1. Trang chủ
  2. » Tất cả

788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 5

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 5
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 21,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MACRO 2 P5 1 Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể ○ Mua trái phiếu chính phủ ○ Giảm lãi suất chiết khấu ○ Nới lỏng điềukiện tín dụng ● Tất cả các câu trên MACRO 2 P5 2 Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể[.]

Trang 1

MACRO_2_P5_1: Để kích thích tổng cầu, NHTW có thể:

○ Mua trái phiếu chính phủ

○ Giảm lãi suất chiết khấu

○ Nới lỏng điềukiện tín dụng

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_2: Nhằm hạn chế đầu tư, NHTW có thể (chọn 2 đáp án đúng):

● Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

○ Giảm lãi suất chiết khấu

● Thắt chặt điều kiện tín dụng

○ Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

MACRO_2_P5_3: Để hạ thấp lãi suất, NHTW có thể:

○ Mua trái phiếu chính phủ

○ Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc

○ Giảm lãi suất chiết khấu

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_4: Để giảm tổng cầu, NHTW có thể:

● Thu hẹp lượng cung tiền và tăng lãi suất

○ Mở rộng cung tiền và giảm lãi suất

○ Thu hẹp cung tiền và giảm lãi suất

○ Mở rộng cung tiền và tăng lãi suất

MACRO_2_P5_5: Điều nào sau đây không xảy ra nếu NHTW mua trái phiếu chính

phủ?

○ Dự trữ của các ngân hàng tăng lên

○ Lượng cung tiền tăng

● Lãi suất ngân hàng tăng lên

○ Điều kiện tín dụng được nới lỏng

MACRO_2_P5_6: Dự trữ của các NHTM giảm xuống có thể là do:

○ Các hộ gia đình quyết định giữ ít tiền mặt hơn

● NHTW bán trái phiếu chính phủ

○ Lãi suất ngân hàng giảm

○ NHTW mua trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_7: Số nhân tiền tệ có thể được tính bằng:

● Thay đổi của lượng cung tiền chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở

○ Thay đổi của lượng tiền giấy có thể chuyển đổi chia cho thay đổi của lượng tiền cơ sở

○ Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng tiền mặt nằm trong tay các

hộ gia đình

○ Thay đổi của lượng tiền cơ sở chia cho thay đổi của lượng cung tiền

MACRO_2_P5_8: Nhân tố nào sau đây không gây ảnh hưởng đến lượng tiền cơ sở?

● Một NHTM chuyển số tiền mặt nằm trong két của họ vào tài khoản tiền gửi tại NHTW

○ NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một NHTM

○ NHTW mua trái phiếu chính phủ từ công chúng

○ NHTW bán trái phiếu chính phủ cho một NHTM

MACRO_2_P5_9: Việc NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở sẽ làm:

○ Dự trữ của NHTM tăng lên và vì thế mà làm tăng lượng tiền cơ sở

● Dự trữ của NHTM giảm xuống và vì thế mà làm giảm lượng tiền cơ sở

Trang 2

○ Dự trữ của các NHTM tăng lên và vì thế làm giảm lượng tiền cơ sở.

○ Dự trữ của cácNHTM giảm đi và vì thế làm tăng lượng tiền cơ sở

MACRO_2_P5_10: Nhân tố nào dưới đây có tác động đến lượng tiền cơ sở?

○ Một NHTM mua trái phiếu chính phủ từ một khách hàng

○ Một NHTM chuyển tiền mặt từ két sang tài khoản tiền gửi tại NHTW

● Một cá nhânmua trái phiếu chính phủ từ NHTW

○ Chính phủ bán trái phiếu cho một NHTM và sau đó sử dụng số tiền đó chi cho quốc phòng

MACRO_2_P5_11: Việc giảm tỉ lệ dự trữ/tiền gửi sẽ làm tăng cung ứng tiền tệ thông

qua:

○ Tăng cở sở tiền tệ

● Tăng số nhân tiền

○ Giảm tỉ lệ tiền mặt/tiền gửi

○ Giảm lãi suất chiết khấu

MACRO_2_P5_12: Số nhân tiền sẽ tăng nếu

○ Ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ

○ NHTW bán trái phiếu chính phủ

● Người dân quyết định giữ ít tiền mặt hơn so với tiền gửi

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_13: Các ngân hàng có xu hướng giảm tỉ lệ dự trữ đến mức tối thiểu vì:

● Dự trữ không có lãi suất

○ Dự trữ lớn hơn có nghĩa khả năng thanh khoản thấp hơn

○ tiền gửi là tài sản của ngân hàng, còn dự trữ thì không

○ Tỉ lệ dự trữ càng lớn thì vị thế của ngân hàng càng yếu

MACRO_2_P5_14: Giá trị của số nhân tiền

○ Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so với tiền gửi

○ Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ

○ Do NHTW trực tiếp điều tiết

● Tăng khi tỉ lệ dự trữ giảm

MACRO_2_P5_15: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tỉ lệ tiền mặt càng nhỏ

thì:

○ Tỉ lệ dự trữ càng lớn

○ Số nhân tiền càng nhỏ

● Số nhân tiền càng lớn

○ Cơ sở tiền càng nhỏ

MACRO_2_P5_16: Thước đo chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:

○ Lãi suất thực tế

○ Tiền mặt không được trả lãi

○ Tỉ lệ lạm phát

● Lãi suất danh nghĩa

MACRO_2_P5_17: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:

● Để giao dịch

○ Để dự phòng

○ Để chuyển sức mua sang tương lai

○ Giảm rủi ro cho danh mục đầu tư

Trang 3

MACRO_2_P5_18: Nếu bạn mang tiền khi đến lớp để phòng trường hợp giáo viên yêu

cầu phải mua ngay tài liệu, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:

● Cầu dự phòng về tiền

○ Cầu đầu cơ về tiền

○ Cầu giao dịch về tiền

○ Không phải các động cơ trên

MACRO_2_P5_19: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:

○ Lãi suất không thay đổi

○ GDP thực tế không thay đổi

● Cung tiền bằng với cầu tiền

○ Câu 1 và 3 đúng

MACRO_2_P5_20: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:

○ Trái và lãi suất sẽ tăng lên

○ Trái và lãi suất sẽ giảm đi

● Phải và lãi suất sẽ tăng lên

○ Phải và lãi suất sẽ giảm xuống

MACRO_2_P5_21: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến vị trí của đường cung

tiền?

○ Quyết định chính sách của NHTW

● Lãi suất

○ Quyết định cho vay của các NHTM

○ Hoạt động thị trường mở

MACRO_2_P5_22: Với các yếu tố khác không đổi, lượng cầu về tiền lớn hơn khi:

○ Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn

○ Thu nhập cao hơn

○ Mức giá cao hơn

● Tất cả các câu trên đúng

MACRO_2_P5_23: Lý thuyết ưa thích thanh khoản về lãi suất của Keynes cho rằng lãi

suất được quyết định bởi

○ Cung và cầu vốn

● Cung và cầu tiền

○ Cung và cầu lao động

○ Tổng cung và tổng cầu

MACRO_2_P5_24: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất

còn trục hoành là lượng tiền, việc cắt giảm lãi suất:

● Làm tăng lượng cầu tiền

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái

○ Làm giảm lượng cầu tiền

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải

MACRO_2_P5_25: Khi cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất

còn trục hoành là lượng tiền, tăng lãi suất:

○ Làm tăng lượng cầu tiền

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái

● Làm giảm lượng cầu tiền

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải

Trang 4

MACRO_2_P5_26: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục

tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:

● Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất

MACRO_2_P5_27: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục

tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá giảm:

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và tăng lãi suất

○ Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và giảm lãi suất

● Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và giảm lãi suất

MACRO_2_P5_28: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự gia tăng

trong cung tiền là:

● Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải

○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái

○ Làm dịch chuyển tổng cung sang phải

○ Làm dịch chuyển tổng cung sang trái

MACRO_2_P5_29: Trên thị trường sản phẩm, ảnh hưởng ban đầu của sự cắt giảm

mức cung tiền là:

○ Làm dịch chuyển tổng cầu sang phải

● Làm dịch chuyển tổng cầu sang trái

○ Làm dịch chuyển tổng cung sang phải

○ Làm dịch chuyển tổng cung sang trái

MACRO_2_P5_30: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:

● Để giao dịch

○ Để dự phòng

○ Để đầu cơ

○ Vì thu nhập từ tiền lãi

MACRO_2_P5_31: Nếu như lý do để bạn giữ tiền là để trả tiền thuê nhà thì các nhà

kinh tế học sẽ xếp khoản tiền đó vào:

○ Động cơ đầu cơ của bạn

○ Động cơ thu nhập của bạn

○ Động cơ dự phòng của bạn

● Động cơ giao dịch

MACRO_2_P5_32: Lý do nào dưới đây để mọi người giữ tiền cho những khoản chi tiêu

theo kế hoạch?

○ Đơn vị hạch toán

● Động cơ giao dịch

○ Động cơ đầucơ

○ Động cơ dự phòng

MACRO_2_P5_33: Lượng tiền mà mọi người nắm giữ để dùng cho giao dịch:

○ Là một số không đổi theo thời gian

○ Không có quan hệ gì với lãi suất

○ Không có quan hệ gì với thu nhập mà mọi người kiếm được

● Phụ thuộc dương vào thu nhập và phụ thuộc âm vào lãi suất

Trang 5

MACRO_2_P5_34: Nếu bạn mang tiền theo mình nhiều để đề phòng trường hợp các

bạn rủ ở lại ăn trưa, thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:

● Cầu tiền dự phòng của bạn

○ Cầu tiền đầu cơ của bạn

○ Cầu tiền giao dịch của bạn

○ Câu 1 và 3

MACRO_2_P5_35: Nếu bạn gửi tiền trong tài khoản để chờ mua khi giá cổ phiếu giảm,

thì các nhà kinh tế sẽ xếp hành vi đó vào:

○ Cầu tiền dự phòng của bạn

● Cầu tiền đầu cơ của bạn

○ Cầu tiền giao dịch của bạn

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_36: Giả sử bạn đang xem xét để quyết định mua một cổ phiếu Nếu bạn

nghĩ giá cổ phiếu sẽ thấp hơn trong tuần tới thì lý do để bây giờ bạn giữ tiền trong tay

mà không mua cổ phiếu được coi là:

○ Cầu tiền dự phòng của bạn

● Cầu tiền đầu cơ của bạn

○ Cầu tiền giao dịch của bạn

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_37: Chi phí của việc giữ tiền tăng lên khi:

○ Sức mua của đồng tiền tăng lên

● Lãi suất tăng lên

○ Giá của hàng hóa và dịch vụ giảm

○ Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

MACRO_2_P5_38: Lượng tiền danh nghĩa là:

● Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ hiện hành

○ Lượng tiền được tính theo số đơn vị tiền tệ vào năm gốc

○ Lượng tiền được tính bằng số đơn vị GDP

○ Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_39: Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp 2 lần có nghĩa

là:

○ Cầu tiền thực tế tăng lên gấp 2 lần

● Cầu tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần

○ Cung tiền danh nghĩa tăng lên gấp 2 lần

○ Cầu tiền danh nghĩa vẫn không thay đổi

MACRO_2_P5_40: Lượng tiền thực tế bằng:

○ Thu nhập danh nghĩa chia cho mức giá

● Lượng tiền danh nghĩa chia cho mức giá

○ Mức giá chia cho lượng tiền danh nghĩa

○ Lượng tiền danh nghĩa chia cho thu nhập danh nghĩa

MACRO_2_P5_41: Lượng tiền danh nghĩa bằng:

● Lượng tiền thực tế nhân với mức giá

○ GDP thực tế nhân với mức giá

○ GDP nhân với chỉ số điều chỉnh GDP

○ Lượng tiền thực tế chia cho mức giá

Trang 6

MACRO_2_P5_42: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, GDP thực tế tăng lên thì:

● Cầu tiền thực tế tăng lên

○ Cầu tiền thực tế giảm đi

○ Không có ảnh hưởng gì đến cầu tiền thực tế

○ Cầu tiền thực tế sẽ tăng lên đến một mức nào đó, và sau đó nó sẽ tự động giảm xuống

MACRO_2_P5_43: Lượng tiền thực tế mà mọi người muốn nắm giữ sẽ tăng lên nếu

hoặc thu nhập thực tế tăng lên hoặc:

○ Mức giá tăng lên

○ Mức giá giảm đi

○ Lãi suất tăng lên

● Lãi suất giảm đi

MACRO_2_P5_44: Nguyên nhân nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường cầu

tiền danh nghĩa sang trái?

○ GDP thực tế tăng lên

○ Lãi suất tăng

● Mức giá chung giảm

○ Câu 2 và 3

MACRO_2_P5_45: Nếu hộ gia đình và các hãng nhận thấy rằng lượng tiền mình đang

nắm giữ thấp hơn so với dự kiến, họ sẽ:

● Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên

○ Bán các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm xuống

○ Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất tăng lên

○ Mua các tài sản tài chính và làm cho lãi suất giảm đi

MACRO_2_P5_46: 2 nguyên nhân nào sau đây làm cho đường cầu tiền danh nghĩa

dịch chuyển sang phải?

● GDP thực tế tăng lên

● Mức giá chung tăng

○ Lãi suất giảm

○ Mức giá chung giảm

MACRO_2_P5_47: Nếu bạn tin rằng lãi suất sẽ giảm xuống trong thời gian tới, bạn có

thể sẽ muốn:

● Mua trái phiếu tại mức giá hiện hành

○ Mua trái phiếu sau khi lãi suất giảm

○ Bán ngay trái phiếu từ bây giờ

○ Gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm ngắn hạn và một thời gian sau mới mua trái phiếu

MACRO_2_P5_48: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền so với các tài sản khác, ví dụ như

trái phiếu, sẽ là:

○ Lạm phát

○ Mức tiêu dùng bị bỏ qua

○ Khả năng thanh khoản bị bỏ qua

● Tiền lãi bỏ qua

MACRO_2_P5_49: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi:

○ Lãi suất không đổi

○ GDP thực tế không đổi

Trang 7

● Cung tiền cân bằng với cầu tiền.

○ Câu 1 và 3

MACRO_2_P5_50: Trái phiếu và tiền:

● Là những tài sản thay thế

○ Là những tài sản bổ sung

○ Không có mối quan hệ kinh tế nào

○ Đều là phương tiện trao đổi

MACRO_2_P5_51: Định nghĩa đúng nhất về NHTW là:

○ Một tổ chức đặt trụ sở tại trung tâm của một nước

○ Một tổ chức đảm bảo sự tiện lợi cho người gửi tiền

○ Ngân hàng của một nước mà chỉ khi có nó, các ngân hàng nước ngoài mới có thể chuyển đổi đồng ngoại tệ thành đồng nội tệ

● Là tổ chức có chức năng kiểm soát cung tiền và điều tiết các tổ chức tài chính – tiền

tệ của một nước

MACRO_2_P5_52: Nỗ lực nhằm kiểm soát lạm phát và giảm bớt chu kỳ kinh doanh

bằng cách thay đổi lượng tiền trong lưu thông và điều chỉnh lãi suất được gọi là:

○ Chính sách tín dụng

● Chính sách tiền tệ

○ Chính sách tài khoá

○ Chính sách tỉ giá hối đoái

MACRO_2_P5_53: Các công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:

○ Lãi suất chiết khấu, và lãi suất của ngân hàng

○ Lãi suất ngân hàng và các nghiệp vụ thị trường mở

● Các nghiệp vụ thị trường mở và lãi suất chiết khấu

○ Lãi suất chiết khấu và tỉ giá hối đoái

MACRO_2_P5_54: Hoạt động nào sau đây không phải là chức năng của NHTW?

○ Đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng” đối với các NHTM

● Kinh doanh tiền tệ để tối đa hoá lợi nhuận

○ Điều chỉnh lượng cung tiền

○ Điều tiết lãi suất ngân hàng

MACRO_2_P5_55: Công cụ nào dưới đây thường được ngân hàng Nhà nước Việt

Nam sử dụng để điều tiết cung tiền hiện nay?

○ Lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái

○ Quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc

○ Thay đổi lãi suất chiết khấu

● Nghiệp vụ thị trưởng mở

MACRO_2_P5_56: Lãi suất mà NHTW nhận được khi cho các NHTM vay tiền được gọi

là:

○ Lãi suất thị trường mở

● Lãi suất chiết khấu

○ Lãi suất ngân hàng

○ Lãi suất cơ bản

MACRO_2_P5_57: Số nhân tiền tăng lên nếu tỉ lệ tiền mặt mà hộ gia đình và các hãng

kinh doanh muốn giữ:

○ Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế tăng lên

● Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống

Trang 8

○ Giảm xuống hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM tăng lên.

○ Tăng lên hoặc tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM giảm xuống

MACRO_2_P5_58: Giả sử tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỉ lệ dự trữ thực tế

của các NHTM là 7%, và cung tiền là 820 tỉ đồng Cơ sở tiền tệ là:

○ 120 tỉ

● 200 tỉ

○ 410 tỉ

○ 820 tỉ

MACRO_2_P5_59: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự

trữ dôi ra Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW mua 1.000 tỉ đồng trái phiếu chính phủ, thì lượng cung tiền:

○ Không thay đổi

○ Tăng 1.000 tỉ đồng

● MACRO_2_P5_81: Giả sử NHTW giảm cung tiền Muốn đưa tổng cầu trở về mức

ban đầu, chính phủ cần:

○ Giảm chi tiêu chính phủ

● Giảm thuế

○ Yêu cầu NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở

○ Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau

MACRO_2_P5_82: Giả sử NHTW tăng cung tiền Muốn đưa tổng cầu trở về mức ban

đầu, chính phủ cần:

○ Tăng chi tiêu chính phủ

○ Giảm thuế

○ Yêu cầu NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở

● Giảm cả thuế và chi tiêu chính phủ một lượng bằng nhau

MACRO_2_P5_83: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược

nhau đối với tổng cầu Nếu chính phủ giảm thuế, thì NHTW cần:

○ Mua trái phiếu chính phủ

○ Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu

○ Giảm lãi suất cơ bản

● Bán trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_84: Giả sử NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược

nhau đối với tổng cầu Nếu chính phủ tăng thuế, thì NHTW cần:

● Mua trái phiếu chính phủ

○ Yêu cầu chính phủ tăng chi tiêu

○ Giảm lãi suất cơ bản

○ Bán trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_85: Giả sử ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng tại mức sản

lượng tiềm năng Sau đó, làn sóng bi quan của các nhà đầu tư và người tiêu dùng làm giảm chi tiêu Nếu quyết định áp dụng chính sách bình ổn chủ động, thì NHNW sẽ:

○ Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế

○ Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế

● Tăng cung tiền và giảm lãi suất

○ Giảm cung tiền và tăng lãi suất

MACRO_2_P5_86: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự gia tăng của cung tiền làm dịch

chuyển đường tổng cầu?

Trang 9

○ Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

● Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

○ Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá tăng, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

○ Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá sụt giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

MACRO_2_P5_87: Câu nào sau đây miêu tả rõ nhất sự cắt giảm cung tiền làm dịch

chuyển đường tổng cầu?

● Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất tăng, đầu tư giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

○ Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, lãi suất giảm, đầu tư tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

○ Đường cung tiền dịch chuyển sangtrái, giá cả giảm, chi tiêu giảm, đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

○ Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, giá cả giảm, chi tiêu tăng, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

MACRO_2_P5_88: NHTW và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau

nhằm tác động đến tổng cầu Nếu chính phủ tăng chi tiêu thì NHTW phải (chọn 2 đáp

án đúng):

○ Mua trái phiếu chính phủ

● Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc

● Bán trái phiếu chính phủ

○ Mua trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P5_89: Nếu NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở thì đường

cung tiền sẽ dịch chuyển sang:

○ Trái và lãi suất sẽ tăng lên

○ Trái và lãi suất sẽ giảm xuống

○ Phải và lãi suất sẽ tăng lên

● Phải và lãi suất sẽ giảm xuống

MACRO_2_P5_90: Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển sang:

○ Trái và lãi suất sẽ tăng lên

○ Trái và lãi suất sẽ giảm đi

● Phải và lãi suất sẽ tăng lên

○ Phải và lãi suất sẽ giảm xuống

MACRO_2_P5_91: Vị trí của đường cung tiền được xác định bởi:

○ Mức độ phảnứng của cầu tiền với lãi suất

○ Mức độ phản ứng của cầu tiền với thu nhập

○ Mức độ phản ứng của đầu tư với lãi suất

● Hành vi chính sách của NHTW

MACRO_2_P5_92: Nhân tố nào sau đây không xác định vị trí của đường cung tiền

danh nghĩa?

○ Hành vi chính sách của NHTW

● Lãi suất

Trang 10

○ Chính sách cho vay của các ngân hàng thươngmại.

○ Hành vi giữ tiền của người dân

MACRO_2_P5_93: Nhân tố nào sau đây xác định vị trí của đường cung tiền danh

nghĩa?

○ Hành vi chính sách của NHTW

○ Chính sách cho vay của các NHTM

○ Hành vi giữ tiền của người dân

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P5_94: Nếu lãi suất tăng lên:

○ Đường cầu đầu tư sẽ dịch sang trái

● Lượng cầu về đầu tư sẽ giảm

○ Đường cầu tiền sẽ dịch sang phải

○ Đường cầu tiền sẽ dịch sang trái

MACRO_2_P5_95: Lãi suất thay đổi gây ra sự thay đổi của tổng cầu thông qua một

trong các quá trình sau đây:

○ Cả đường cầu tiền và đường cầu đầu tư cùng dịch chuyển

○ Cả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu cùng dịch chuyển

○ Có sự di chuyển dọccả đường cầu đầu tư và đường tổng cầu

● Có sự di chuyển dọc đường cầu đầu tư, còn đường tổng cầu dịch chuyển

MACRO_2_P5_96: Lượng cầu tiền thực tế giảm xuống khi lãi suất tăng lên là vì:

○ Bộ Tài chính vay tiền nhiều hơn ở mức lãi suất cao hơn

○ Giá của trái phiếu tăng khi lãi suất tăng

● Chi phí cơ hội của việc giữ tiền với vai trò là một tài sản tăng lên khi lãi suất tăng

○ Khi lãi suất tăng lên, các nhà ngân hàng lo sợ rằng mức lãi suất đó lại giảm nên họ không muốn cho vay

MACRO_2_P5_97: Chuỗi sự kiện nào dưới đây là một phần trong các kết quả do tác

động của NHTW nhằm hạn chế tổng cầu?

○ Cung tiền giảm, lãi suất giảm, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm

○ Hàng tồn kho không dự kiến tăng, GDP thực tế bắt đầu giảm, cầu tiền tăng lên

● Cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm

○ Cung tiền tăng, lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng chi tiêu dự kiến giảm

MACRO_2_P5_98: Cung tiền giảm có thể làm:

○ Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu cùng tăng

● Lãi suất tăng, đầu tư giảm, tổng cầu giảm

○ Lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng

○ Cả lãi suất, đầu tư và tổng cầu đều giảm

MACRO_2_P5_99: Trật tự chính xác của chuỗi sự kiện khi NHTW áp dụng chính sách

tiền tệ để làm thay đổi GDP thực tế là:

○ C + I + G + NX, cung tiền, lãi suất, đầu tư

○ C + I + G + NX, đầu tư, cung tiền, lãi suất

● Cung tiền, lãi suất, đầu tư, C + I + G + NX

○ Lãi suất và cầu tiền, đầu tư, C + I + G + NX

Tăng 10.000 tỉ đồng

○ Giảm 10.000 tỉ đồng

MACRO_2_P5_60: Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và các ngân hàng không có dự

trữ dôi ra Nếu không có rò rỉ tiền mặt ngoài hệ thống NHTM và NHTW bán 1.000 tỉ

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w