thể hiện điều ước không có thật ở hiện tại hoặc tươnglai với “wish”

S + wish(es) + (that) + S + V 2 +…

Đáp án: The students wish they could go camping.

37.Viết lại câu tường thuật Quy tắc: lùi thì, đổi chủ ngữ/tân ngữ/sởhữu cách phù hợp

Đáp án: My father told me that he would have a mechanic check my

car

38.Viết lại câu đề nghị với thể bị động (Vì ngôi nhà không thể tựtrang trí được)

S + suggest (that) + S + should + be + V 3 + …

Đáp án: I suggest that your house should be decorated for Tet.

39.Viết lại câu điều kiện loại II

If quá khứ đơn, S + would + V + … (Dùng were cho mọi chủ

ngữ)

Đáp án: If I were you, I would speak English in class

IX Put the words in the correct order to make meaningful sentences.

40.The monitor’s good behaviors make a deep impression on all the class members.

Dịch: Những hành vi tốt của người giám sát (lớp trưởng) tạo ấn

tượng sâu sắc đối với tất cả các thành viên trong lớp.

41. Tsunami is a very large ocean wave caused by underwater earthquake or volcanic eruption.

Dịch: Sóng thần là một loại sóng biển rất lớn do động đất dưới nước

hoặc núi lửa phun trào.

PHẦN TỔNG KẾT ĐIỂM – SỐ CÂU SAI

 Số câu đúng:

Trang 7

 Số câu sai, câu sai cụ thể (Chép vào vở/sổ ghi chép những điểm ngữ pháp bị sai):

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

 Tổng điểm:

Trang 8

SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

ĐỀ THI THỬ SỐ 62

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

I Choose the word (A, B, C or D) whose underlined part is pronounced differently from the others

1 A hobby /h/ B honest // C humor /h/ D hole /h/

2 A flood /ʌ/ B typhoon /u:/ C groom /u:/ D balloon

/u:/

II Choose the word (A, B, C or D) whose main stress is placed differently from the others in each group

3 A appliance /əˈplaɪəns/ B activity /ækˈtɪvɪti/

C adventure /ədˈvenʧə / D average /ˈævərɪʤ/

4 A favorite / ˈfeɪvərɪt / B government / ˈgʌvnmənt/

C influence / ˈɪnflʊəns / D identify /aɪˈdentɪfaɪ /

III Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank

space in each sentence

5 D priority: Kiểm tra từ vựng.

Dịch: Mặt đất khô cằn, và chúng tôi đã không có bất kỳ trận mưa nào trong nhiều tháng Đó là một sự cấp bách thực sự.

6. C earth: Ta có on earth.

7 D related: Kiểm tra từ vựng:

Dịch: Amy và Anna trông giống như chị em nhưng thực ra họ không có quan hệ họ hàng với nhau.

8 B twice as much as So sánh dạng gấp nhiều lần

S + V + [số lần gấp: twice, three times] + as + much/many/tính từ/trạng từ + as + danh từ

9 D out: Cụm động từ với “carry”

 Carry on: tiếp tục làm gì, kế tục truyền thống đã kéo dài

Trang 9

 Carry out = take out: tiến hành, thực thi.

 Carry off: hoàn thành xuất sắc công việc gì đó

Dịch: Mọi người có thể tiến hành xét nghiệm để quyết định bản chất

bệnh tình của cô ấy.

10.C whose: Đại từ quan hệ đứng trước danh từ dùng “whose”

 Mang tính bị động: S have has get s / / ( )sth V 3ed  by sb

12.C I’m sorry: Câu hội thoại thực tế.

IV CAUTION SIGNS

13.Biển báo có nghĩa là:

A Bạn có thể mua vé xem phim trước một giờ khi phim bắt đầu.

B Bạn có thể mua vé cho buổi biểu diễn trước nửa giờ khi buổi

diễn bắt đầu

C Bạn phải mua vé trước nửa giờ khi bộ phim bắt đầu.

D Bạn không thể mua vé trước.

14.Biển báo có nghĩa là:

A Nếu bạn muốn đến bảo tàng thị trấn, bạn phải tham gia câu

D Câu lạc bộ lịch sử nằm trong bảo tàng thị trấn.

V Fill in each numbered blank with one suitable word from the box

to complete the passage.

Sinh nhật được tổ chức với bạn bè và gia đình, và thường hướng đến trẻ em mặc dù người lớn cũng thích tổ chức sinh nhật của họ.

Trang 10

Rất nhiều người có con nhỏ (15) không còn tổ chức tiệc sinh nhật tại

nhà Giờ đây, họ đến các nhà hàng thức ăn nhanh như McDonald’s hoặc Wacky Warehouse vì ở đó có sân chơi cho trẻ em Ngoài ra

(16) họ tổ chức chúng trong các quán rượu hoặc trung tâm cộng

đồng có thể chứa nhiều khách hơn.

Thức ăn được phục vụ trong những bữa tiệc này thường (17)

bao gồm bánh sinh nhật, đôi khi được gọi là “Bánh Bùa Báo Thù” vì

những viên bùa nhỏ được trộn vào bột trước khi bánh được nướng Những đồ vật nhỏ bé này đều có ý nghĩa tượng trưng Ví dụ, một lát bánh với một đồng xu có nghĩa là bạn sẽ thưởng thức món ăn vặt

phong phú (18), xúc xích cuộn, pho mát và dứa trên que, xúc xích cocktail và bánh mì sandwich là món ăn ưa thích (19) khác của bữa

tiệc Quà tặng sinh nhật phổ biến ngày nay có thể là trò chơi máy

tính như Nintendo, Sony hoặc Sega (20) bên cạnh những món quà

truyền thống là sách, quần áo hoặc tiền.

VI Read the passage, and then decide if the statements that follow it

are TRUE or FALSE

Nylon was invented in the early 1930s by an American chemist,

Julian Hill Other scientists worked with his invention and finally on

27 October 1938, nylon was introduced to the world It was cheap

and strong and immediately became successful, especially in making

of ladies’ stocking During the Second World War, the best present for many women was a pair of nylon stockings, but more important,

it was used to make parachutes and tires

Today, nylon is found in many things: carpets, ropes, seat belts, furniture, computers, … It has played an important part in our lives

for over 50 years Next year about 36 million tons of it will bemanufactured

Trang 11

21 FALSE Câu văn Other scientists worked with his invention and finally on 27 October 1938, nylon was introduced to the world.

22 TRUE the best present for many women was a pair of nylon stockings, but more important, it was used to make parachutes and tires.

23.FALSE nylon is found in many things: carpets, ropes, seat

belts, furniture, computers.

24.FALSE Next year about 36 million tons of it will be

manufactured (“it” ở đây là chỉ nylon chứ ko phải rope)

25 D All are correct.

26 B Nylon has never been out of date.

VII Use the correct form of the word given in each sentence

27.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có động từ “come”, do đó chỗ trống là trạng từ Dịch nghĩa vế sau, ta thấy trạng từ mang nghĩa phủ

định

Đáp án: irregularly

28.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có sở hữu cách “their”, sau chỗ trống

có danh từ “bill”, do đó chỗ trống là danh từ

Đáp án: housemaid.

29.Dấu hiệu: Trước chỗ trống là mạo từ “a”, sau chỗ trống có tính

từ “quick” và danh từ “speed”, do đó chỗ trống là trạng từ

31.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có động từ tobe “are” và trạng từ

“rather”, do đó chỗ trống phải là tính từ Mặt khác, chính kết quả

bài thi mang lại cảm giác thất vọng, do đó dùng đuôi “ing”.

Đáp án: disappointing.

32.Dấu hiệu: Trước chỗ trống có tính từ “health”, do đó chỗ trống là danh từ

Trang 12

Dịch: Lễ hội kéo dài trong hai tuần và thu hút mọi người từ khắp

Ireland và phần còn lại của thế giới.

IX Rewrite each of the following sentences in another way so that it

means almost the same as the sentence printed before it.

35. Viết lại câu với nghĩa không đổi sử dụng “because of + cụm danh từ” thay cho “because + mệnh đề”

Đáp án: Because of the oil shortage, we have to cut down our

driving.

36.Viết lại câu tường thuật với động từ “advise”

S + advise + sb + (not) + to V+ … Đáp án: Patricia advised me not to accept his offer.

37.Viết lại câu với nghĩa không đổi

Đáp án: Because I haven’t been invited, I’m not going to the party

38.Viết lại câu với nghĩa không đổi: possible = able

Đáp án: Thanks to the satellite technology, we are able to predict

hurricanes quite accurately.

39.Viết lại câu với cấu trúc “find”: nhận thấy…

 Find + danh từ + danh từ: nhận thấy ai/cái gì là một người/

một thứ như thế nào

Trang 13

Ví dụ: I find her a lovely girl (Tôi nhận thấy cô ấy là một cô gáiđáng yêu.)

 Find + it + tính từ + to V: cảm thấy nó như thế nào để làm

việc gì

Ví dụ: I find it difficult to solve this situation (Tôi thấy nó rất khó đểgiải quyết được tình huống này.)

 Find + danh từ + tính từ: nhận thấy ai/cái gì như thế nào

Ví dụ: I find this story very interesting (Tôi thấy câu chuyện đó rấthấp dẫn)

Theo câu 39, đáp án của câu rơi vào dạng 3.

Đáp án: The residents find heavy traffic annoying

40. Viết lại câu sử dụng “despite + cụm danh từ” thay cho “though + mệnh đề”

Đáp án: Despite Jack’s strange clothes, nobody took notice of him.

41.Viết lại mệnh đề quan hệ sử dụng đại từ “which” Trong câu sử

dụng bị động ở thì hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + being + V 3 )

S + [which + V + …] + V + … Đáp án: The movie theatre which has two thousand seats is being

won‘t see it by their own eyes

PHẦN TỔNG KẾT ĐIỂM – SỐ CÂU SAI

Ngày đăng: 21/02/2023, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w