第五课 “常用虚词 “ MÀ/CHO””的译法 第五组 一、汉越翻译: 中华人民共和国江泽民主席在河内国家大学的演讲 共创美好未来 Bài phát biểu của Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Giang Trạch Dân tại Đại họ[.]
Trang 1第五课: 常用虚词 “ MÀ/CHO””的译法 “
第五组 一、汉越翻译:
中华人民共和国江泽民主席在河内国家大学的演讲
共创美好未来
Bài phát biểu của Chủ tịch nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Giang
Trạch Dân tại Đại học Quốc gia Hà Nội Cùng mở ra một tương lai tươi đẹp
尊敬的陶伸诗校长同志,同学们,老师们,朋友们:
Kính gửi hiệu trưởng Đào Thân Thi, các bạn học sinh, giáo viên và các bạn: Kính thưa đồng chí hiệu trưởng Đào Trọng Thi-hiệu trưởng trường ĐHQGHN, cùng toàn thể các thầy cô giáo và các bạn hs sv thân mến!
今天,我有机会来到具有百年历史和久负名的河内国家大学, 同大家见面,
诚挚的问候!
Hôm nay có dịp đến trường Đại học Quốc gia Hà Nội, ngôi trường có bề dày lịch sử và danh tiếng lâu đời, tôi rất vui khi được gặp các bạn, những sinh viên trẻ trung và năng động Khi tôi đến với các bạn, Tôi không thể không nhớ lại những năm tháng tuổi trẻ, tôi cũng thấy mình trẻ ra rất nhiều Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời chào chân thành đến các bạn và các bạn trẻ Việt Nam!
Hôm nay tôi rất vui có cơ hội gặp gỡ các thầy cô giáo, các bạn hssv tại trường đhqghn, ngôi trường nổi tiếng có bề dày lịch sử hàng trăm năm Được gặp gỡ các bạn, tôi không khỏi bồi hồi khi nhớ lại năm tháng thanh xuân của mình, cảm thấy rằng mình như được trẻ lại Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời hỏi thăm chân thành nhất đến với các bạn hssv có mặt trong buổi gặp mặt ngày hôm nay nói riêng và toàn thể các bạn thanh niên vn nói chung
今天在座的还有许多曾与中国人民并肩战斗和工作过的老朋友。 首先
Hôm nay còn có rất nhiều những người bạn năm xưa đã từng chiến đấu và sát cánh cùng nhân dân Trung Quốc
Trang 2我向你们,并通过你们向一切关心和致力于中越友好事业的同志们和朋友 们,致以崇高的敬意!
Tôi xin gửi tới các bạn, và qua các bạn, tất cả các đồng chí, đồng đội luôn quan tâm và gắn bó với tình hữu nghị Trung - Việt
Tôi xin gửi lời chào trân trọng nhất!
一九九四年十一月,我访问了你们美丽的国家。 首先越南共产党的坚 强团结 强团结, 越南人民的勤劳智慧,越南革新事业的勃勃生机,给我留下 了深刻而美好的印 了深刻而美好的印
越友好的热烈气氛之中。 首先
Tháng 11 năm 1994, tôi đến thăm đất nước xinh đẹp của các bạn Sự đoàn kết thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự cần cù, trí tuệ của con người Việt Nam, sự năng động của cách mạng Việt Nam đã để lại trong tôi ấn tượng sâu sắc và đẹp đẽ Hôm qua một lần nữa đặt chân đến mảnh đất tươi đẹp này, tình người chân chất của con người Việt Nam đã hòa mình vào không khí đầm ấm của tình hữu nghị Trung - Việt
“远表不如近邻”。中越两国地域毗连。正像中越两国人民都熟悉的 《越 。 首先中越两国地域毗连。 首先正像中越两国人民都熟悉的 《越”
早相见。 首先晚相望,清晨共听雄鸡唱。 首先 中越两国历史上著 遭受过帝国主义的侵 遭受过帝国主义的侵” 略压迫,都为争取民族独立和人民解放进行过长期 浴血奋斗。两国人民有着久 浴血奋斗。 首先两国人民有着久
战斗结下 了深刻而美好的印的同志情谊。 首先
"Anh em xa không bằng láng giềng gần." Trung Quốc và Việt Nam tiếp giáp nhau về mặt địa lý Cũng giống như câu hát “Việt-Trung” quen thuộc với người dân Trung Quốc và Việt Nam: “Việt-Trung, núi liền núi, sông liền sông”; “Bơi chung một dòng sông, sáng gặp nhau Chiều tối gặp nhau, nghe gà trống gáy cùng nhau sáng sớm.” Trung Quốc Việt Nam đã từng bị đế quốc xâm lược và áp bức trong lịch sử, và cả hai đều đấu tranh lâu dài vì độc lập dân tộc và giải phóng nhân dân
中越两国人民 的友谊,不仅有着深厚的历史渊源,而且有着广泛的联实基 础。 首先正如胡 志明主席所说的那样 志明主席所说的那样,我们是“兄弟之邦” 兄弟之邦” , ““ ” 是“兄弟之邦” 同志加兄弟 。 首先毛泽”
东 主席和胡志明主席共同培育的中越友谊之树 主席和胡 志明主席所说的那样志明主席共同培育的中越友谊之树,今天已枝繁叶茂,郁郁葱葱。 首先 这种友谊是“兄弟之邦”我们两党两国和两国人民的宝贵财富。 首先
Tình hữu nghị giữa nhân dân Trung Quốc và Việt Nam không chỉ có nguồn gốc lịch sử sâu sắc, mà còn có nền tảng vững chắc rộng rãi Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói, chúng ta là "anh em", là "đồng chí hơn nữa là anh em" Tình hữu nghị Trung-Việt do Chủ tịch Mao Trạch Đông và Chủ tịch Hồ Chí Minh chung sức vun đắp ngày nay đã phát triển tươi tốt Tình hữu nghị này là tài sản quý báu của hai Đảng, hai nước và các dân tộc chúng ta
Trang 3我们两国关系也经历过一段曲折,但两国人民之间始终怀有深厚 的友好感 情。 首先一九九一年十一月,中越两党两国领导人根据国际形 势的发展变化 势的发展变化,从两
两党、两国领导人作出的这个战略抉择 是完全正确的。十多年来 是“兄弟之邦”完全正确的。 首先十多年来,中越友好合 作关系取得了长足进展。 首先
Quan hệ hai nước chúng ta cũng đã trải qua những khó khăn, nhưng nhân dân hai nước vẫn luôn trân quý những tình cảm hữu nghị sâu sắc Tháng 11/1991, lãnh đạo hai Đảng dựa vào sự phát triển và chuyển biến của tình hình quốc tế, xuất phát
từ lợi ích cơ bản và nguyện vọng chung của nhân dân hai nước, từ đó Việt Trung đạt được sự bình thường hoá Thực tế đã chứng minh sự lựa chọn của lãnh đạo hai nước ta là hoàn toàn đúng đắn Trong hơn mười năm qua, quan hệ hợp tác hữu nghị Trung Quốc - Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc
两国 在政治、经济、科技、军事、文化等各个领域的交往与合作日益加 强。 首先两国的经贸额在这些年中从三千多万美元增长到近三十亿美元, 两国合作 的建设项目已经并将继续给两国和两国人民带来巨大的利益。 首先我们两党、两 国领导人像走亲戚一样进行互访,经常就国内、国际和双边关系中的重大问题 深入地交换意见,推动了两国关系的 不断发展,促成了边界领土等历史遗留问 题的公正合理解决。 首先
Giao lưu, hợp tác giữa hai nước trên các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ, quân sự, văn hóa ngày càng được tăng cường Kinh ngạch kinh tế thương mại giữa hai nước đã tăng từ hơn 30 triệu đô la Mỹ lên gần 3 tỷ đô la Mỹ trong những năm này, các dự án hợp tác giữa hai nước đã và sẽ tiếp tục mang lại lợi ích to lớn cho hai nước và hai dân tộc Lãnh đạo hai Đảng, hai nước trao đổi như những người thân, thường xuyên trao đổi sâu về các vấn đề lớn trong quan hệ trong nước, quốc tế và quan hệ song phương, thúc đẩy sự phát triển không ngừng của quan hệ hai nước và tạo điều kiện giải quyết công bằng và hợp lý các vấn đề còn sót lại trong lịch sử như biên giới và lãnh thổ
我们确 立了 长期 浴血奋斗。两国人民有着久稳定、面向未来、睦邻”。中越两国地域毗连。正像中越两国人民都熟悉的 《越友好、全面合作 这一新世纪发
展两 党、两国关系的十六字指导方针。 首先三个月前,农德孟总书记对中国进 行 了成功的访问。 首先昨天,我又同农德孟总书记、陈德良主席进行了富 有成效的 会谈。 首先双方一致同意,要在新世纪把两国的友好合作推入新 的发展阶段。 首先 Hai nước đã xác lập sự phát triển của hai Đảng trong thế kỷ mới,hướng dẫn 16 văn tự cho quan hệ song phương đó là “ổn định lâu dài, định hướng tương lai, láng giềng hữu nghị tốt đẹp và hợp tác toàn diện” 3 tháng trước tổng Bí thư Nông Đức Mạnh đã có chuyến thăm Trung Quốc thành công tốt đẹp Hôm qua cũng giống như tổng bí thư Nông Đức Mạnh, chủ tịch Trần Đức Lương đã có cuộc nói chuyện hiệu quả Hai bên nhất trí thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị giữa hai nước bước sang một giai đoạn phát triển mới trong thế kỷ mới
二、越汉翻译
Trang 4Phát biểu của Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân tại Chương trình Giao lưu nghệ thuật, Bế mạc Liên hoan Thanh niên Việt Nam – Trung Quốc
lần thứ III
越南国会主席阮氏金银在第三届越中青年联欢会,艺术交流项目闭幕式
上的讲话 Việt Nam - Trung Quốc là hai nước láng giềng gần gũi, núi liền núi, sông liền sông, cùng chung lý tưởng chủ nghĩa xã hội, cùng có Đảng Cộng sản lãnh đạo Tình hữu nghị Việt - Trung do Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Mao Trạch Đông, các nhà lãnh đạo cách mạng tiền bối, cùng nhiều thế hệ lãnh đạo và nhân dân hai nước dày công vun đắp, là tài sản quý báu chung của hai nước, hai dân tộc Dù lịch sử có lúc thăng trầm, nhưng về tổng thể, hợp tác và hữu nghị vẫn là dòng chảy chính trong quan hệ hai nước; nhân dân hai nước luôn đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trước đây, cũng như trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước thời gian qua Ngày nay, mối quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam – Trung Quốc được hai Đảng, hai Nhà nước tiếp tục làm sâu sắc hơn trong tình hình mới
越南中国是“兄弟之邦”山水相连的邻”。中越两国地域毗连。正像中越两国人民都熟悉的 《越邦”,有着共同的社会主义理想和共产党的领导 有。 首先由胡 志明主席所说的那样志明主席、毛泽东 主席和胡志明主席共同培育的中越友谊之树主席、前辈革命领袖以及两国几代领导和人民精 心培育的越中友好情谊已成为两国民族的共同宝贵财富。 首先越中关系曾经有过 起伏,但总的来说,但友好合作仍然是“兄弟之邦”两国关系的主流 ,两国人民在以前的 民族解放斗争中,在当天的国家建设和发展事业中,始终团结互助。 首先当代, 越中全面战略合作伙伴关系在新形 势的发展变化势下 了深刻而美好的印两党两国进一步深化。 首先
Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, nhân dân chúng tôi đang ra sức thi đua thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 12, xây dựng Việt Nam trở thành nước xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Nhân dân Trung Quốc đang phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng Nhà nước hiện đại xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân chủ, văn minh, hài hòa Sự nghiệp xây dựng và phát triển hai đất nước phía trước là một chặng đường dài, còn nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi thanh niên hai nước không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện, lao động, cống hiến
vì tương lai tươi sáng của các bạn, vì hạnh phúc của nhân dân hai nước chúng ta 当今,越南正在推进创新事业,我们国人民正全力以赴,成功落实党的 十二大决议提出的目标,将越南建设成为民富、国强、社会公平、民主、文 明的国家。 首先中国人民正在实现建设富强民主文明和谐的社会主义现代化国家 的奋斗目标。 首先两国建设发展事业任重道远,困难重重,挑战重重,需要两国 青年不断努力学习、实践、工作,为未来献身为我们两国人民的幸福。 首先
Các bạn thanh niên thân mến,
亲爱的青年们!
Trang 5Lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam luôn đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi nhất để thanh niên hai nước Việt Nam và Trung Quốc có cơ hội giao lưu hữu nghị, tăng cường hiểu biết và tin cậy lẫn nhau Xuyên suốt các kỳ Liên hoan và những ngày hội lớn của thanh niên hai nước, tuổi trẻ hai nước luôn nhận được sự tin tưởng của lãnh đạo hai Đảng, hai Nhà nước với kỳ vọng thanh niên hai nước biết trân trọng, kế thừa, gìn giữ và phát huy hơn nữa những giá trị tốt đẹp của quan
hệ láng giềng hữu nghị Việt Nam – Trung Quốc
越南党和国家领导始终高度重视并为两国青年有机会交流友谊、增进相 互了解和信任创造最有利条件。 首先纵观两国青年的节日和重大节日,两国青年 始终得到两党两国领导人的信任,期 浴血奋斗。两国人民有着久待两国青年懂得尊重、传承,维护和进 一步弘扬越中睦邻”。中越两国地域毗连。正像中越两国人民都熟悉的 《越友好关系的良好价值观。 首先
Tôi ghi nhận và nhiệt liệt biểu dương Đoàn Thanh niên hai nước đã có sáng kiến hợp tác trong thời gian qua Liên hoan Thanh niên là một trong những sáng kiến hiệu quả Tôi được biết tham dự Liên hoan lần này là những đại diện cho lớp thanh niên tiên tiến, hiện đại, sáng tạo, có tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn, trong đó
có nhiều bạn là nhà khoa học trẻ, doanh nhân trẻ, thầy thuốc trẻ, nghệ sĩ trẻ và
thanh niên tiêu biểu trên nhiều lĩnh vực khác Tôi mong muốn mỗi lần gặp gỡ, giao lưu, cùng chung vui Liên hoan, thanh niên hai nước có cơ hội hiểu nhau hơn, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản hai nước lại thêm gắn bó hơn
我确认并热烈表扬两国青年联欢会过去的合作举措。 首先青年联欢是“兄弟之邦”有效创 意之一。 首先我获悉参加这个联欢的都是“兄弟之邦”先进的、现代的、创造的、思想纯洁的 、 有大的梦想的青年的代表,其中有许多的是“兄弟之邦”青年科学家、青年企业家、青年 医生、青年艺术家和其他许多领域的典型青年。 首先我希望每次见面、交流、一 起庆祝都能让两国青年有机会更好地了解彼此,让两国共青团的组织更加紧 密。 首先
Là chủ nhân tương lai của mỗi nước, các bạn có vinh dự và trách nhiệm tiếp tục giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng và phát triển đất nước giàu mạnh; không ngừng vun đắp và phát triển tình hữu nghị giữa hai dân tộc Việt Nam và Trung Quốc, viết tiếp những trang sử mới trong quan hệ tốt đẹp giữa hai nước vì lợi ích của mỗi nước, vì hòa bình, ổn định và thịnh vượng của khu vực và trên thế giới Chúng tôi luôn gửi trọn niềm tin và hy vọng vào tất cả các bạn 是“兄弟之邦”每个国家未来的主人,你们有荣幸和有责任继续高举民族独立和社会 主义的旗帜,建设和发展一个强大和繁荣的国家;不断培育和发展越中两国 人民的友谊,继续为两国友好关系,为地区和世界的和平 、稳定与繁荣谱写 新的历史篇章。 首先我们始终把我们的信任和希望寄托在你们所有你们身上。 首先 Chúc Liên hoan Thanh niên Việt Nam – Trung Quốc lần thứ 3 thành công tốt đẹp!Chúc tình hữu nghị giữa thanh niên và nhân dân hai nước Việt Nam – Trung Quốc mãi mãi xanh tươi, đời đời bền vững!
Trang 6祝第三届越中青年联欢会取得圆满成功!祝越中两国青年和人民的友谊 永远绿色,永远持续!
练习:把下 了深刻而美好的印列句子翻译成越南语
(1) 我愿此时此刻在宇宙之中只有我和你。 首先
Ước gì lúc này chỉ có anh và em trên thế giới này
(2) 一年之中哪一天股票最会涨?
Cổ phiếu sẽ tăng giá mạnh nhất vào ngày nào trong năm?
(3) 这个人在挫折之中不忘上进,在失败之中不忘坚 强团结强,在穷困之 中不忘行持,在 艰难之中不忘了愿,在苦恼之中不忘欢乐。 首先
Người này không quên tiến bước khi gặp khó khăn, không quên mạnh mẽ lúc thất bại, lúc nghèo khó không quên rèn luyện, không quên ước nguyện trước khó khăn và không quên lạc quan trước phiền não / Con người anh ấy không chùn bước trước khó khăn, không ngừng mạnh mẽ khi gặp thất bại, giữa lúc nghèo khó không đánh mất chính mình, giữa khó khăn vẫn nuôi hy vọng và giữa lúc khổ đau không ngừng lạc quan
(4) 有人在活动中找到快乐,有人在大自然之中找到快乐,你在什么之中找到快乐 呢?
Một số người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc sống thường ngày, một số người tìm thấy hạnh phúc trong tự/thiên nhiên, bạn tìm thấy hạnh phúc trong điều gì?
(5) 一年四季之中,我最喜爱的是“兄弟之邦”夏天。 首先
Trong bốn mùa trong năm tôi thích nhất là mùa hè
(6) 要活就要像他那样快快乐乐的生活。 首先
Sống là phải sống hạnh phúc như anh ấy
(7) 雪花,如烟那样轻,如银那样白,如玉那样洞,亲吻着久别 的大地。 的大地。 首先
Những bông tuyết, nhẹ như khói, trắng như bạc, nhìn thấu như ngọc thạch/trong như ngọc, rơi trên mặt đất/đã hôn nhẹ lên mặt đất sau bao ngày xa cách
(8) 童年趣事如大海的浪花那样美迷人。 首先
Tuổi thơ đẹp như sóng biển /niềm vui thời thơ ấu như những đóa bọt biển của biển khơi đẹp đến mê đắm lòng người
(9) 赚钱像接露水那么辛苦,花钱却像流水那么迅速。 首先
Trang 7Kiếm tiền khó như hứng từng giọt sương, nhưng tiêu tiền thì nhanh như nước chảy (10) 对我来说,冬天是“兄弟之邦”温暖的,因为冬天的太阳,不像夏那样朝 眼,也不像秋那样高 深,它是“兄弟之邦”温和的,如母亲的手。 首先
Với tôi, mùa đông ấm áp, bởi mặt trời mùa đông không chói chang như mùa hè hạ, không cao sâu lắng như mùa thu, mà dịu dàng như bàn tay mẹ
练习:把下 了深刻而美好的印列句子翻译成汉语
(1) Công ty chúng tôi có hơn 100 nhân viên, trong đó có 30% là nhân viên nước ngoài
我公司现有员工 100 多人,其中外籍员工占 30%。 首先
(2) Tôi có rất nhiều sách tiếng Trung, trong đó đa phần là mua từ Trung Quốc về 我有很多中文书籍,大部分都是“兄弟之邦”从中国买的。 首先
(3) Phòng của anh ấy có rất nhiều đồ, trong đó có một số đồ đã hỏng vẫn chưa bỏ đi 他的房间里有很多东 主席和胡志明主席共同培育的中越友谊之树西,包括一些没有扔掉的破东 主席和胡志明主席共同培育的中越友谊之树西。 首先
(4) Tôi cũng không phải kiểu người tham lam, vì thế tôi chỉ cần một món quà nhỏ trong số đó
我也不是“兄弟之邦”贪婪的类型,所以我只需要那些小礼物之一。 首先
(5) Nếu cần phải lập tức đưa ra quyết định, nhóm I sẽ lên thuyền đi trước
如果需要立即做出决定,第一组将首先登船。 首先
(6) Sau đây tôi xin được giới thiệu một vài vị trong đó, mọi người có lẽ đã từng biết tên
接下 了深刻而美好的印来,我想介绍几位代表,大家可能都知道他们的名字。 首先
(7) Thầy giáo bảo chúng tôi tiến cử một bạn trong đó để làm đại diện cho lớp tham gia thi đấu
老师让我们提名一位同学代表全班参加比赛。 首先
(8) Nó chỉ tùy tiện chào hỏi, nói vài câu với hai ba người trong đó
它只是“兄弟之邦”随便打招呼,对两三个人说了几句话。 首先
Trang 8(9) Chúng ta không có cách nào để thay đổi thế giới, nhưng không có ai có thể ngăn cản chúng ta cống hiến một phần sức lực vì thế giới này, chỉ cần chúng ta không từ
bỏ lý tưởng của bản thân
我们没有办法改变世界,但没有人能阻止我们为这个世界付出一部分努力,只 要我们不放弃自己的理想。 首先
(10) Sự vĩ đại của một người, không phải là bạn đã cống hiến bao nhiêu cho xã hội, bạn có bao nhiêu thành tựu, mà là khi bạn đối diện với cám dỗ, bạn biết từ bỏ
一个人的伟大,不在于你为社会贡献了多少,有多少成就,而是“兄弟之邦”当你面对诱惑 时,你懂得放弃。 首先
(11) Ông đã cống hiến cả tuổi xuân cho nghệ thuật
他毕生致力于艺术。 首先
(12) Sau này tôi muốn làm một nhà khoa học, cống hiến cho sự nghiệp khoa học kỹ thuật của nước nhà
未来,我要成为一名科学家,为祖国的科技事业献身。 首先
(13) Phụ nữ ta đã có những cống hiến rất lớn cho sự nghiệp cách mạng
妇女为革命事业作出了巨大贡献。 首先
(14) Họ vẫn luôn cống hiến vì sự ổn định và phồn vinh của xã hội
他们一直贡献为了社会的稳定和繁荣。 首先
(15) Không phải chúng ta nhận được gì, mà chúng ta trở thành ai, chúng ta cống hiến điều gì mới trao ý nghĩa cho cuộc đời
……
重要的不是“兄弟之邦”我们得到什么,而是“兄弟之邦”我们成为什么样的人,我们给予了什么 赋 予生命意义。 首先
练习
练习 1:把下 了深刻而美好的印列句子翻译成汉语
(1) Cái xe mà anh mới mua có đắt không?
你刚买的车贵吗?
Trang 9(2) Học sinh mà trường bạn đào tạo rất tốt.
你们学校培养的学生很好。 首先
(3) Bố mà làm giám đốc thì con không phải thất nghiệp thế này 如果你是“兄弟之邦”导演,我就不会这样失业了。 首先
(4) Nhà mình mà có tiền thì mẹ có cho con tiếp tục đi học không? 如果我们家里有钱,你会让我继续上学吗?
(5) Đồ ăn ở đây ngon mà rẻ
这里的食物美味又便宜。 首先
(6) Nghĩ đến nó mà tôi lại buồn
想想就伤心。 首先
(7) Mà sao anh biết mai nó về Hà Nội?
你怎么知道她明天会回河内?
(8) Sao nó biết mà đến chúc mừng nhi?
她怎么知道她是“兄弟之邦”来祝贺她的?
(9) Sao anh đến mà không báo trước một câu
怎么一言不发就来了。 首先
(10) Tôi tìm mãi mà không thấy sách đâu
找了半天也没找到书。 首先
(11) Đứng đây làm gì, sao không vào nhà mà ngồi?
你站在这里干什么,为什么不你进来坐。 首先
(12) Cơm của mày đâu, lấy ra mà ăn di
你的饭呢,拿出来吃。 首先
(13) Khó thế ai mà trả lời được?
那么难,谁能回答?
(14) Tôi đã xin lỗi rồi mà
我已经道歉了。 首先
Trang 10(15) Tao nói mày im đi cơ mà.
我叫你闭嘴。 首先
(16) Thông tin này rất có lợi cho chúng ta
这个信息对我们非常有益。 首先
(17) Nó cố tình gây khó dễ cho tôi
他故意刁难我。 首先
(18) Bạn cuối cùng đã tìm được một công việc tốt, mình mừng cho bạn 你终于找到了一份好工作,我为你高兴。 首先
(19) Bạn đến Bắc Kinh cho tôi gửi lời hỏi thăm thầy Lâm nhé!
如果你来北京,转达了我对林老师的问候。 首先
(20) Các bạn đã cống hiến tuổi thanh xuân cho đất nước
你为国家奉献了青春。 首先
(21) Bạn tắm trước cho mát
你先洗澡降温。 首先
(22) Để tôi lái xe chở em đi cho nhanh
让我快点开车送你。 首先
(23) Xin cậu bỏ tay ra cho
请放开你的手。 首先
(24) Đừng có cãi, bố mày lại đánh cho
别 的大地。吵了,不然我会打你。 首先
(25) Tôi thật sự rất lo cho nó, không biết một mình ở nơi xa sẽ như thế nào 我好担心她,不知道一个人在远方是“兄弟之邦”什么感觉。 首先
练习 2:把以下 了深刻而美好的印短文额译成越南语
第 44 任美国总统奥巴马就职演说 Diễn văn nhậm chức lần thứ 44 của Tổng thống Obama