1. Trang chủ
  2. » Tất cả

788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 6

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 6
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 20,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MACRO 2 P6 1 Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1 000 Với số liệu trên, số nhân tiền là ○ 3 ● 4 ○ 5 ○[.]

Trang 1

MACRO_2_P6_1: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000 Với số liệu trên,

số nhân tiền là:

○ 3

● 4

○ 5

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_2: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000 Với số liệu trên, cơ

sở tiền tệ là:

● 1.000 tỉ đồng

○ 600 tỉ đồng

○ 3.000 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_3: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 2.000; Với số liệu trên, cung tiền là:

○ 6.000 tỉ đồng

● 8.000 tỉ đồng

○ 10.000 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_4: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr)20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu trên, số nhân tiền là:

● 3

○ 4

○ 5

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_5: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên,

số nhân tiền là:

○ 41915

● 2

○ 2,5

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_6: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên,

số nhân tiền là:

● 4,1

○ 4,3

○ 14,3

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_7: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, số nhân tiền là:

○ 5

● 5,5

Trang 2

○ 10

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_8: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 14.000; Với số liệu trên,

số nhân tiền là:

○ 10

○ 2,5

● 2,8

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_9: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000; Với số liệu trê, muốn giảm cung tiền 1 tỉ đồng, NHTW cần:

○ Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

● Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P6_10: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000; Với số liệu trên, muốn giảm cung tiền 3 tỉ đồng, NHTW cần:

○ Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ

● Bán 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ

○ Mua 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 750 triệu đồng trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P6_11: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 2.000; Với số liệu trên, muốn tăng cung tiền 1 tỉ đồng, NHTW cần:

○ Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ

● Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P6_12: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu trên, cơ

sở tiền tệ là:

○ 1.500 tỉ đồng

● 2.000 tỉ đồng

○ 6.000 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_13: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên, muốn giảm bớt cung tiền 1 tỉ đồng NHTW cần:

○ Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 1 tỉ triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ

● Bán 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ

MACRO_2_P6_14: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 5.000; Với số liệu trên,

Trang 3

cung tiền là:

○ 5.000 tỉ đồng

● 20.500 tỉ đồng

○ 21.500 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_15: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 30%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 10.000; Với số liệu trên, muốn tăng cung tiền thêm 1 tỉ đồng, NHTW cần:

○ Mua 1 tỉ đồng trái phiếu chính phủ

○ Bán 1 tỉ đồng đồng trái phiếu chính phủ

● Mua 500 triệu đồng trái phiếu chính phủ

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_16: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 23%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 7%; Cung tiền (tỉ đồng) 41.000; Với số liệu trên, cơ

sở tiền là:

● 10.000 tỉ đồng

○ 41.000 tỉ đồng

○ 20.500 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_17: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 14.000; Với số liệu trên,

cơ sở tiền tệ là:

○ 1.400 tỉ đồng

● 5.000 tỉ đồng

○ 5.600 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_18: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, giả sử NHNW bán 600 tỉ đồng trái phiếu chính phủ Điều gì xảy ra lượng cung tiền:

○ Cung tiền tăng 600 tỉ đồng

○ Cung tiền tăng 3.300 tỉ đồng

● Cung tiền giảm 3.300 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_19: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 40%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Với số liệu trên, giả sử NHTW mua 100 tỉ đồng trái phiếu chính phủ Điều gì xảy ra với lượng cung tiền:

○ Cung tiền tăng 250 tỉ đồng

● Cung tiền tăng 280 tỉ đồng

○ Cung tiền tăng 1.000 tỉ đồng

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_20: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 10%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cung tiền (tỉ đồng) 22.000; Với số liệu trên,

cơ sở tiền tệ của nền kinh tế là:

○ 2.200 tỉ đồng

○ 4.400 tỉ đồng

Trang 4

● 4.000 tỉ đồng.

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_21: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 10%; Cơ sở tiền tệ (tỉ đồng) 1.000; Với số liệu ở trên và giả sử các NHTM luôn dự trữ đúng mức bắt buộc Muốn giảm lượng cung tiền, NHTW cần:

○ Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%

● Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%

○ Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%

○ Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộclà 40%

MACRO_2_P6_22: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 3.000; Với số liệu ở trên, điều gì xảy ra với nền kinh tế nếu các NHTM giảm tỉ lệ dự trữ xuống 10%:

○ Lãi suất tăng, đầu tư giảm và sản lượng tăng

○ Lãi suất tăng, đầu tư giảm và sản lượng giảm

● Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng

○ Lãi suất giảm, đầu tư tăng và sản lượng giảm

MACRO_2_P6_23: Tỉ lệ tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng so với tiền gửi (cr) 20%; Tỉ

lệ dự trữ thực tế của các NHTM (rr) 20%; Cung tiền (tỉ đồng) 6.000; Với số liệu ở trên

và giả sử các NHTM luôn dự trữ đúng mức bắt buộc Muốn tăng cung tiền, NHTW cần:

● Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 10%

○ Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 20%

○ Qui định tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 30%

○ Không phải các kết quả trên

MACRO_2_P6_24: Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:

○ Giá cả của một số loại hàng hóa thiết yếu

○ Tiền lương trả cho công nhân

● Mức giá chung

○ GDP danh nghĩa

MACRO_2_P6_25: Giảm phát xảy ra khi:

○ Khi giá cả của một mặt hàng quan trọng trên thị trường giảm đáng kể

○ Tỉ lệ lạm phát giảm

○ Mức giá chung ổn định

● Mức giá chung giảm

MACRO_2_P6_26: Sức mua của tiền thay đổi:

○ Tỉ lệ thuận với tỉ lệ lạm phát

● Tỉ lệ nghịch với tỉ lệ lạm phát

○ Không phụ thuộc vào tỉ lệ lạm phát

○ Khi cung về vàng thay đổi

MACRO_2_P6_27: Nếu mức giá tăng nhanh hơn thu nhập danh nghĩa của bạn và mọi

thứ khác vẫn như cũ, thì mức sống của bạn sẽ:

● Giảm

○ Tăng

○ Không thay đổi

○ Chỉ không thay đổi khi mức giá tăng với tỉ lệ ổn định hàng năm

Trang 5

MACRO_2_P6_28: Giả sử rằng mọi người dự đoán rằng tỉ lệ lạm phát là 10% Nhưng

trên thực tế lạm phát chỉ là 8% Trong trường hợp này:

○ Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 8%

○ Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 10%

○ Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là 2%

● Tỉ lệ lạm phát không được dự kiến là -2%

MACRO_2_P6_29: Lạm phát được dự tính trước:

○ Gây ra nhiều tổn thất hơn so với lạm phát không được dự tính trước

○ Có khuynh hướng làm tăng tiết kiệm

● Không gây ra nhiều tổn thất như trong trường hợp lạm phát không được dự tính trước

○ Làm tăng lãi suất ít hơn so với lạm phát không được dự tính trước

MACRO_2_P6_30: Lạm phát cao hơn mức được dự tính trước có xu hướng phân phối

lại thu nhập theo hướng có lợi cho:

○ Những người có thu nhập cố định

○ Những người cho vay theo lãi suất được ấn định trước

● Những ngườiđi vay theo lãi suất được ấn định trước

○ Những người tiết kiệm

MACRO_2_P6_31: Một sự gia tăng của tỉ lệ lạm phát hoàn toàn được dự tính trước:

● Không gây tác hại lớn bởi vì hợp đồng về các biến danh nghĩa có thể được điều chỉnh thích ứng

○ Có lợi cho cả công nhân và chủ doanh nghiệp

○ Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền

○ Cũng gây ra chi phí cho xã hội bởi vì nó tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay

MACRO_2_P6_32: Nhận định nào dưới đây là sai?

○ Khi tỉ lệ lạm phát là dương, sức mua của đồng nội tệ giảm

○ Lạm phát không được dự kiến trước gây ra phân phối lại thu nhập và của cải

○ Lạm phát cao hơn được dự kiến trước có xu hướng làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền

● Khi tỉ lệ lạm phát là dương, mọi người chi ít tiền hơn

MACRO_2_P6_33: Mức sống giảm xảy ra khi:

○ Thu nhập bằng tiền giảm

○ CPI tăng

● Tốc độ giảm giá chậm hơn tốc độ giảm thu nhập bằng tiền

○ Tốc độ tăng giá chậm hơn tốc độ tăng thu nhập bằng tiền

MACRO_2_P6_34: Tỉ lệ lạm phát được dự kiến trước gây ra tổn thất cho xã hội bởi vì

nó:

○ Làm giảm khối lượng và tần suất giao dịch

○ Làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền

● Làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền

○ Phân phối lại của cải từ người cho vay sang người đi vay

MACRO_2_P6_35: Nếu tỉ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế

sẽ:

○ Lớn hơn 0

○ Không âm

Trang 6

● Nhỏ hơn 0.

○ Không dương

MACRO_2_P6_36: Điều nào dưới đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:

● Tăng chi tiêu chính phủ cách phát hành tiền

○ Giá dầu thế giới tăng

○ Tăng thuế giá trị gia tăng (VAT)

○ Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình

MACRO_2_P6_37: Trong trường hợp lạm phát do cầu kéo:

○ Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng

○ Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm

● Lạm phát có xu hướng tăng, trong khi thất nghiệp giảm

○ Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm

MACRO_2_P6_38: Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy:

● Cả lạm phát và thất nghiệp đều có xu hướng tăng

○ Thất nghiệp tăng, trong khi lạm phát giảm

○ Lạm phát tăng, trong khi thất nghiệp giảm

○ Cả lạm phát và thất nghiệp đều giảm

MACRO_2_P6_39: Để kiềm chế lạm phát, NHTW cần:

○ Giảm lãi suất ngân hàng

○ Mua trái phiếu trên thị trường mở

○ Tăng tốc độ tăng của cung tiền

● Giảm tốc độ tăng của cung tiền

MACRO_2_P6_40: Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên của:

○ Giá cả của một số loại hàng hóa cụ thể

○ Lương trả cho công nhân

● Mức giá chung

○ GDP danh nghĩa

MACRO_2_P6_41: Mức giá năm nay là 180 và tỉ lệ lạm phát là 20% Hỏi mức giá năm

ngoái là bao nhiêu?

○ 144

● 150

○ 160

○ 216

MACRO_2_P6_42: Mức giá của một nền kinh tế tăng lên từ 200 đến 230 trong vòng 1

năm Tỉ lệ lạm phát của năm đó là bao nhiêu?

○ 0.13

○ 0.6

○ 0.3

● 0.15

MACRO_2_P6_43: Nguyên nhân nào sau đây khiến cho đường tổng cầu dịch chuyển

sang phải từ năm này qua năm khác?

○ Do chính phủ cắt giảm thuế một lần duy nhất

○ Do chính phủ tăng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ một lần duy nhất

○ Do giá các đầu vào mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh

● Lượng tiền liên tục tăng lên

Trang 7

MACRO_2_P6_44: Lạm phát do cầu kéo xuất hiện khi (chọn 2 đáp án đúng):

● Các hộ gia đình tăng mạnh chi tiêu khi thị trường chứng khoán bùng nổ

○ Giá nhiên liệu mà doanh nghiệp phải nhập khẩu tăng mạnh

● Chính phủ phát hành tiền để tài trợ thâm hụt ngân sách

○ NHTW tăng lãi suất

MACRO_2_P6_45: Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:

○ Lạm phát do chi phí đẩy

● Lạm phát do cầu kéo

○ Lạm phát được dự kiến trước

○ Lạm phát không được dự kiến trước

MACRO_2_P6_46: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?

○ Giá dầu lửa tăng mạnh

○ Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên

● NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

○ NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

MACRO_2_P6_47: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do chi phí đẩy?

○ Giá dầu lửa tăng mạnh

○ Mức lương theo thoả thuận với công đoàn tăng lên

● NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

○ Câu 1 và 2

MACRO_2_P6_48: Cú sốc cung bất lợi gây ra:

○ Lạm phát và tăng trưởng

○ Giảm phát và suy thoái

● Lạm phát và suy thoái

○ Giảm phát và tăng trưởng

MACRO_2_P6_49: Tình trạng lạm phát đìnhtrệ xuất hi ện khi nền kinh tế phải trải qua

cả:

○ Lạm phát và tăng trưởng

○ Giảm phát và suy thoái

● Lạm phát và suy thoái

○ Giảm phát và tăng trưởng

MACRO_2_P6_50: Giả sử một nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn Kết

quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của cú một sốc cung bất lợi?

● GDP thực tế tăng lên cao hơn mức tự nhiên

○ Mức giá chung tăng lên

○ GDP thực tế giảm xuống

○ Thất nghiệp tăng lên

MACRO_2_P6_51: Kết quả nào sau đây không phải là ảnh hưởng trong ngắn hạn của

một cú sốc cung bất lợi?

○ Mức giá chung tăng lên

○ GDP thực tế giảm xuống

○ Thất nghiệp tăng lên

● Việc làm tăng lên

MACRO_2_P6_52: Giả sử rằng Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) bị tan rã

mà không được dự báo trước, khiến cho giá dầu lửa giảm xuống Kết quả là, mức giá sẽ:

Trang 8

○ Tăng lên và GDP thực tế tăng.

○ Tăng và GDP thực tế giảm

● Giảm và GDP thực tế tăng

○ Giảm và GDP thực tế giảm

MACRO_2_P6_53: Mức giá tăng lên do giá dầu lửa tăng:

○ Sẽ gây ra tình trạng lạm phát đình trệ trong ngắn hạn

○ Có thể làm giảm lương thực tế

○ Có thể làm tăng thất nghiệp

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P6_54: Lạm phát do chi phí đẩy có thể xuất hiện khi:

○ Thuế thu nhập giảm

○ Thuế thu nhập tăng

○ Chi tiêu chính phủ tăng

● Tăng lương

MACRO_2_P6_55: Nguyên nhân gây ra tình trạng lạm phát đình trệ là sự dịch chuyển

của:

○ Đường tổng cầu sang phải

● Đường tổng cung sang trái

○ Đường tổng cung sang phải

○ Đường tổng cầu sang phải, tiếp đó là đường tổng cung dịch sang trái

MACRO_2_P6_56: Hiện tượng lạm phát đình trệ sẽ dịu đi nếu phản ứng chính sách

làm cho:

○ Đường tổng cầu sang phải

○ Đường tổng cung sang trái

● Đường tổng cung sang phải

○ Đường tổng cầu sang trái

MACRO_2_P6_57: Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi

suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

○ Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

○ Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

○ Không phải các điều kể trên

MACRO_2_P6_58: Giả sử những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi

suất danh nghĩa dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

○ Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

● Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

○ Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi bởi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

○ Không phải các điều kể trên

MACRO_2_P6_59: Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất

về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại cao hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

● Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt

Trang 9

○ Người lao động được lợi còn chủ doanh nghiệp bị thiệt.

○ Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động

○ Không phải các điều kể trên

MACRO_2_P6_60: Giả sử những người lao động và các chủ doanh nghiệp thống nhất

về việc gia tăng tiền lương dựa trên kỳ vọng của họ về lạm phát Trong thực tế lạm phát lại thấp hơn mức mà họ kỳ vọng ban đầu, thì:

○ Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi, còn người lao động bị thiệt

● Người lao động được lợi, còn chủ doanh nghiệp bị thiệt

○ Cả người lao động và chủ doanh nghiệp đều không được lợi bởi vì sự gia tăng tiền lương được ấn định theo hợp đồng lao động

○ Không phải các điều kể trên

MACRO_2_P6_61: Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 4%, tỉ lệ lạm phát là 6% và thuế

suất đánh vào tiền lãi là 20%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?

○ 1%

● 2%

○ 3%

○ 4%

MACRO_2_P6_62: Nếu lãi suất thực tế trước thuế là 2%, tỉ lệ lạm phát là 8% và thuế

suất đánh vào tiền lãi là 10%, thì lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?

○ -1%

○ 0%

● 1%

○ 2%

MACRO_2_P6_63: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn

1999-2002 là:

○ Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

○ Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp

● Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp

○ Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

MACRO_2_P6_64: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn

2004-2006 là:

○ Xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

○ Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp

○ Lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp

● Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

MACRO_2_P6_65: Đường Phillips biểu diễn:

○ Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp

○ Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp

● Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp

○ Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp

MACRO_2_P6_66: Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát

và tỉ lệ thất nghiệp Mối quan hệ này xảy ra khi (chọn 2 đáp án đúng):

● trong ngắn hạn

○ nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung

Trang 10

● nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu.

○ trong dài hạn

MACRO_2_P6_67: Câu nào sau đây đúng khi đề cập đến chi phí cơ hội của việc giữ

tiền trong thời kỳ có lạm phát?

○ Nếu lạm phát dự đoán được thì nó có thể được tính vào lãi suất và không gây ra tổn thất gì

○ Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng lớn

○ Tỉ lệ lạm phát càng cao thì chi phí cơ hội của việc giữ tiền càng nhỏ

● Tỉ lệ lạm phát càng cao thì lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ trong tay càng nhỏ

MACRO_2_P6_68: Nhìn chung, lạm phát được dự kiến trước có khuynh hướng:

○ Làm giảm mức sống trung bình và mức sản lượng đầu ra

○ Làm cho thu nhập danh nghĩa tăng nhanh hơn mức giá

○ Gây ra sự phân phối lại thu nhâp từ người đi vay sang người cho vay

● Gây ra tổn thất không nhiều cho xã hội nếu lạm phát ổn định ở mức thấp

MACRO_2_P6_69: Đường Phillips

● Minh hoạ sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn

○ Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp

○ Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp

○ Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp

MACRO_2_P6_70: Đường Phillips là sự mở rộng mô hình tổng cung và tổng cầu bởi vì

trong ngắn hạn, tăng tổng cầu làm tăng giá và

○ Giảm tăng trưởng

○ Giảm lạm phát

○ Tăng thất nghiệp

● Giảm thất nghiệp

MACRO_2_P6_71: Dọc theo đường Phillips ngắn hạn:

○ Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn

○ Tốc độ tăng trưởng sản lượng cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn

● Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn

○ Tỉ lệ lạm phát cao hơn kết hợp với tỉ lệ thất nghiệp cao hơn

MACRO_2_P6_72: Theo đường Phillips, trong ngắn hạn, nếu các nhà hoạch định

chính sách chọn chính sách mở rộng để giảm tỉ lệ thất nghiệp,

○ Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát thấp hơn

● Nền kinh tế sẽ trải qua một thời kỳ có lạm phát cao hơn

○ Lạm phát không bị tác động nếu kỳ vọng về giá cả không thay đổi

○ Không phải những nhận định trên

MACRO_2_P6_73: Đường cong Phillips mô tả mối quan hệ giữa:

○ Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng trưởng

○ Tỉ lệ thất nghiệp với tốc độ tăng trưởng

● Tỉ lệ lạm phát với tỉ lệ thất nghiệp

○ Tỉ lệ lạm phát với tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa

MACRO_2_P6_74: Lạm phát được dự kiến trước gây tổn hại cho:

○ Những người giữ tiền

○ Những người nhận lương hưu cố định bằng tiền và những người thoả thuận về lương hưu của họ trước khi lạm phát được dự kiến

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w