1. Trang chủ
  2. » Tất cả

788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 8

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 788 Câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 8
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 20,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MACRO 2 P8 1 Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75 Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay? ○[.]

Trang 1

MACRO_2_P8_1: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75 Khi chính phủ giảm thuế

thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?

○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng

● Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 750 tỉ đồng

○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 250 tỉ đồng

○ Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển

MACRO_2_P8_2: Xét một nền kinh tế đóng với MPC = 0,75 Khi chính phủ tăng thuế

thu nhập cá nhân 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?

○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 1000 tỉ đồng

● Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên phải một đoạn bằng 750 tỉ đồng

○ Đường cung vốn vay dịch chuyển sang bên trái một đoạn bằng 250 tỉ đồng

○ Cả đường cung vốn vay và đường cầu vốn vay đều không dịch chuyển

MACRO_2_P8_3: Xét một nền kinh tế đóng Khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 1000 tỉ

đồng trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?

○ Tiết kiệm quốc dân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng

○ Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng

○ Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 1000 tỉ đồng

● Tất cả các câu trên đúng

MACRO_2_P8_4: Xét một nền kinh tế đóng Khi chính phủ giảm chi tiêu 1000 tỉ đồng

trong khi duy trì mức thu thuế không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng

○ Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng

● Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 1000 tỉ đồng

○ Tiết kiệm quốc dân tăng nhiều hơn 1000 tỉ đồng

○ Tiết kiệm quốc dân không thay đổi

MACRO_2_P8_5: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC =

0,75 Khi chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng (chọn 2 đáp án đúng)?

○ Tiết kiệm quốc dân giảm 750 tỉ đồng

● Tiết kiệm tư nhân tăng một lượng ít hơn 750 tỉ đồng

● Tổng đầu tư tư nhân giảm một lượng ít hơn 750 tỉ đồng

○ Tiết kiệm quốc dân giảm nhiều hơn 750 tỉ đồng

MACRO_2_P8_6: Xét một nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập và MPC =

0,75 Khi chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân thêm 1000 tỉ đồng trong khi duy trì mức chi tiêu không thay đổi, thì điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay tại trạng thái cân bằng?

○ Tiết kiệm quốc dân tăng 750 tỉ đồng

○ Tiết kiệm quốc dân tăng 1000 tỉ đồng

● Tiết kiệm quốc dân tăng ít hơn 750 tỉ đồng

○ Tiết kiệm quốc dân không thay đổi

MACRO_2_P8_7: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y,

thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi

Trang 2

tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng thuế tự định 50 là:

○ Sản lượng cân bằng giảm 50

● Sản lượng cân bằng giảm 80

○ Sản lượng cân bằng giảm 100

○ Sản lượng cân bằng giảm 125

MACRO_2_P8_8: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y,

thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm thuế tự định 50 là:

○ Sản lượng cân bằng tăng 50

● Sản lượng cân bằng tăng 80

○ Sản lượng cân bằng tăng 100

○ Sản lượng cân bằng tăng 125

MACRO_2_P8_9: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y,

thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc giảm chi tiêu chính phủ 50 là:

○ Sản lượng cân bằng giảm 50

● Sản lượng cân bằng giảm 100

○ Sản lượng cân bằng giảm 125

○ Sản lượng cân bằng tăng 50

MACRO_2_P8_10: Giả sử hàm tiết kiệm của nền kinh tế mở có dạng S = -100 + 0,2Y,

thuế suất biên là 25%, nhập khẩu bằng 10% GDP Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu ảnh hưởng đến sản lượng cân bằng của việc tăng chi tiêu chính phủ 50 là:

○ Sản lượng cân bằng tăng 50

● Sản lượng cân bằng tăng 100

○ Sản lượng cân bằng tăng 125

○ Sản lượng cân bằng tăng 50

MACRO_2_P8_11: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi:

● Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ

○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM

○ Kho bạc Nhà nước bán tín phiếu cho cán bộ công nhân viên trường ĐH kinh tế TpHCM

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_12: Cơ sở tiền tệ thay đổi khi (chọn 2 đáp án đúng):

● Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ

○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM

● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối

○ Các NHTM mua bán trái phiếu lẫn nhau

MACRO_2_P8_13: Cơ sở tiền tệ tăng khi:

○ Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) bán trái phiếu chính phủ

○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM

● NHNN mua USD Mỹ trên thị trường ngoại hối

○ Câu 2 và 3 đúng

MACRO_2_P8_14: Cơ sở tiền tệ giảm khi:

○ Ngân hàng nhà nước Việt Nam (NHNN) mua trái phiếu chính phủ

○ Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu cho các NHTM

Trang 3

● NHNN bán USD Mỹ trên thị trường ngoại hối.

○ Câu 2 và 3 đúng

MACRO_2_P8_15: Nếu ban đầu lãi suất đang cao hơn mức cân bằng thì quá trình nào

sau đây sẽ làm cho lãi suất trở về mức cân bằng?

○ Mọi người mua hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hoá, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng

○ Mọi người bán hàng hoá để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá hàng hóa, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng

○ Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng

● Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm giảm lãi suất về mức cân bằng

MACRO_2_P8_16: Nếu ban đầu lãi suất đang thấp hơn mức cân bằng thì quá trình

nào sau đây sẽ làm cho lãi suất tăng lên mức cân bằng?

○ Mọi người bánh àng hoá để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá hàng hoá, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng

○ Mọi người bán trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm giảm giá trái phiếu và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng

● Mọi người bán trái phiếu để có đủ tiền tiêu, làm giảm giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng

○ Mọi người mua trái phiếu để tiêu hết số tiền thừa, làm tăng giá trái phiếu, và làm tăng lãi suất lên mức cân bằng

MACRO_2_P8_17: Lượng tiền cơ sở không thay đổi trong tình huống nào dưới đây?

○ Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng

○ Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHNW

○ Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_18: Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc điều tiết tổng cầu phụ

thuộc vào (chọn 2 đáp án đúng):

● Độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất

● Độ co dãnm của cầu tiền đối với lãi suất

○ Độ co dãn của cầu tiêu dùng đối với tỉ giá hối đoái

○ Độ co dãn của cầu đầu tư đối với tỉ giá hối hoái

MACRO_2_P8_19: Với một thay đổi nhất định của lượng cung tiền thì (chọn 2 đáp án

đúng):

● Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất dốc

○ Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu tiền rất thoải

● Tổng cầu thay đổi mạnh hơn khi đường cầu đầu tư rất thoải

○ Tổng cầu không thay đổi

MACRO_2_P8_20: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đối với tổng cầu sẽ càng lớn khi:

○ Đường cầu tiền và đường cầu đầu tư càng thoải

○ Đường cầu tiền càng thoải, và đường cầu đầu tư càng dốc

● Đường cầu tiền càng dốc, và đường cầu đầu tư càng thoải

○ Đường cầu tiền càng dốc, và đường AE càng thoải

Trang 4

MACRO_2_P8_21: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng lớn

khi:

○ Đường cầu tiền càng dốc

○ Đường cầu đầu tư càng thoải

○ Đường AE càng dốc

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_22: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng yếu

khi:

○ Đường cầu tiền càng thoải

○ Đường cầu đầu tư càng dốc

○ Đường AE càng thoải

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_23: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng lớn

khi (chọn 2 đáp án đúng):

● Đường cầu tiền càng dốc

○ Đường cầu đầu tư càng dốc

● Đường AE càng dốc

○ Đường AE càng thoải

MACRO_2_P8_24: Ảnh hưởng của sự thay đổi cung tiền đối với tổng cầu sẽ càng yếu

khi:

○ Đường cầu tiền càng dốc

● Đường cầu đầu tư càng dốc

○ Đường AE càng dốc

○ Câu 2 và 3

MACRO_2_P8_25: Chính sách tiền tệ ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi:

○ Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư đều tương đối thoải

○ Đường cầu tiền tương đối dốc và đường cầu đầu tư tương đối thoải

● Đường cầu tiền tương đối thoải và đường cầu đầu tư tương đối dốc

○ Đường AE tương đối dốc

MACRO_2_P8_26: Chính sách tiền tệ sẽ có ảnh hưởng yếu đến tổng cầu khi độ co

dãn của cầu tiền với lãi suất là:

○ Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn

● Lớn, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ

○ Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất lớn

○ Nhỏ, và độ co dãn của cầu đầu tư đối với lãi suất nhỏ

MACRO_2_P8_27: Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất co dãn với sự thay đổi của lãi

suất Vấn đề nảy sinh khi thực hiện chính sách tiền tệ ở nước đó là:

○ Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu

○ Sự thay đổi của lãi suất sẽ ít tác động tới cầu đầu tư

○ Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất lớn của lãi suất

● Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất

MACRO_2_P8_28: Các ngân hàng có xu hướng giữ dự trữ dư thừa cho mục đích dự

phòng

○ Để tránh tình trạng không có khả năng thanh toán

○ Để tránh chi phí vay nóng với lãi suất cao từ các ngân hàng khác

Trang 5

○ Để tránh chi phí vay chiết khấu từ NHTW.

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_29: Theo cách tiếp cận thu nhâp-chi tiêu, tăng thâm hụt ngân sách cơ

cấu sẽ làm:

○ Tăng thu nhập quốc dân

○ Không ảnh hưởng đến tiêu dùng tự định

○ Không ảnh hưởng đến đầu tư

● Tất cả các điềukể trên

MACRO_2_P8_30: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng chính phủ giảm chi tiêu Theo mô hình tổng cung

và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

○ Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

● Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

○ Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

MACRO_2_P8_31: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng các hộ gia đình tăng tiêu dùng Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

● Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

○ Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

MACRO_2_P8_32: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu tăng mạnh Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

○ Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

● Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

MACRO_2_P8_33: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Tiếp đó giả sử rằng giá các nguyên liệu thiết yếu nhập khẩu giảm mạnh Theo mô hình tổng cung và tổng cầu, điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong dài hạn?

○ Mức giá tăng, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Mức giá giảm, sản lượng không đổi so với giá trị ban đầu

○ Sản lượng tăng, mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

● Cả sản lượng và mức giá không đổi so với giá trị ban đầu

MACRO_2_P8_34: Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, nếu sản lượng nhỏ hơn

tổng chi tiêu dự kiến thì (chọn 2 đáp án đúng):

● Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng

● Sản lượng sẽ tăng

○ Mức giá phải tăng để khôi phục trạng thái cân bằng

○ Tổng mức chi tiêu dự kiến sẽ không đổi

MACRO_2_P8_35: Theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, nếu sản lượng lớn hơn tổng

chi tiêu dự kiến thì (chọn 2 đáp án đúng):

Trang 6

● Tổng chi tiêu dự kiến sẽ giảm.

● Sản lượng sẽ giảm

○ Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng

○ Tổng mức chi tiêu dự kiến sẽ không đổi

MACRO_2_P8_36: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập Giả sử

chính phủ tăng thêm cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau Khi đó theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu:

○ Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều giảm

○ Tiêu dùng giảm, còn thu nhập quốc dân tăng

○ Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều không thay đổi

● Tiêu dùng sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

MACRO_2_P8_37: Xét một nền kinh tế đóng có thuế độc lập với thu nhập Giả sử

chính phủ giảm bớt cả thuế và chi tiêu cùng một lượng như nhau Khi đó theo cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu:

○ Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều giảm

○ Tiêu dùng giảm, còn thu nhập quốc dân giảm

○ Cả tiêu dùng và thu nhập quốc dân đều không thay đổi

● Tiêu dùng sẽ không thay đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

MACRO_2_P8_38: Trong nền kinh tế đóng với: T = To + tY, nếu chính phủ tăng chi tiêu

và thuế tự định (To) cùng một lượng như nhau, thì điều gì sẽ xảy ra?

○ Sản lượng tăng một lượng tương ứng

○ Sản lượng tăng, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi

○ Sản lượng tăng, trong khi thâm hụt ngân sách tăng

● Sản lượng tăng, trong khi thâm hụt ngân sách giảm

MACRO_2_P8_39: Xét một nền kinh tế đóng với thuế không phụ thuộc vào thu nhập và

xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 10 tỉ đồng Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là:

○ Nhỏ hơn 10 tỉ đồng

○ 10 tỉ đồng

● 12,5 tỉ đồng

○ Lớn hơn 12,5 tỉ đồng

MACRO_2_P8_40: Giả sử ngân sách cơ cấu có thặng dư, nhưng ngân sách thực tế bị

thâm hụt Chúng ta có thể kết luận điều gì?

○ Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

○ Cán cân thương mại bị thâm hụt

● Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá thắt chặt trong khi sản lượng thực tế đang thấp hơn mức tiềm năng

○ Chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá mở rộng trong khi sản lượng thực tế đang thấp hơn mức tiềm năng

MACRO_2_P8_41: Sự thay đổi cung tiền có tác động mạnh đến tổng cầu khi:

○ Đầu tư rất co dãn với sự thay đổi của lãi suất

○ Cầu tiền ít co dãn với sự thay đổi của lãi suất

○ MPC lớn

● Tất cả các điều trên

MACRO_2_P8_42: Với các yếu tố khác không đổi, giả sử các bạn hàng của Việt Nam

tăng trưởng mạnh thì điều nào sau đây có thể xảy ra trên thị trường ngoại hối?

Trang 7

○ Xuất khẩu Việt Nam tăng làm đồng nội tệ giảm giá trên thị trường ngoại hối.

● Xuất khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ lên giá trên thị trường ngoại hối

○ Nhập khẩu của Việt giảm làm đồng nội tệ lên giá trên thị trường ngoại hối

○ Nhập khẩu của Việt Nam tăng làm đồng nội tệ giảm giá trên thị trường ngoại hối

MACRO_2_P8_43: Giả sử Việt Nam thực hiện chế độ tỉ giá hối đoái cố định Nếu giá

của đồng USD trên thị trường tự do đang cao hơn mức cố định mà NHNN Việt Nam (NHNN) đặt ra, thì các nhà đầu cơ có thể kiếm lời bằng 2 cách nào?

○ Mua USD trên thị trường ngoại hối và bán chúng cho NHNN

● Mua USD từ NHNN và bán chúng trên thị trường ngoại hối

● Mua đồng Việt Nam trên thị trường tự do và bán chúng cho NHNN

○ Mua đồng Việt Nam từ NHNN và bán chúng trên thị trường ngoại hối

MACRO_2_P8_44: Số liệu thống kê cho thấy cán cân thanh toán của Việt Nam luôn có

thặng dư từ năm 1996 đến nay Điều này hàm ý:

○ Dự trữ ngoại hối của NHNN Việt Nam (NHNN) liên tục tăng lên từ năm 1996 đến nay

○ NHNN đã mua được lượng USD Mỹ trên thị trường ngoại hối nhiều hơn so với lượng USD Mỹ bán ra từ năm 1996 đến nay

○ Hai câu trên đúng

● Không đủ thông tin để kết luận

MACRO_2_P8_45: Xét một nền kinh tế đóng với thuế tỉ lệ thuận với thu nhập Theo

cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, sự cắt giảm chi tiêu chính phủ sẽ làm

○ Giảm thu nhập, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi

● Giảm cả thu nhập và thâm hụt ngânsách

○ Giảm thu nhập nhưng làm tăng thâm hụt ngân sách

○ Giảm thu nhập, nhưng thâm hụt ngân sách có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi

MACRO_2_P8_46: Xét một nền kinh tế đóng với thuế tỉ lệ thuận với thu nhập Theo

cách tiếp cận thu nhập – chi tiêu, sự gia tăng chi tiêu chính phủ sẽ làm:

○ Tăng thu nhập, trong khi cán cân ngân sách không thay đổi

○ Tăng thu nhập và giảm thâm hụt ngân sách

● Tăng cả thu nhập và thâm hụt ngân sách

○ Tăng thu nhập, nhưng thâm hụt ngân sách có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi

MACRO_2_P8_47: Thâm hụt ngân sách cơ cấu có thể tăng lên chỉ khi:

○ Thu nhập quốc dân giảm

○ Thuế thu nhập tăng

● Chính phủ chủ động tăng chi tiêu hay giảm thuế

○ Nền kinh tế lâm vào suy thoái

MACRO_2_P8_48: Câu nào dưới đây không đúng?

○ Lãi suất cao sẽ góp phần làm tăng thâm hụt ngân sách

○ Thâm hụt ngân sách cao sẽ góp phần làm tăng lãi suất

● Tăng thuế suất chắc chắn sẽ làm tăng thu nhập từ thuế

○ Câu 1 và 3

MACRO_2_P8_49: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng

cận biênlà 0,5 Giả sử chính phủ giảm chi tiêu 10 tỉ đồng Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải giảm một lượng là:

○ Nhỏ hơn 10 tỉ đồng

○ 10 tỉ đồng

Trang 8

● 20 tỉ đồng.

○ Lớn hơn 20 tỉ đồng

MACRO_2_P8_50: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng

cận biên là 0,5 Giả sử chính phủ tăng chi tiêu 10 tỉ đồng Muốn sản lượng không thay đổi, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là:

○ Nhỏ hơn 10 tỉ đồng

○ 10 tỉ đồng

● 20 tỉ đồng

○ Lớn hơn 20 tỉ đồng

MACRO_2_P8_51: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng

cận biên là 0,5 Giả sử chính phủ tăng thuế 100 tỉ đồng Muốn sản lượng không thay đổi, thì chi tiêu chính phủ cần thiết phải tăng một lượng là:

○ Nhỏ hơn 50 tỉ đồng

○ 100 tỉ đồng

● 50 tỉ đồng

○ Lớn hơn 100 tỉ đồng

MACRO_2_P8_52: Xét một nền kinh tế đóng với thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng

cận biên là 0,5 Giả sử chính phủ giảm thuế 100 tỉ đồng Muốn sản lượng không thay đổi, thì chi tiêu chính phủ cần thiết phải giảm một lượng là:

○ Nhỏ hơn 50 tỉ đồng

○ 100 tỉ đồng

● 50 tỉ đồng

○ Lớn hơn 100 tỉ đồng

MACRO_2_P8_53: Chính sách tài khóa rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi

(chọn 2 đáp án đúng):

● MPS nhỏ

○ Thuế suất biên lớn

● Xu hướng nhập khẩu cận biên nhỏ

○ MPS lớn

MACRO_2_P8_54: Chính sách tài khóa mở rộng rất hiệu quả trong việc kích thích tăng

trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi:

○ MPS nhỏ

○ MPM nhỏ

○ Đường tổng cung rất thoải

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_55: Chính sách tài khóa ít hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu khi:

○ MPS nhỏ

● Thuế suất biên lớn

○ Xu hướng nhập khẩu cận biên nhỏ

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_56: Chính sách tài khóa mở rộng ít hiệu quả trong việc kích thích tăng

trưởng kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp án đúng):

○ MPS nhỏ

● Thuế suất biên lớn

● Đường tổng cung rất dốc

○ Đường tổng cung rất thoải

Trang 9

MACRO_2_P8_57: Sự gia tăng cung tiền rất hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng

kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp án đúng):

○ Cầu tiền rất co dãn với lãi suất

● Đầu tư rất co dãn với lãi suất

● Đường tổng cung rất thoải

○ Đường tổng cung rất dốc

MACRO_2_P8_58: Sự gia tăng cung tiền ít hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng

kinh tế trong ngắn hạn khi (chọn 2 đáp áp đúng):

● Cầu tiền rất co dãn với lãi suất

○ Đầu tư rất co dãn với lãi suất

● Đường tổng cung rất dốc

○ Đường tổng cung rất thoải

MACRO_2_P8_59: Sự gia tăng cung tiền ít hiệu quả trong việc kích thích tăng trưởng

kinh tế trong ngắn hạn khi:

○ Cầu tiền rấtco dãn với lãi suất

○ Đầu tư ít nhạycảm với lãi suất

○ Đường tổng cung rất dốc

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P8_60: Điều nào dưới đây có thể được coi là lí do để NHNN Việt Nam duy

trì tỉ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và USD Mỹ ổn định từ năm 2004 đến nay

○ Nhằm khuyến khích xuất khẩu

○ Nhằm hạn chế nhập khẩu

● Nhằm kiềm chế lạm phát

○ Tất cả các câu trên đúng

MACRO_2_P8_61: Nguyên nhân nào dưới đây có thể được coi là nguyên nhân làm

cho đồng Việt Nam lên giá so với USD Mỹ trong 1 năm qua?

○ Lạm phát ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ

○ Việt Nam có thâm hụt cán cân thương mại

○ NHNN Việt Nam đã bán USD Mỹ ra thị trường nhiều hơn so với lượng mua vào

● Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở Việt Nam

MACRO_2_P8_62: Chiếm nhiều nhất trong lượng cung tiền M2 của Việt Nam hiện nay

là:

○ Tiền lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng

● Các khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam

○ Tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM

○ Tiền gửi bằng ngoại tệ

MACRO_2_P8_63: Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Nếu chính phủ muốn kích cầu để đối phó với một cú sốc cung bất lợi, thì

○ Tỉ lệ lạm phát sẽ giảm

○ Tỉ lệ thất nghiệp sẽ tăng nhưng tỉ lệ lạm phát sẽ giảm

● Thất nghiệp có thể giảm nhưng với chi phí là lạm phát cao hơn

○ Tỉ lệ lạm phát giữ nguyên trong khi tỉ lệ thất nghiệp sẽ giảm

MACRO_2_P8_64: Giả sử nền kinh tế ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Sau đó để đối phó với giá dầu tăng lên, NHNW đã tăng cung tiền Điều gì xảy ra với thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn?

Trang 10

○ Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm.

○ Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng

○ Thất nghiệp và lạm phát sẽ không thay đổi

● Thất nghiệp không thay đổi nhưng lạm phát sẽ tăng

MACRO_2_P8_65: Khi siêu lạm phát chấm dứt, lượng tiền thực tế thường tăng bởi vì:

○ Ngân hàng trung ương thủ tiêu lạm phát bằng cách in nhiều tiền hơn

● Khi mọi người dự tính lạm phát thấp hơn thì lãi suất danh nghĩa sẽ giảm và do đó lượng cầu về tiền thực tế sẽ tăng Kết quả là giá cả vẫn có thể ổn định tại mức cung tiền thực tế cao hơn

○ Lạm phát dự kiến thấp hơn làm giảm lãi suất thực tế dự kiến, điều này làm tăng lượng cầu về tiền thực tế

○ Mọi người có xu hướng giữ nhiều tài sản dưới hình thái tiền tệ hơn khi lãi suất thực tế tăng

MACRO_2_P8_66: Trong mọi trường hợp lạm phát:

● Làm giảm thu nhập thực tế của một số người

○ Làm giảm lãi suất theo thời gian

○ Làm cho người đi vay được lợi khi họ vay tiền theo lãi suất cố định

○ Câu 1 và 3

MACRO_2_P8_67: Các nhà hoạch định chính sách cần phải nhận thấy rằng họ không

bao giờ có thể giảm được thất nghiệp mà không làm tăng mạnh lạm phát

○ Có thể giảm thất nghiệp mà không gây ra lạm phát nếu họ kích cầu từ từ, nhưng sẽ tăng

○ Cường độ khi nền kinh tế ở gần mức toàn dụng nhân công

● Có thể theo đuổi chính sách thúc đẩy tăng trưởng khi nền kinh tế đang ở trạng thái suy thoái trầm trọng mà ít có mạo hiểm là lạm phát sẽ tăng mạnh

○ Luôn phải đốiphó với sự đánh đổi dài hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

MACRO_2_P8_68: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ

tăng mạnh so với lãi suất tiền gửi nội tệ, NHTW sẽ cần:

○ Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

● Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

○ Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

○ Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

MACRO_2_P8_69: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi VND tăng

mạnh so với lãi suất tiền gửi USD, thì NHTW sẽ cần:

● Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

○ Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

○ Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

○ Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

MACRO_2_P8_70: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu xuất khẩu của Việt Nam

tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:

● Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

○ Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

○ Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

○ Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

MACRO_2_P8_71: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu nhập khẩu của Việt Nam

tăng mạnh, thì NHTW sẽ cần:

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w