Luận văn : VLĐ và các Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ tại Tổng Cty vật tư nông nghiệp VN
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
ChơngI: Vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu qủa sử
dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 1 Vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 1 1 Nội dung vốn lu động
1 1 1 2 Phân loại vốn lu động
1 1 1 3 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng
1 1 2 Nguồn hình thành vốn lu động
1 2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
1 2 1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
1 2 2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
1 2 3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
1 2 4 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
Chơng II : Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 1 Khái quát về tình hình tổ chức và hoạt động tại Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 1 2 Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh
2 1 2 1 Chức năng nhiệm vụ hiện nay
2 1 2 2 Quy trình sản xuất kinh doanh
2 1 3 Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán
2 1 4 Kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của công Ty
2 2 Tình hình vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Tổng công
Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
1
11125688111416
19
19
19
202020212224
Trang 22 2 1 Những thuận lợi và khó khăn
2 2 2 Thực trạng vốn lu động của Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 2 2 1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 2 2 2 Tổ chức vốn lu động ở Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động ở Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3 1 Định hớng phát triển của Tổng công Ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3 2 Những giải pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
3 2 1 Chủ động trong việc xây dựng kế hoạch huy động VLĐ
3 2 2 Tăng cờng công tác thanh toán và thu hồi nợ
3 2 3 Tăng cờng công tác quản lý hàng tồn kho
3 2 4 Phấn đấu hạ giá thành
3 2 5 Đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh
3 2 6 Chủ động phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh
3 2 7 Nâng cao trình độ quản lý tài chính
3 2 8 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đồng bộ, đầy đủ
3 3 Một số kiến nghị với nhà nớc
kết luận
242626
2733353636
38414244
4445
454848495050515152
Trang 3Lời nói đầu
Vốn là vấn đề cơ bản hàng đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn trụ vững thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt mục đích tối đa hóa lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Bên cạnh đó theo Nghị Quyết Hội Nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành TƯ
Đảng đã xác định : “ Tạo mọi điều kiện cần thiết cho doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quản lý nguồn vốn và tài sản của mình một cách có hiệu quả ” Nghĩa là doanh nghiệp không thể trông chờ vào Nhà nớc cung cấp toàn bộ vốn cho doanh nghiệp hoạt
động làm vô hiệu hóa vai trò của vốn, vai trò khai thác, thu hút vốn không còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Mà theo tinh thần của Nghị Quyết trên các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong, ngoài nớc thì doanh nghiệp phải chủ động quản lý
và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đồng vốn ngày càng
đợc nâng cao và độ an toàn trong kinh doanh ngày càng cao và ổn định
Mặt khác, khi nói đến vốn trong sản xuất kinh doanh chúng ta nói đén cả vốn lu động(VLĐ) và vốn cố định(VCĐ) Hai loại vốn này có quan hệ chặt chẽ, khăng khít với nhau cùng nhau tạo hiệu quả trong kinh doanh, trong đó VLĐ th-ờng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong vốn kinh doanh Vì vậy việc tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng là vấn đề cần thiết quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp
Từ các vấn đề nêu trên chúng ta nhận biết đợc tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam, đợc tiếp xúc với thực tế ở một doanh nghiệp kinh doanh, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy PGS, TS Nguyễn
Đình Kiệm và sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng tài chính kế toán của TCTy, em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu đề tài :
Trang 4Vốn l
“ u động và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam”
Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu, kết luận gồm ba chơng :
Chơng I : Vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong doanh nghiệp
Chơng II : Tình hình sử dụng vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn
l-u động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam
Chơng III : Một số giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động tại Tổng công ty vật t nông nghiệp Việt Nam
Mặc dù em đã hết sức cố gắng xong trình độ lý luận và nhận thức còn non kém và còn có nhiều hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú trong TCTy
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS, TS Nguyễn Đình Kiệm và toàn thể các cô chú trong TCTy đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Hà Nội tháng 04 năm 2005 Sinh viên : Nguyễn Thị Kim Ngọc
Lớp K 39 11 01
Trang 5Chơng I Vốn lu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 1 Vốn lu động trong doanh nghiệp
1 1 1 1 Nội dung vốn lu động
Trớc hết, với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển, thì một vấn đề không thể thiếu đợc quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh đó là vốn kinh doanh Vốn là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thuê lao động, nhà xởng thực hiện sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp khác nhau thị cần có lợng vốn ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi lại hình kinh doanh,các mặt hàng dịch vụ khác nhau đó là vốn pháp định Nh vậy, toàn bộ vốn đầu t vào hoạt động đầu t vào những loại tài sản khác nhau về đặc
điểm luân chuyển, tính năng kỹ thuật thì ngời ta chia tài sản của doanh nghiệp thành 2 loại tài sản đó là: Tài sản cố định (TSCĐ) và Tài sản lu động(TSLĐ)
Trong nền kinh tế thị trờng để tiến hành hoạt động SXKD cần phải có 3 yếu tố: đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Nhng khác với t liệu lao
động các đối tợng lao động nh (nguyên nhiên, vật liêu, bán thành phẩm ) khi…tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu giá trị của
nó chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá và đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm đợc thực hiện
Những đối tợng lao động nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các TSLĐ, hình thái giá trị gọi là VLĐ Và trong doanh nghiệp TSLĐ chia thành 2 loại là TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ trong lu thông, cụ thể là:
+ TSLĐ trong sản xuất gồm các loại nguyên vật luệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang đ… ợc dự trữ để đảm bảo cho quá trính sản xuất đợc liên tục, vật t trong quá trình chế biến, những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSLĐ
Trang 6+ TSLĐ trong lu thông gồm các sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TS LĐ sản xuất, TSLĐ lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trính sản xuất kinh doanh liên tục Vậy để hình thành lên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông, DN phải
có một lợng vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản đó và đó gọi là VLĐ của DN Quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra một cách thờng xuyên liên tục nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng, đợc lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ gọi là chu chuyển VLĐ Do sự chu chuyển VLĐ diễn ra không ngừng nên trong cùng một lúc thờng xuyên tồn tại các bộ phận VLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá trình tái sản xuất
Với tất cả những phân tích ở trên, ta rút ra khái niệm VLĐ
“VLĐ của DN là số vốn ứng trớc ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN đợc thực hiện thờng xuyên liên tục ”
Qua đó ta thấy đặc điểm của VLĐ là luôn vận động không ngừng và thay thế cho nhau, chuyển toàn bộ gía trị 1 lần và hoàn thành vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào
lu thông và từ lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện gía trị các loại vật t trữ khi tham gia vào sản xuất, lập thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: là giá trị những vật t dự trữ dùng trong sản xuất giúp việc hình thành sản phẩm không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm
+ Vốn nhiêu liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dùng trong dự trữ sản xuất
Trang 7+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng gói trong quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
+ Vốn công cụ lao động nhỏ: gồm những giá trị t liệu lao động có giá trị sử dụng thấp, không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn sản phẩm dở dang: là gía trị sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất hoặc giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định
+ Chi phí chờ phân bổ: là chi phí đã chi ra trong kỳ có tác dụng cho nhiều
kỳ sản xuất vì thế cha tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần vào giá thành các kỳ sau
+ Vốn trong thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật t, hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
Nh vậy theo cách phân loại nàyvai trò và sự phân bổ VLĐ trong từng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử sụng cao nhất
b) Phân loại VLĐ theo cách biểu hiện
VLĐ chia thành 2 loại
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể nh : nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang bán thầnh phẩm, thành phẩm…
- Vốn bằng tiền:gồm các khoản vốn nh; tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng , các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn…
Theo cách phân loại nàygiúp doanh nghiệp có cơ sở tính toán và kiểm tra kết cấu tối u của VLĐ, dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng số VLĐ đã bỏ ra
Trang 8Từ đó tìm những biện phấp phát huy chức năng các thành phần của VLĐ bằng cách xác định các mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ Bên cạnh đó, nó cũng là cơ
sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toán của mình
c)Phân loại theo quan hệ sở hữu
VLĐ chia thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh : vốn đầu t từ Ngân sách Nhà Nớc, vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công TY cổ phần, vốn góp từ các thành viên góp vốn trong các công TY liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp …
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ ngời bán cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng nó trong một khoảng thời gian nhất định
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo cho an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
d) Phân loại theo nguồn hình thành
VLĐ đợc chia thành các loại sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số VLĐ đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chú ý nguồn này chỉ có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh, bổ sung từ lợi nhuận đợc tái đầu t
- Nguồn vốn vay từ các Ngân Hàng Thơng Mại hoặc các tổ chức tín dụng, vốn vay từ ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
Trang 9- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật là vật t hàng hoá tuỳ theo thoả thuận của các bên liên doanh …
- Nguồn huy động từ thị trờng vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu trái phiếu Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình
1 1 1 3 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng
Ta thấy ở các doanh nghiệp khác nhau thì có kết cấu VLĐ khác nhau vì kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn đặc điểm tình hình và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng Qua đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Kết cấu VLĐ chịu ảnh hởng của 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau:
- Nhân tố về mặt nhu cầu cung úng vật t : để sản xuất các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật t khác nhau của các đơn vị cung ứng khác nhau nh : khoảng cách giữa doanh nghiệp và nơi cung cấp, kỳ hạn giao hàng, chủng loại, số lợng, gía cả ảnh h… ởng đến tỷ trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ
Bên cạnh đó tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hởng tới kết cấu VLĐ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ ít hay nhiều, khoảng cách giũa doanh nghiệp với khách hàng dài hay ngắn đều ảnh hởng đến tỷ trọng VLĐ trong lu thông
- Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức của quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán: doanh nghiệp sử dụng phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng VLĐ trong doanh nghiệp sẽ
Trang 10thay đổi, kết hợp với kỷ luật thanh toán của khách hàng, tổ chức thủ tục thanh toán cũng ảnh hởng đến kết cấu của VLĐ
1 1 2 Nguồn hình thành VLĐ
Trớc hết ta thấy nguồn tài trợ VLĐ của doanh nghiệp là nguồn vốn dài hạn
và nguồn vốn ngắn hạn Trong mỗi nguồn này có nhiều nguồn khác nhau Cụ thể
nó đợc hình thành từ những nguồn sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: vốn NSNN với những doanh nghiệp nhà nớc đợc xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vốn tự bổ sung , vốn khấu hao cơ bản để lại doanh nghiệp, tiền thanh lý tài sản và phần lợi nhuận để lại doanh nghiệp sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, vốn liên doanh, liên kết ( với doanh nghiệp liên doanh ), vốn tăng do công
TY phát hành cổ phiếu mới (với công TY cổ phần )
- Nguồn vốn vay: bao gồm vay dài hạn và vay ngắn hạn Cụ thể:
+ Vay trung và dài hạn: chủ yếu là vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, thời hạn các khoản vay là hơn một năm, lãi suất tơng đối cao Vốn vay dài hạn doanh nghiệp thờng đầu t vào tài sản cố định
+ Vốn vay ngắn hạn: đây là nguồn khá quan trọng trong VLĐ vì nó có chi phí thấp (thời hạn ngắn ) và nó phù hợp với việc đầu t vào tài sản lu động do tài sản lu động cũng là ngắn hạn (dới 1 năm ), doanh nghiệp có thể vay ngắn hại ngân hàng, các tổ chức tín dụng các doanh nghiệp khác hay vay của các đơn vị nội bộ
- Nguồn vốn chiếm dụng: đây là khoản phải trả phải nộp của doanh nghiệp với các đối tợng khác mà doanh nghiệp phải thanh toán trong ngắn hạn nhng hiện tại doanh nghiệp vẫn cha thanh toán Các khoản này bao gồm: phải trả cho nhà cung cấp, ngời mua trả tiền trớc, phải trả công nhân viên, phải nộp NSNN và các khoản phải trả phải nộp khác
Trong nền kinh tế thị trờng thì việc nguồn chiếm dụng là tất yếu và nó chiếm một tỷ lệ trong tổng VLĐ của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp ngày nay đều trong tình trạng thiếu vốn nên buộc phải chiếm dụng bằng cách hoãn việc trả nợ
Doanh nghiệp cần dựa vào các căn cứ khác nhau phân chia nguồn VLĐ thành các bộ phận khác nhau để thấy rõ đợc tính chất, mức độ ảnh hởng của từng
Trang 11bộ phận Một trong các căn c đó là: căn cứ vào thời gian huy động vốn chia VLĐ thành 2 bộ phận: nguồn VLĐ thờng xuyên (NVLĐTX) và nguồn VLĐ tạm thời (NVLĐTT):
- Nguồn VLĐ thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành tài sản lu động Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp chủ động, cung cấp đầu t kịp thời VLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thờng Mỗi doanh nghiệp với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định cần có một nguồn vốn thờng xuyên cần thiết Điều quan trọng đặt ra là doanh nghiệp phải huy động và tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng
đủ nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết quả cao
*Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dới 1 năm) doanh nghiệp thờng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm : các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, phải trả cho ngời bán, các khoản phải nộp cho nhà nớc, các khoản phải trả phải nộp khác
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến động (đơn đặt hàng mới, giá vật t tăng ) làm tăng nhu cầu VLĐ lớn hơn khả năng cung cấp…VLĐ thờng xuyên Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần phải huy động
và sử dụng nguồn VLĐ tạm thời
Tóm lại ta có thể xác định nguồn VLĐ và tài sản lu động của doanh nghiệp
nh sau:
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Nh vậy, doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp ứng của nguồn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản nợ dài hạn,
nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả
Trang 121 2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1 2 1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ đợc biểu hịên trên 2 giác độ:
Một là: Với số VLĐ hiện có, có thể sản xuất thêm một lợng sản phẩm với chất
lợng tốt, giá thành sản phẩm hạ để tăng thêm lợi nhuận của doanh nghiệp (Nhng thực chất VLĐ bình quân không đổi, doanh thu thuần tăng)
Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để
tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc
độ tăng vốn
Hai khía cạnh trên là mục tiêu và nhất thiết phải đạt tới trong công tác quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh nói chung, VLĐ nói riêng thì mới đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Do đặc điểm riêng của VLĐ là sự vận động không ngừng trong mọi giai đoạn sản xuất, hình thái biểu hiện vô cùng phức tạp và khó quản lý nên sử dụng tốt VLĐ có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp vì:
Thứ nhất: Vốn là điểm xuất phát của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay VLĐ của các doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau nh nguồn vốn pháp định, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn vay, vốn liên doanh liên kết Thực tế cho thấy rằng trong điều kiện sản xuất phát…triển cha cao nh ở nớc ta hiện nay, hiệu quả kinh tế đạt đợc nhìn chung là thấp, trình độ quản lý còn non kém, quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn thì việc bổ sung VLĐ từ lợi nhuận rất hạn chế Để đáp ứng nh cầu VLĐ tăng thêm, các doanh nghiệp tât yếu phải sử dụng nguồn vốn bên ngoài chủ yếu là nguồn vốn vay Đây là các nguồn vốn mà doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn, phải hoàn trả đúng hạn, từ đó có ảnh hởng tới chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Mặt khác, ta thấy VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm đợc phân
bổ trong toàn giai doạn luân chuyển và biểu hiện dới hình thái khác nhau, muốn cho quá trình tái sản xuất đợc diễn ra liên tục thì doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu
Trang 13t để đầu t vào từng lĩnh vực đó làm cho hình thái đó tồn tại đồng bộ với nhau Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định thì vốn biểu hiện ở gía trị vật t, hàng hoá
Sự vận động của vốn nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của hàng hoá, vật t nhiều hay ít Nhng bên cạnh đó sự vận động của vốn đợc biểu hiện dới hình thái giá trị từ đó ta có thể nói chu chuyển vốn vừa có sự tơng quan vừa có sự độc lập của nó
Nh vậy, cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ từ đó giúp doanh nghiệp nắm đợc tình hình vận động của vật t thúc đẩy doanh nghiệp dự trữ mức tối thiểu, chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, tăng nhanh tốc độ thu tiền tiến hành thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ hai: Bảo toàn VLĐ và phát triển số vốn đợc giao, tự lo trang trải chi phí
đảm bảo cho sản xuất kinh doanh có lãi
Trong thực tế hiện nay các doanh nghiệp không còn đợc bao cấp về vốn mà phải bảo toàn vốn là một yêu cầu cần thiết đoói với hoạt động sản xuất kinh doanh mặc
dù mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
Đặc điểm dịch chuyển của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và hình thái vật chất thờng xuyên biến đổi Vì vậy việc bảo toàn VLĐ là việc bảo toàn về mặt giá trị
VLĐ của doanh nghiệp tồn tại dới dạng vật t, hàng hoá, tiền tệ sự luân chuyển thờng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan khác nhau Trong
Trang 14Qua đó đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động bảo toàn VLĐ bảo toàn quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi Bảo toàn VLĐ thực chất là bảo toàn số vốn cuối kỳ thu đủ mua một lợng vật t, hàng hoá tơng với đầu kỳ khi mà giá cả hàng hoá tăng lên thể hiện khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ mà TSLĐ định mức nói chung duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Nh vậy, việc bảo toàn VLĐ giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi và là điều kiện tối thiểu đối với việc sử dụng vốn nói chung, VLĐ nói riêng
Thứ 3: Tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần quan trọng
vào việc nâng cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Việc tổ chức sử dụng VLĐ có hiệu quả không những giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ, thanh toán tạm thời
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có điều kiện phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Qua đó tạo ra khả năng để doanh nghiệp nâng cao năng xuất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí giá thành Đồng thời doanh nghiệp khai thác đợc nguồn vốn sử dụng hiệu quả tăng tốc độ chu chuyển VLĐ, giảm bớt nhu cầu vay vốn và chi phí về lãi vay
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng và mang tính cấp thiết, góp phần đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1 2 2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp không chỉ là vấn đề đợc riêng doanh nghiệp quan tâm mà còn đợc các cơ quan quản lý Nhà Nớc, các nhà đầu t, nhà cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp quan tâm Mỗi đối t… ợng quan tâm đến tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau, tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu, tìm hiểu Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp ngời ta thờng sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
a)Tốc độ luân chuyển VLĐ
14VLĐ
Trang 15Việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm Tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu: số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển
*Số lần luân chuyển: phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thờng tính trong một năm)
Công thức: M
L = VLĐ
Trong đó: L:Số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ (số vòng quay )
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ (thông thờng xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ )
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ sử dụng trong kỳ tính theo phơng pháp bình quân số học trong từng quý hoặc tháng có công thức tính toán nh sau :
VLĐđn + VLĐcn
VLĐ =
2
Hay : Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
VLĐ =
Trang 164
Hay : à Đ + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + à Đ
VLĐ = Trong đó : 4
VLĐ : VLĐ bình quân trong nămVLĐđn : VLĐ đầu năm
VLĐcn : VLĐ cuối năm Vq1 , Vq2 , Vq3 , Vq4 : VLĐ bình quân quý 1,2,3,4
Vđq1 : VLĐ đầu quý 1
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4 : VLĐ cuối quý 1, 2, 3, 4
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và từ
đó ta thấy đợc sử dụng có hiệu quả
Mặt khác, VLĐ của doanh nghiệp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, nhiều khâu khác nhau, có bộ phận luân chuyển nhanh, bộ phân luân chuyển chậm Vậy
có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ để đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận hay toàn bộ VLĐ của doanh nghiệp Hai chỉ tiêu số lần luân chuyển
và kỳ luân chuyển VLĐ có thể dùng để tính toán cho toàn bộ VLĐ của doanh nghiệp hoặc cho VLĐ ở từng khâu riêng biệt phục vụ công tác quản lý VLĐ nói chung và VLĐ ở từng khâu nói chung
b Mức tiết kiệmVLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn đợc biểu hiện bằng hai cỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tơng đối
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tóc độ lu chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm một số VLĐ để sử dụng vào việc khác Hay với mức độ luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn
Trang 17
VLĐ0 , VLĐ1 : VLĐ bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
+ Mức tiết kiệm tơng đối : Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp
có tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ
Công thức xác định :
Vtktgđ = Đx(K1 – K2)Hoặc : Vtktgđ = à Đ - à Đ
Vtktgđ : VLĐ tiết kiệm tơng đốiM1 : Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạchL0, L1 : số lần luân chuyển vốn kỳ báo cáo, kỳ kế hoạchK0, K1 : Kỳ luân chuyển vốn kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
c Hàm lợng VLĐ : phản ánh số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu
HVLĐ = à
DT VLD
Trong đó HVLĐ : Hàm lợng VLĐ
Trang 18VLĐ : VLĐ bình quân
DT : doanh thu
d Mức doanh lợi VLĐ( tỷ suất lợi nhuận )
Chỉ tiêu này phản ánh : 1 đồng VLĐ bình quân đựoc sử dụng trong kỳ tham gia tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc thuế( hoặc sau thuế ) Mức doanh lợi VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Công thức :
P’ =
VLD P
P’ : doanh lợi VLĐ( tỷ suất lợi nhuận )
P : Lợi nhuận trong kỳ ( có thể trớc thuế hoặc sau thuế )
VLĐ : VLĐ bình quân trong kỳ
1 2 3 Các nhân tố tác động hiệu quả sử dụng VLĐ
VLĐ là một bộ phận rất quan trọng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
và hiệu quả sủ dụng VLĐ có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng VLĐ chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và có thể chịu ảnh hởng của nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
Trớc hết xét về nhân tố chủ quan: đó là những nhân tố trong chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng nh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định nh cầu VLĐ: việc xác định nh cầu không chính xác dẫn đến tình trạng thừa thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh làm lãng phí VLĐ hoặc làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh ảnh hởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Do trình độ đội ngũ quản lý VLĐ của doanh nghiệp có vai trò quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh vì trình độ quản lý VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp, tốt hay xấu trong các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể bị thất thoát một lợng
Trang 19vốn lớn Hoặc doanh nghiệp bị làm ăn thua lỗ kéo dài làm cho VLĐ bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất
- Do việc sử dụng VLĐ lãng phí: doanh nghiệp mua các loại vật t không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn và chất lợng quy định, không tận dụng đợc các phế liệu, không tiết kiệm đợc vốn Điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng quản lý tình hình mua sắm những trang thiết bị phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và sản phẩm chế tạo tiết kiệm đợc vật t vừa đem lại hiệu quả cao của số vốn đã bỏ vào sản xuất
- Do việc lựa chọn phơng án đầu t là nhân tố có tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu t vào những sản phẩm lao vụ, dịch
vụ có chất lợng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiệu ngời tiêu dùng đồng thời có giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ Ngợc lại, sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có chất lợng kém, không phù hợp với thị hiếu khách hàng dẫn đến VLĐ bị ứ đọng hiệu quả sử dụng vốn thấp Bên cạnh đó do trình độ áp dụng khoa học công nghệ, do quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp, không hiện đại hoặc sử dụng máy móc thiết bị không phù hợp tiêu hao quá mức, tăng chí phí dẫn đến tăng giá thành sản phẩm làm tăng gía
…
bán từ đó sản phẩm khó tiêu thụ và khó cạnh tranh
Nh vậy, ngoài những nhân tố chủ quan nêu trên, còn có những nhân tố khách quan:
- Nhân tố lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền giẩm sút làm tăng giá của các loại vật t hàng hoá Do đó, nếu doanh nghiệp…không điều chỉnh kịp thời giá trị vật t hàng hoá, sẽ làm cho VLĐ của doanh nghiệp bị giảm theo tốc độ giảm giá của đồng tiền
- Nhân tố rủi ro: ngoài những yếu tố của tự nhiên nh lũ lụt, hoả hoạn thì trong…quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn tồn tại, không một lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh nào là không có rủi ro nhất là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cùng tham gia Vì vậy các doanh nghiệp không thể loại bỏ rủi ro mà phải tìm cách giảm thiểu, sống cùng mọi rủi ro
Trang 20Cụ thể khi thị trờng tiêu thụ không ổn định, sức mua sụt giảm, rủi ro về nguồn cung cấp, rủi ro trong thanh toán làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp Bên cạnh…
đó còn có sự tác động trên tầm vĩ mô của Nhà Nớc tạo rạ những hành lang an toàn cho các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển một số ngành nghề sản xuất kinh doanh hoặc hạn chế tiêu dùng nhằm đảm bảo cho sự phát triển cân đối hài hoà nền kinh
tế
Mặt khác ngoài những nhân tố nêu trên còn một số nhân tố khác nh hàng tồn kho quá lớn, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao cũng ảnh h… ởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
Tóm lại, trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Tuỳ vào từng điều kiện của doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động có thể phát sinh rất nhiều nhân tố giảm hiệu quả sủ dụng VLĐ, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lỡng ảnh hởng của từng nhân tố nhằm tìm ra những biện phấp thiết thực sao cho một đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất
1 2 4 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thì vốn có ỹ nghĩa vô cùng quan trọng quyết định trực tiếp
đến sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy để đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thì doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp cơ bản sau đây:
Một là: Xác định một cách chính xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên tối thiểu cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh tránh gây gián đoạn, khó khăn hoặc thừa vốn gây lãng phí, làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh Từ đó doanh nghiệp có thể đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Hai là: Tăng cờng vai trò tài chính trong việc quản lý, sử dụng VLĐ
Với biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nói chung, VLĐ nói riêng trong tất cả các khâu dự trữ vật t đến khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Ba là: Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ VLĐ
Trang 21Trớc hết ta phải vận dụng khai thác triệt để các VLĐ bên trong doanh nghiệp,
đáp ứng kịp thời VLĐ tối thiểu, giảm đợc chi phí sử dụng Vì vậy trớc khi đa ra vấn đề huy độngvốn doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ nguồn tài trợ, vốn đầu t, quy trình công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, thị trờng tiêu thụ phải dự đoán…
đợc những khó khăn mà mình gặp phải Vì vậy sau khi sử dụng hết nguồn vốn bên trong doanh nghiệp mà thiếu VLĐ thì doanh nghiệp mới khai thác từ bên ngoài và khi khai thác các nguồn này doanh nghiệp phải chú ý đến chi phí của chúng
Bốn là: Tổ chức tốt công tác thanh toán nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh làm giảm các khoản vốn chiếm dụng và nâng cao khả năng chấp hành
kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp tạo uy tín với khách hàng Nhng khi vốn bị chiếm dụng là một rủi ro trở thành nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ của doanh nghiệp Ta thấy vấn đề rủi ro luôn tồn tại vì vậy các doanh nghiệp phải chủ động phòng ngừa rủi ro nh mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù…
đắp khi rủi ro xảy ra
Năm là: Tăng cờng bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, tri thức cho đội ngũ quản lý,
cán bộ công nhân viên đảm bảo làm chủ đợc khoa học, công nghệ hiện đại phù hợp xu thế phát triển của thời đại Riêng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải chủ động nhạy bén với thị trờng, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi để phục vụ cho quá trình của doanh nghiệp
Sáu là: Đẩy mạnh công tác Marketing, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao chất lợng
sản phẩm để tăng khối lợng tiêu thụ, tăng doanh thu tạo điều kiện gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Bảy là: Quản trị tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp xác định mức tồn quỹ hợp
lý, quản lý và dự đoán chặt trẽ các luồng nhập xuất ngân quỹ để đảm bảo cho việc thanh toán chi tiêu phát sinh đồng thời giúp doanh nghiệp tránh đợc rủi ro không
có khả năng thanh toán ngay, gia hạn thanh toán nên trả lãi cao hơn, mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, không có khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh tốt Qua đó doanh nghiệp phải lập kế hoạch cân đối bằng tiền cho từng tháng, quý, năm và xây dựng hệ thống kiểm soát vốn băng tiền
Trang 22Tám là: Quản trị tốt về vốn tồn kho dự trữ : nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức
hợp lý, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán đồng thời tiết kiệm sử dụng hợp lý VLĐ
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cuả doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế, mỗi doanh nghiệp thuộc mỗi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh cũng khác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải dựa vào điều kiện cụ thể của mình để đa ra cho doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói cách khác, trên thực tế vấn đề quản lý và sử dụng VLĐ rất phức tạp qua đó cần ngời quản lý không chỉ có lý thuyết mà phải có đầu óc thực tế
và nghệ thuật sử dụng vốn
Trang 23Chơng 2Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sủ dụng VLĐ tại tổng
công TY vật t nông nghiệp việt nam
2 1 Khái quát về Tổng công ty Vật t nông nghiệp Việt Nam
2 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển
Với đặc điểm nền kinh tế nớc ta, tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp chiếm một phần lớn trong cơ cấu nền kinh tế Sản xuất nông nghiệp luôn đợc coi là mặt trận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà Nớc luôn tập chung các lỗ lực để tìm kiếm các giải pháp, cố gắng đa nền nông nghiệp nớc ta nói riêng và cả nền kinh tế nói chung phát triển về mọi mặt dần dần hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới
Xuất phát từ những chủ trơng đó, ngày 1/6/1960, Nhà Nớc đã ra quyết định thành lập cục t liệu sản xuất nông nghiệp Trực thuộc Bộ Nội thơng Trong thời kỳ này hoạt động chính của cục t liêu sản xuất nông nghiệp là phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ các sản phẩm của ngành nông nghiệp nh lúa, ngô phục vụ…chủ yếu cho tiêu dùng nội địa cục t liêu sản xuất nông nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn quốc với mạng lới rộng khắp từ trung ơng đến các tỉnh, thành phố Sau này, cùng với những chủ trơng hết sức quan trọng và nhất quán của Đảng và Nhà Nớc là tập trung và đổi mới toàn diện hoạt động của các doanh nghiệp Nhà Nớc, coi đây là một định hớng quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, theo theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ, ngày 30/12/1995, Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ban hành quyết
định số 412 NN –TCCB/QĐ thành lập Tổng công ty Vật t Nông nghiệp Việt Nam theo mô hình tổng công ty 90/TTg, trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thành viên theo hớng có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin tiếp thị, dịch vụ cung ứng, tiêu thụ và đào tạo cán bộ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật t nông nghiệp, lơng thực và nông sản
Tổng công tyVật t Nông nghiệp Việt Nam có tên giao dịch quốc tế viết tắt là:
Trang 242 1 2 Chức năng nhiệm vụ, đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của Tổng công Ty Vật t nông nghiệp Việt Nam
2 1 2 1 Chức năng nhiệm vụ hiện nay
Trải qua 40 năm hình thành và phát triển, Tổng công Ty Vật t nông nghiệp Việt Nam luôn cố găng phấn đấu tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình qua từng thời kỳ Hiện nay để đáp ứng yêu cầu của sự đổi mới, chức năng, nhiệm
vụ của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam cũng có sự thay đổi phù hợp Theo quyết định 412NN –TCCB/QĐ ngày 30/12/1995 thì chức năng, nhiệm vụ của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam là:
- Tham gia quy hoạch phát triển mạng lới cung ứng bán buôn, bán lẻ và dự trữ vật t nông nghiệp, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng vật t nông nghiệp, bình ổn giá cả phân bón hoá học, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản
- Trực tiếp nhập khẩu phân bón theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đợc uỷ thác nhập khẩu phân bón hoá học
- Sản xuất phân bón vi sinh, bao bì phục vụ đóng gói
- Tổ chức đào tạo và đào tạo lại nhân viên ngành vật t nông nghiệp
- Xuất khẩu lơng thực nông sản
2 1 2 2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của Tổng công tyVật t nông nghiệp Việt Nam là kinh doanh phân bón hàng hoá và xuất khẩu nông sản nên quy trình kinh doanh cụ thể nh sau:
Hàng mua về (nhập khẩu hoặc mua trong nớc ) nhập kho hoặc không qua nhập kho mà giao bán trực tiếp cho các đơn vị thành viên, hoặc giao cho chi nhánh hoặc bán cho khách hàng(đại lý, khách hàng nớc ngoài )
Toàn bộ quy trình kinh doanh của Tổng công Ty Vật t nông nghiệp Việt Nam
đ-ợc thể hiện qua sơ đồ sau
Trang 25Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
2 1 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy tài chính kế toán
*Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của TCTy đợc chia ra thành
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc: gồm một Tổng giám đốc và hai phó giám đốc
Văn phòng TCTy hiện nay có 75 ngời đợc phân công cho các phòng ban nh sau:
Phòng tổ chức thanh tra
Phòng hành chính quản trị
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch và kinh doanh
Phòng nhiệp vụ xuất nhập khẩu
*Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính kế toán
Bộ máy tài chính kế toán tại văn phòng TCTy gồm 8 ngời, trong đó có 1 kế toán trởng, 2 phó kế toán trởng, 1 thủ quỹ và 4 kế toán viên
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
của Tổng công TY Vật t Nông nghiệp Việt Nam
àĐ2 1 4 Kết quả tình hình sản xuất kinh doanh một số năm gần đây
Kế toán bán hàng và
Kế toán
TM , TL không
Trang 26Từ sau năm 2001 nhà nớc xoá bỏ hạn ngạch nhập khẩu các loại phân bón khiến cho TCTy vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nhập khẩu khác Tuy nhiên đợc sự quan tâm của Nhà Nớc, Chính phủ các Bộ, ngành với chính sách u tiên phát triển nông nghiệp và hiện đại hoá nông thôn, cùng với sự lỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công nhân viên của TCTy khiến cho TCTy có doanh thu ngày càng tăng, làm ăn có lãi và đứng vững trên thị trờng
Ta xem xét về kết quả kinh doanh của TCTy trong 2 năm gần đây
Bảng 1 :Kết quả kinh doanh của TCTY
22 Chi phí quản lý DN 5 689 76 326 70 637 1241,64
30 Lợi tức HĐKD 49 992 - 38 178 - 88 170 176,37-
Trang 2740 Lợi tức HĐ tài chính 7 491 784 - 6 707 - 89,53
31 - Thu nhập HĐTC 19 847 37 621 17 774 89,56
32 - Chi phí HĐTC 12 356 36 837 24 481 198,13
50 Lợi tức HĐ bất thờng 2 168 38 644 36 476 1682,47
41 - Thu nhập bất thờng 9 983 49 736 39 753 398,21
42 - Chi phí bất thờng 7 815 11 092 3 277 41,93
Ta thấy tuy doanh thu năm 2004 là 1 696 480 triệu đồng tăng 434 701 triệu
đồng với tỷ lệ tăng 34,44 % nhng tổng lợi tức trớc thuế của doanh nghiệp năm
2004 lại giảm rất lớn từ 59 651 triệu đồng năm 2003 xuống còn 1 250 triệu
đồng, giảm 58 401 triệu với tỷ lệ giảm là 97,9 % Lợi nhuận trớc thuế giảm là do lợi tức hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thoạt động tài chính giảm quá nhanh Lợi tức hoạt động kinh doanh trong năm âm tức là hoạt động kinh doanh bị
lỗ cụ thể lỗ 38 178 triệu đồng Nguyên nhân khiến lợi nhuận trong năm âm là do chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng đột biến từ 5 689 triệu đồng năm 2003 lên
76 326 triệu đồng vào năm 2004 mà lý do chủ yếu ở đây là trong năm doanh nghiệp phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi số tiền trích lập là 59 tỷ đồng khoản này ảnh hởng trực tiếp làm hoạt động kinh doanh bị lỗ vốn Điều đó còn cho thấy chính sách bán hàng và thu hồi nợ của doanh nghiệp cha hợp lý và hiệu quả, nếu doanh nghiệp không có biện pháp thu hồi nợ sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và mất vốn Bên cạnh đó một nguyên nhân khác
là nhà nớc quyết định phụ thu đối với phân nhập khẩu và trong năm doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho số tiền là 11 tỷ đồng đã làm tăng giá thành, cũng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi tức hoạt động tài chính là 784 triệu đồng giảm 6 707 triệu đồng so với năm 2003 nguyên nhân là do chi phí hoạt động tài chính trong năm tăng 24481 triệu đồng tỷ lệ tăng là 198,13%so với năm 2003 Lý do chủ yếu làm cho chi phí hoạt động tài chính là trong năm tăng là thuế GTGT phải nộp ngay từ khi nhập khẩu, đơn vị phải vay ngân hàng nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu quá lớn làm tăng
đột biến về chi phí hoạt động tài chính
2 2 Tình hình VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ ở TCTy
2 2 1 Những thuận lợi và khó khăn của TCTy
a Thuận lợi
Trang 28- Vị thế của TCTy trên thị trờng Việt Nam : hiện nay TCTy đợc xem là đầu mối cung cấp vật t nông nghiệp lớn nhất của cả nớc Trong tình hình hiện nay khi
mà sản xuất trong nớc mới chỉ đáp ứng đợc 15 % tổng nhu cầu trong cả nớc thì nhu cầu thị trờng về phân bón nhập khẩu vẫn là chủ yếu Từ năm 2001 về trớc TCTy đợc xem là vai trò là anh cả trong cả nớc về số lợng hạn ngạch nhập khẩu và phân phối phân bón, có vai trò bình ổn vật t nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý
vĩ mô của Nhà nớc Sau này khi Nhà nớc bỏ hạn ngạch nhập khẩu phân bón cùng với việc có hàng loạt công ty sản xuất phân bón ra đời thì TCTy đứng ra tham gia sản xuất kinh doanh nh một doanh nghiệp tự do cạnh tranh
- Về tiềm lực tài chính: trong số các công ty cung ứng vật t nông nghiệp ra thị trờng thì TCTy đợc xem là có tiềm lực vốn mạnh nhất, có quan hệ tốt đối với các ngân hàng lớn nhất trong cả nớc, đợc sự chỉ đạo sâu xát, chặt chẽ của Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn và sự giúp đỡ của các ngành hữu quan nên TCTy vẫn đợc xem là đầu tàu trong cả nớc về vật t nông nghiệp
- Về đội ngũ cán bộ công nhân viên : đội ngũ cán bộ lãnh đạo của TCTy đều
có trình độ đại học, trên đại học hoặc hai bằng đại học, Tổng giám đốc và Chủ tịch hội đồng quản trị có học vị tiến sĩ Đội ngũ lãnh đạo đều là những cán bộ tốt, có năng lực, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành vật t nông nghiệp Trừ lao động giản đơn thì các cán bộ chuyên môn đều có trình độ đại học trở lên, trình độ ngoại ngữ, vi tính tơng đối cập nhật theo yêu cầu Trình độ đại học của TCTy chiếm hơn
70 %, có chuyên môn cao về các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán và tổng hợp
b Khó khăn
- Năng lực tài chính của TCTy cha mạnh : theo kinh nghiệm trong ngành ngoài việc nắm bắt các thông tin, thời cơ về thị trờng, thì doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính mạnh đủ sức chấp đợc các cơ hội kinh doanh hoặc trụ qua đợc các đợt biến động giá thì doanh nghiệp giành đợc thắng lợi trong kinh doanh Trong ngành cung ứng vật t nông nghiệp thì TCTy đợc coi là một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh Nhng cái mạnh đó không phải là thực chất Tổng số vốn của TCTy chỉ đáp ứng đợc 30 % nhu cầu vốn mỗi năm Thiếu vốn trong kinh doanh là trở ngại lớn nhất mà TCTy luôn phải đối mặt khi lên kế hoạch kinh
Trang 29doanh TCTy luôn phải huy động vốn từ bên ngoài, kênh huy động chủ yếu là vay ngắn hạn ngân hàng Điều này dẫn đến nỗi lo thờng trực của ban lãnh đạo về tình trạng tài chính không an toàn TCTy buộc phải kinh doanh có hiệu quả trong năm
để có khả năng thanh toán cả vốn và lãi vay rất lớn trong khi các điều kiện u đãi của Nhà nớc đang giảm dần cho cả ngành vật t nông nghiệp nói, chung mà thực chất là việc Nhà nớc “ để ngỏ “ cho các doanh nghiệp vật t phân bón chủ động hơn
và tự do cạnh tranh với nhau Do đó TCTy gặp khó khăn liên tiếp trong kinh doanh do thị trờng khó kiểm soát mà các ngân hàng ngày càng chủ động và cạnh tranh quyết liệt hơn Bên cạnh đó hệ số nợ cao rất dễ khiến cho các bạn hàng e ngại khi bắt tay làm ăn với TCTy nhất là các doanh nghiệp nớc ngoài Tóm lại tình trạng bất lợi lớn nhất hiện nay của TCTy là vốn ít, kênh huy động hạn hẹp, hệ
số nợ cao và dẫn đến năng lực tài chính không thực chất mạnh và an toàn
- Tuy thiếu vốn nhng TCTy lại cha chú trọng đúng mức đến công tác quản lý tài chính của mình Hiện nay TCTy không có phòng tài chính kế toán riêng để lo việc lên kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý Kế toán trởng hiện kiêm luôn công tác tài chính Điều này vẫn thể hiện sự bất cập và cha hiện đại khoa học trong công tác quản lý tài chính của TCTy Mà trong tình trạng hiện nay đáng lẽ công tác ấy phải đợc đặt lên hàng đầu
2 2 2 Thực trạng vốn lu động của TCty
2 2 2 1 Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của TCty
Bảng2: Bảng phân tích cơ cấu vốn, nguồn vốn và sự biến động của chúng
Trang 30lệ tăng76,29%, đây là tỷ lệ tăng rất cao đồi với doanh nghiệp trong một năm Tỷ
lệ này một mặt phản ánh khả năng tăng trởng của doanh nghiệp thông qua quy mô vốn đầu t hình thành các loại tài sản đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh mặt khác phản ánh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp rất cao sẽ tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng quy mô lãi Tuy nhiên đứng ở góc độ nhà quản
lý tài chính để đánh giá năng lực tài chính của đơn vị ta cần phải xem xét xem doanh nghiệp tăng trởng dựa vào nội lực bản thân hay do tài trợ bên ngoài để xem xét tính bền vững của sự tăng trởng đó
Xem xét sự biến động của vốn ta thấy: TSLĐ cuối năm là: 935 569 triệu
đồng tăng 410 984 triệu đồng so với đầu năm với tỷ lệ tăng là:78,34% Tài sản cố
định cuối năm là : 8 355 triệu đồng chiếm 0,89% giảm tuyệt đối là 2 498 triệu
đồng với tỷ lệ giảm là: 23,02% Kết cấu này là hợp lý trong ngành thơng mại xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp Nó làm cho tốc độ luân chuyển vốn tăng nhanh tạo