MACRO 2 P1 1 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đúng) ○ Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn ● Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế ● Nền kinh tế tổng th[.]
Trang 1MACRO_2_P1_1: Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu (chọn 2 đáp án đúng):
○ Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn
● Các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế
● Nền kinh tế tổng thể
○ Nghiên cứu về hành vi của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế
MACRO_2_P1_2: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
○ Thị trường quốc gia về từng sản phẩm như gạo, thịt lợn
○ Mức giá chung và lạm phát
○ Tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán
● Tất cả các điều trên
MACRO_2_P1_3: Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến:
● Sự thay đổi giá cả tương đối
○ Sự thay đổi mức giá chung
○ Thất nghiệp
○ Mức sống
MACRO_2_P1_4: Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành
tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn?
○ Tăng trưởng GDP danh nghĩa
○ Tăng trưởng GDP thực tế
● Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
○ Tăng trưởng khối lượng tư bản
MACRO_2_P1_5: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
● Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
○ Tổng giá trị của tất cả các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 2009
MACRO_2_P1_6: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập.
○ Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
○ Của khu vực dịch vụ trong nước
○ Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
● Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra
MACRO_2_P1_7: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập.
● Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
○ Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
○ Của khu vực dịch vụ trong nước
○ Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
MACRO_2_P1_8: Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong hệ thống tài khoản quốc gia
là:
○ Tiền thuê
● Trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6
○ Kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công
Trang 2nhân viên.
○ Câu 2 và 3 đúng
MACRO_2_P1_9: Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang thiết bị trong quá trình sản
xuất hàng hoá và dịch vụ được gọi là:
○ Tiêu dùng
● Khấu hao
○ Đầu tư
○ Hàng hoá trung gian
MACRO_2_P1_10: 10 Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư trong hệ thống tài
khoản thu nhập quốc dân?
● Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần
○ Gia đình bạn mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
○ Gia đình bạnmua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo vệ
○ Tất cả các câu trên đều đúng
MACRO_2_P1_11: Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm:
○ Được bán cho người sử dụng cuối cùng
● Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
○ Được tính trực tiếp vào GDP
○ Được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
MACRO_2_P1_12: Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Mátxcơva sẽ được
tính vào:
○ Cả GDP và GNP của Việt Nam
○ GDP của Việt Nam và GNP của Nga
○ Cả GDP và GNP của Nga
● GNP của Việt Nam và GDP của Nga
MACRO_2_P1_13: Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt Nam sẽ được
tính vào:
○ Cả GDP và GNP của Việt Nam
● GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
○ Cả GDP và GNP của Nhật Bản
○ GNP của Việt Nam và GDP của Nhật Bản
MACRO_2_P1_14: Giả sử hãng Honda vừa xây một nhà máy mới ở Vĩnh Phúc, thì:
● Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP
○ Trong tương lai, GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP
○ Trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài
○ Đã có sự tăng lên về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam
MACRO_2_P1_15: Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng
lên Điều gì đã xảy ra?
○ Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư
● Đầu tư ròng lớn hơn không
○ Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
○ Khấu hao mang giá trị dương
Trang 3MACRO_2_P1_16: Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng
tiết kiệm của mình?
○ Cho chính phủ vay tiền
○ Cho người nước ngoài vay tiền
○ Cho các nhà đầu tư vay tiền
● Đóng thuế
MACRO_2_P1_17: Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung
gian được gọi là:
○ Xuất khẩu ròng
● Giá trị gia tăng
○ Lợi nhuận
○ Khấu hao
MACRO_2_P1_18: Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng:
○ Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP
○ Giống như xuất khẩu ròng
● Giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP
○ Không phải những điều trên
MACRO_2_P1_19: Muốn tính GNP từ GDP của một nước chúng ta phải:
○ Trừ đi chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
○ Cộng với thuế gián thu
○ Cộng với xuất khẩu ròng
● Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
MACRO_2_P1_20: Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP, chúng ta phải trừ đi:
○ Khấu hao
● khấu hao và thuế gián thu
○ Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
○ Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
MACRO_2_P1_21: Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
○ Chính sách tài khóa
○ Chính sách tiền tệ
○ Lạm phát
● Tất cả các câu trên
MACRO_2_P1_22: Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm:
○ Thất nghiệp thấp
○ Giá cả ổn định
○ Tăng trưởng kinh tế nhanh một cách bền vững
● Tất cả các câu trên
MACRO_2_P1_23: Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?
○ Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ
○ Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
● NHNN Việt Nam mua trái phiếu chính phủ
○ Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu
MACRO_2_P1_24: Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm
nghiên cứu
○ Các yếu tố quyết định lạm phát
Trang 4● Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường.
○ Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
○ Cán cân thương mại của Việt Nam
MACRO_2_P1_25: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của
Việt Nam năm 2006 là:
○ 7,8%
○ 8,4%
● 8,2%
○ 6,6%
MACRO_2_P1_26: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của
Việt Nam năm 2005 là
○ 7,8%
● 8,4%
○ 8,2%
○ 6,6%
MACRO_2_P1_27: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của
Việt Nam năm 2006 là 8,2% Điều đó có nghĩa là:
○ GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc
○ GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005
○ GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm gốc
● GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108,2% so với năm 2005
MACRO_2_P1_28: Sự thay đổi của khối lượng tư bản bằng:
○ Đầu tư cộng khấu hao
○ Đầu tư nhân khấu hao
● Đầu tư trừ khấu hao
○ Đầu tư chia khấu hao
MACRO_2_P1_29: Trong tài khoản thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây
không được tính trong đầu tư:
○ Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới
● Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
○ Hộ gia đình mua nhà ở mới
○ Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
MACRO_2_P1_30: Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính
phủ:
○ Chính phủ mua một máy bay ném bom
● Khoản tiền trợ cấp xã hội mà bà của bạn nhận được
○ Chính phủ xây một con đê mới
○ Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới
MACRO_2_P1_31: Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là:
● Tiêu dùng
○ Đầu tư
○ Mua hàng của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng
MACRO_2_P1_32: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản tiền mà
thành phố Hà Nội chi để nâng cấp các đường giao thông nội thị được tính là:
○ Tiêu dùng
Trang 5○ Đầu tư.
● Mua hàng của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng
MACRO_2_P1_33: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu
của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
○ Tiêu dùng
● Đầu tư
○ Mua hàng của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng
MACRO_2_P1_34: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP cho năm 2006, một
lô hàng may mặc được sản xuất vào năm 2006 và được bán trong năm 2007 được tính là:
○ Tiêu dùng
● Đầu tư
○ Mua hàng của chính phủ
○ Xuất khẩu ròng
MACRO_2_P1_35: Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi trả
lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lý nhà nước được tính là:
○ Tiêu dùng
○ Đầu tư
● Mua hàng của chính phủ
○ Không được tính vào GDP
MACRO_2_P1_36: Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp trong
GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?
○ Dịch vụ giúp việc mà một gia đình thuê
○ Dịch vụ tư vấn luật mà một gia đình thuê
● Sợi bông mà công ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
○ Giáo trình bán cho sinh viên
MACRO_2_P1_37: Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP
theo cách tiếp cận chi tiêu?
○ Công việc nội trợ
○ Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
○ Giá trị hàng hóa trung gian
● Dịch vụ tư vấn
MACRO_2_P1_38: Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
● Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua
○ Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho
kỳ thi học kỳ
○ Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
○ Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
MACRO_2_P1_39: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2006 của
Việt Nam?
○ Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất
○ Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006
○ Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2006
● Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006
Trang 6MACRO_2_P1_40: Những khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm
nay?
○ Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho thi học kỳ
○ Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
○ Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
● Tất cả các câu trên
MACRO_2_P1_41: Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
○ GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả năm gốc
● Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
○ Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
○ GDP không tính các hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
MACRO_2_P1_42: Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của:
● Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng tiêu dùng
○ Chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
○ Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
○ Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
MACRO_2_P1_43: Tổng sản phẩm trong nước không thể được tính bằng tổng của.
○ Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
○ Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hóa trung gian
○ Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
● Tất cả các câu trên
MACRO_2_P1_44: GDP danh nghĩa:
○ Được tính theo giá của năm gốc
○ Được tính theo giá cố định
○ Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
● Được tính theo giá hiện hành
MACRO_2_P1_45: Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai năm, bạn cần dựa vào:
○ GDP thực tế
○ GDP danh nghĩa
○ GDP tính theo giá cố định của năm gốc
● 1 và 3 đúng
MACRO_2_P1_46: Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa
và GDP thực tế?
○ GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hóa
và dịch vụ
● GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành
○ GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
○ GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP
MACRO_2_P1_47: Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng
hoá đều tăng gấp đôi, khi đó:
○ Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
○ GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
Trang 7● GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.
○ GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không đổi
MACRO_2_P1_48: Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều
tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng:
○ 50
○ 100
● 200
○ Không đủ thông tin để tính
MACRO_2_P1_49: GDP thực tế đo lường theo mức giá _, còn GDP danh
nghĩa đo lường theo mức giá _
○ Năm hiện hành, năm cơ sở
● Năm cơ sở, năm hiện hành
○ Của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng
○ Quốc tế, trong nước
MACRO_2_P1_50: Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không
đúng?
● Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
○ Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc cho công ty vay tiền
○ Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu chính phủ
○ Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu chính phủ
MACRO_2_P1_51: Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:
○ Doanh thu của công ty đó
○ Lợi nhuận của công ty đó
● Giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sản phẩm trung gian
○ Bằng 0 xét trong dài hạn
MACRO_2_P1_52: Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới với giá 1,5 tỉ đồng và dọn
đến đó ở Trong tài khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho tiêu dùng sẽ:
○ Tăng 1,5 tỉ đồng
○ Tăng 1,5 tỉ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở trong căn nhà đó
○ Tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự
● Không thay đổi
MACRO_2_P1_53: Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:
● GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế
○ GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế
○ GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế
○ GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế
MACRO_2_P1_54: Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong khi GDP thực tế giảm
Trong trường hợp này, GDP danh nghĩa sẽ:
○ Tăng
○ Giảm
○ Không thay đổi
● Có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi
MACRO_2_P1_55: Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá cả của mọi hàng
hoá đều giảm một nửa, khi đó:
○ Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều không thay đổi
● GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
Trang 8○ GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi.
○ GDP thực tế giảm một nửa, còn GDP danh nghĩa không đổi
MACRO_2_P1_56: Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi giá cả đều giảm một nửa
so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) có giá trị bằng:
● 50
○ 100
○ 200
○ Không đủ thông tin để tính
MACRO_2_P1_57: Khoản tiền 100 triệu USD do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam
chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
● Đầu tư tăng 100 triệu USD
○ Tiêu dùng tăng 100 triệu USD
● Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu USD
○ Đầu tư giảm 100 triệu USD
MACRO_2_P1_58: Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY sản xuất tại Nhật Bản với
giá 1 tỉ đồng Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
● Đầu tư tăng 1 tỉ đồng
○ Tiêu dùng tăng 1 tỉ đồng
● Xuất khẩu ròng giảm 1 tỉ đồng
○ Xuất khẩu ròng tăng 1 tỉ đồng
MACRO_2_P1_59: Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda Accord sản xuất tại Nhật
Bản với giá 800 triệu đồng Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam được tính như thế nào theo cách tiếp cận chi tiêu (chọn 2 đáp án đúng)?
○ Đầu tư tăng 800 triệu đồng
● Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
● Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
○ Đầu tư giảm 800 triệu đồng
MACRO_2_P1_60: Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe SuperDream được sản
xuất tại Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
○ Đầu tư tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD
○ Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại
○ Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn USD
● Tiêu dùng tăng 1 nghìn USD và đầu tư giảm 1 nghìn USD
MACRO_2_P1_61: Giả sử một công ty vừa mua một chiếc xe Spacy được sản xuất tại
Việt Nam từ tháng 12 năm 2005 với giá 2 nghìn USD Giao dịch này được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
○ Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn USD
○ Tiêu dùng tăng 2 nghìn USD và đầu tư giảm 2 nghìn USD
○ Đầu tư tăng 2 nghìn USD
● Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi
MACRO_2_P1_62: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản
xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho
Trang 9cửa hàng với giá 14triệu Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16triệu Đóng góp của cửa hàng bán bánh
● 2 triệu
○ 4 triệu
○ 6 triệu
○ 16 triệu
MACRO_2_P1_63: Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng
mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho người môi giới 50 nghìn đồng Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam:
○ Tăng 2 triệu đồng
○ Giảm 6 triệu đồng
● Tăng 50 nghìn đồng
○ Không bị ảnh hưởng
MACRO_2_P1_64: Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP,
chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
○ Toàn bộ thuế gián thu
● Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian
○ Khấu hao
○ 2 và 3 đúng
MACRO_2_P1_65: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản
xuất bánh mì với giá 1 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng Các hoạt động này làm tăng:
○ 1 triệu đồng
○ 2 triệu đồng
● 3 triệu đồng
○ 6 triệu đồng
MACRO_2_P1_66: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản
xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của cửa hàng là:
● 1 triệu đồng
○ 2 triệu đồng
○ 3 triệu đồng
○ 6 triệu đồng
MACRO_2_P1_67: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản
xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người sản xuất bánh mì:
○ 1 triệu đồng
● 2 triệu đồng
○ 3 triệu đồng
○ 6 triệu đồng
MACRO_2_P1_68: Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản
xuất bánh mì với giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa
Trang 10hàng với giá 5 triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của người nông:
○ 2 triệu đồng
● 3 triệu đồng
○ 5 triệu đồng
○ 6 triệu đồng
MACRO_2_P1_69: Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả
Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng / năm Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu
đồng/năm Con gái anh ta vẫn:
○ Giảm 30 triệu đồng
○ Giảm 19 triệu đồng
● Giảm 20 triệu đồng
○ Tăng 11 triệu đồng
MACRO_2_P1_70: Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại
Nga, thu nhập của anh ta là:
○ Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
○ Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
○ Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
● Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
MACRO_2_P1_71: Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam buộc phải tăng số lượng xe
máy tồn kho do chưa bán được Như vậy, trong năm 2006:
○ Tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
○ Tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
● Tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
○ Đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn 0
MACRO_2_P1_72: Giả sử rằng Thép Việt-Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá
300 USD Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD Ta có:
○ 2900 USD
○ 2600 USD
● 1400 USD
○ 1200 USD
MACRO_2_P1_73: Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2 đều cao hơn trong năm
1 thì:
● GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1
○ GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn so với năm 1
○ GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1
○ Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1
MACRO_2_P1_74: Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm
hơn GDP danh nghĩa Điều này cho thấy:
○ Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này
○ Người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập