1. Trang chủ
  2. » Tất cả

788 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ mô phần 7

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm về Tài khoản Vốn và Thương mại trong Kinh tế vĩ mô
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 20,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MACRO 2 P7 1 Tài khoản vốn đo lường ● Chênh lệch giữa luồng vốn từ nước ngoài chảy vào và luồng vốn chảy ra ○ Chênh lệch giữa khoản tiền vay ở nước ngoài với khoản tiền mà nước ngoài vay trong nước ○[.]

Trang 1

MACRO_2_P7_1: Tài khoản vốn đo lường:

● Chênh lệch giữa luồng vốn từ nước ngoài chảy vào và luồng vốn chảy ra

○ Chênh lệch giữa khoản tiền vay ở nước ngoài với khoản tiền mà nước ngoài vay trong nước

○ Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và nước ngoài

○ Chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

MACRO_2_P7_2: Tài khoản kết toán chính thức đo lường:

○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài

○ Giá trị ròng của hàng hoá nước ngoài chính thức được trong nước mua

○ Giá trị ròng của xuất khẩu chính thức

● Sự thay đổi dự trữ ngoại tệ của quốc gia

MACRO_2_P7_3: Một nước có thâm hụt thương mại khi:

○ Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

● Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

○ Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu

○ Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá xuất khẩu

MACRO_2_P7_4: Một nước có thặng dư thương mại khi:

● Giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

○ Giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu nhỏ hơn giá trị hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu

○ Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu

○ Tài khoản vãng lai có thặng dư

MACRO_2_P7_5: Thay đổi dự trữ chính thức của một nước bằng:

● Giá trị của cán cân thanh toán

○ Thâm hụt thương mại

○ Chênh lệch giữa thâm hụt thương mại hữu hình với khoản vay ròng từ nước ngoài

○ Chênh lệch giữa thâm hụt tài khoản vãng lai với khoản vay ròng từ nước ngoài

MACRO_2_P7_6: Giá trị xuất khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:

○ Là một khoản mục Nợ

● Là một khoản mục Có

○ Cả ở bên Có và bên Nợ

○ Không phải các điều ở trên

MACRO_2_P7_7: Giá trị nhập khẩu được ghi trong cán cân thanh toán:

● Là một khoản mục Nợ

○ Là một khoản mục Có

○ Cả ở bên Có và bên Nợ

○ Không phải các điều ở trên

MACRO_2_P7_8: Khoản tiền mà chính phủ Việt Nam vay nước ngoài được ghi trong

cán cân thanh toán:

○ Là một khoản mục Nợ

● Là một khoản mục Có

○ Cả ở bên Có và bên Nợ

○ Không phải các điều ở trên

MACRO_2_P7_9: Khoản tiền mà các NHTM Việt Nam gửi ở nước ngoài được ghi

trong cán cân thanh toán với tư cách là:

● Là một khoản mục Nợ

○ Là một khoản mục Có

Trang 2

○ Cả ở bên Có và bên Nợ.

○ Không phải các điều ở trên

MACRO_2_P7_10: Giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Có trong cán

cân thanh toán của Việt Nam?

○ Một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD

○ Một người dânViệt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành

○ Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài

● Không có khoản mục nào

MACRO_2_P7_11: 699 giao dịch nào dưới đây được ghi là một khoản mục Nợ trong

cán cân thanh toán của Việt Nam?

○ một người dân trong nước đi du lịch ở nước ngoài và tiêu 3000 USD

○ Một người dân Việt Nam mua trái phiếu do chính phủ Mỹ phát hành

○ Một doanh nghiệp trong nước trả lãi trái phiếu cho một công dân ở nước ngoài

● Tất cả các câu trên

MACRO_2_P7_12: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thâm hụt 300 triệu USD,

trong khi đó tài khoản vốn có thặng dư 700 triệu USD Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:

● Thặng dư 400 triệu USD

○ Thặng dư 700 triệu USD

○ Thâm hụt 300 triệu USD

○ Thâm hụt 400 triệu USD

MACRO_2_P7_13: Giả sử tài khoản vãng lai của một nước có thặng dư 300 triệu USD,

trong khi đó tài khoản vốn có thâm hụt 700 triệu USD Khi đó, cán cân thanh toán của quốc gia đó có:

○ Thặng dư 400 triệu USD

○ Thặng dư 700 triệu USD

○ Thâm hụt 300 triệu USD

● Thâm hụt 400 triệu USD

MACRO_2_P7_14: Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt

Nam sẽ làm:

○ Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

● giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

○ Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam

○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam

MACRO_2_P7_15: Những khoản tiền mà các tổ chức quốc tế viện trợ cho Việt Nam sẽ

làm:

● Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

○ Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

○ Tăng thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam

○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam

MACRO_2_P7_16: Tiền lãi mà Việt Nam phải trả cho các tổ chức tài chính quốc tế sẽ

làm:

○ Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

● Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

○ Giảm thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam

○ Không ảnh hưởng gì đến tài khoản vãng lai hay tài khoản vốn của Việt Nam

Trang 3

MACRO_2_P7_17: Điều nào sau đây không làm giảm thâm hụt tài khoản vãng lai trong

cán cân thanh toán của Việt Nam:

○ Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng

○ Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng

○ Cổ tức màcác công dân Việt Nam nhận được từ nước ngoài tăng

● Chính phủ Việt Nam bán trái phiếu ra nước ngoài

MACRO_2_P7_18: Cán cân thanh toán bao gồm 3 tài khoản chính:

○ Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản thương mại dịch vụ

○ Tài khoản vốn, tài khoản tài trợ chính thức, và tài khoản thương mại hữu hình

● Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản tài trợ chính thức

○ Tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản vốn và tài khoản thương mại hữu hình

MACRO_2_P7_19: Cán cân thương mại là:

○ Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai với tài khoản vốn

○ Chênh lệch giữa thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài

● Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ

○ Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào và chảy ra

MACRO_2_P7_20: Cán cân tài khoản vốn đo lường:

● Chênh lệch giữa luồng vốn chảy vào một quốc gia và chảy ra khỏi quốc gia đó

○ Chênh lệch giá trị thương mại trong nước và thương mại với nước ngoài

○ Chênh lệch giá trị giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ

○ Sự tăng thêm hoặc giảm bớt của dự trữ ngoại tệ ở trong nước

MACRO_2_P7_21: Tỉ giá hối đoái danh nghĩa là tỉ lệ:

○ Trao đổi hàng hóa giữa hai nước

○ Trao đổi giữa tiền của nước này với hàng hoá của một nước khác

● Trao đổi giữa tiền của hai nước

○ Trao đổi giữa tiền của một nước với đồng USD

MACRO_2_P7_22: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/USD

lên 16.000 đồng Việt Nam/USD,

● Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối

○ Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối

○ Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ

○ Các câu trên đều sai

MACRO_2_P7_23: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa giữa đồng Bảng Anh và USD Mỹ là

0,5 Bảng/USD thì 1 Bảng có thể đổi được bao nhiêu USD?

● 2 USD

○ 1,5 USD

○ 1 USD

○ 0,5 USD

MACRO_2_P7_24: Giả sử tỉ giá hối đoái giữa đồng VND và đồng USD là 16100 VND

bằng 1 USD Nếu một chiếc ô tô được bán với giá 20000 USD, thì giá của nó tính theo đồng VND sẽ là:

○ 161 triệu

○ 200 triệu

Trang 4

○ 320 triệu.

● 322 triệu

MACRO_2_P7_25: Đồng nội tệ giảm giá thực tế hàm ý:

○ Hàng ngoại trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với hàng nội

○ Khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng nội giảm

● Giá hàng ngoại tính bằng nội tệ tăng một cách tương đối so với giá hàng sản xuất trong nước

○ Một ngoại tệ đổi được nhiều đơn vị nội tệ hơn

MACRO_2_P7_26: Trong điều kiện vốn tự do chu chuyển , cán cân thanh toán của một

nước chịu ảnh hưởng bởi:

○ Tình hình tăng trưởng trong nước và ở nước ngoài

○ Sự thay đổi tỉ giá hối đoái thực tế

○ Sự thay đổi lãi suất tương đối giữa trong nước và quốc tế

● Tất cả các câu trên đều đúng

MACRO_2_P7_27: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn

(KA) của một nước lần lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và

KA bằng -200 Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:

○ Thâm hụt 500

○ Thâm hụt 200

● Cân bằng

○ Thặng dư 200

MACRO_2_P7_28: Giả sử cán cân tài khoản vãng lai (CA) và cán cân tài khoản vốn

(KA) của một nước lần lượt được thể hiện qua các phương trình CA = 500 – 0,1Y và

KA bằng 300 Tại mức thu nhập quốc dân là 3000 thì cán cân thanh toán của nước đó:

○ Thâm hụt 500

○ Thâm hụt 200

○ Thặng dư 200

● Thặng dư 500

MACRO_2_P7_29: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về hàng xuất khẩu của Việt

Nam?

○ Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới giảm

○ GDP thực tế của Việt Nam tăng

● Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh

○ GDP thực tế của thế giới giảm

MACRO_2_P7_30: Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng cầu về nhập khẩu của Việt Nam từ

thế giới bên ngoài?

○ Giá cả hàng hóa và dịch vụ của thế giới tăng

● GDP thực tế của Việt Nam tăng

○ Kinh tế thế giới tăng trưởng mạnh

○ GDP thực tế của thế giới giảm

MACRO_2_P7_31: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:

○ GDP của quốc gia đó

○ Xu hướng nhập khẩu cận biên

○ Tỉ giá hối đoái

● Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 5

MACRO_2_P7_32: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia không phụ thuộc vào:

○ GDP của quốc gia đó

● Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài

○ Xu hướngnhập khẩu cận biên

○ Tỉ giá hối đoái

MACRO_2_P7_33: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu

của Việt Nam?

○ Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài

● GDP thực tế của Việt Nam

○ Tỉ giá hối đoái

○ Giá tương đối của hàng hoá sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài

MACRO_2_P7_34: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu về hàng xuất khẩu của

Việt Nam?

○ Tăng trưởng kinh tế ở nước ngoài

○ Tỉ giá hối đoái

○ Giá tương đối của hàng hóa sản xuất ở Việt Nam so với giá của hàng hoá tương tự sản xuất ở nước ngoài

● Tất cả các câu trên đều đúng

MACRO_2_P7_35: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là

một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:

○ Tăng khi thu nhập của Việt Nam tăng

○ Giảm khi thu nhập ở nước ngoài tăng

● Giảm khi thu nhập của Việt Nam tăng

○ Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam

MACRO_2_P7_36: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là

một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam:

○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm

○ Tăng khi thu nhập ở nước ngoài giảm

● Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm

○ Không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của Việt Nam

MACRO_2_P7_37: Các nhà kinh tế thường giả thiết rằng xuất khẩu ròng với tư cách là

một thành tố trong tổng cầu về hàng Việt Nam sẽ (chọn 2 đáp án):

● Tăng khi thu nhập của Việt Nam giảm

● Tăng khi thu nhập ở nước ngoài tăng

○ Giảm khi thu nhập của Việt Nam giảm

○ Giảm khi thu nhập của nước ngoài tăng

MACRO_2_P7_38: Lượng cầu về nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:

○ GDP của quốc gia đó

○ Xu hướng nhập khẩu cận biên

○ Tỉ giá hối đoái

● Tất cả các câu trên đều đúng

MACRO_2_P7_39: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị

trường Hà Nội thấp hơn so với thị trường Tp Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:

● Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM

Trang 6

○ Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM.

○ Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM

○ Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM

MACRO_2_P7_40: Nếu giá USD Mỹ (USD) tính bằng số đồng Việt Nam (VND) trên thị

trường Hà Nội cao hơn so với thị trường Tp Hồ Chí Minh, các nhà đầu cơ sẽ có xu hướng:

○ Mua USD ở Hà Nội và bán ở Tp.HCM

● Bán USD ở Hà Nội và mua ở Tp.HCM

○ Mua USD ở Hà Nội và Tp.HCM

○ Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở Tp.HCM

MACRO_2_P7_41: Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng

tiền của các nước khác được gọi là:

○ Thị trường tiền tệ

○ Thị trường vốn

● Thị trường ngoại hối

○ Thị trường thương mại quốc tế

MACRO_2_P7_42: Trên thị trường trao đổi giữa VND và USD, nếu giá của USD càng

thấp thì (chọn 2 đáp án):

○ Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng cao

● Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng cao

● Lượng cung USD trên thị trường ngoại hối càng thấp

○ Lượng cầu USD trên thị trường ngoại hối càng thấp

MACRO_2_P7_43: Trong chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt, nếu cung về ngoại tệ trên thị

trường ngoại hối tăng lên thì NHTW:

○ Phải bán ngoại tệ

○ Phải mua ngoại tệ

● Không làm gì cả

○ Phải giảm cầu về nội tệ

MACRO_2_P7_44: Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều

hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:

○ Chỉ đường cầu ngoại tệ dịch phải

○ Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ lên giá

● Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải và đồng ngoại tệ giảm giá

○ Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch phải, nhưng tỉ giá không thay đổi

MACRO_2_P7_45: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên

thị trường ngoại hối sang phải?

○ Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên

○ Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm

● Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới

○ Ngân sách chính phủ thâm hụt

MACRO_2_P7_46: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cung về ngoại tệ trên

thị trường ngoại hối sang trái?

○ Cầu về hàng nước ngoài của dân cư trong nước tăng lên

● Cầu về hàng hoá trong nước của người nước ngoài giảm

○ Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ lên giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời

Trang 7

gian tới.

○ Câu 1 và 2 đúng

MACRO_2_P7_47: Trên thị trường trao đổi giữa tiền đồng Việt Nam và USD Mỹ, khi

người tiêu dùng Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn sẽ làm:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_48: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng nhập khẩu của Việt Nam,

người Việt Nam đi du lịch nước ngoài và dòng vốn chảy ra nước ngoài nhiều hơn làm (chọn 2 đáp án):

○ Cung về ngoại tệ tăng

● Cầu về ngoại tệ tăng

● Đồng Việt Nam giảm giá

○ Đồng Việt Nam tăng giá

MACRO_2_P7_49: Trên thị trường ngoại hối, sự gia tăng xuất khẩu ra nước ngoài,

người nước ngoài đi du lịch Việt Nam và dòng vốn chảy từ nước ngoài vào Việt Nam nhiều hơn làm:

○ Tăng cung về ngoại tệ

○ Tăng cầu về ngoại tệ

○ Đồng Việt Nam lên giá

● Câu 1 và 3 đúng

MACRO_2_P7_50: Điều nào dưới đây mô tả thị trường trao đổi giữa USD Mỹ (USD) và

tiền đồng Việt Nam là đúng?

○ Cung USD bắt nguồn từ cầu về hàng Việt Nam của các nhà nhập khẩu nước ngoài

○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về tài sản Mỹ

○ Cầu USD bắt nguồn từ cầu của Việt Nam về hàng nhập khẩu

● Tất cả các câu trên đều đúng

MACRO_2_P7_51: Điều nào dưới đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về ngoại tệ trên

thị trường ngoại hối sang phải?

○ Cầu của người dân trong nước về hàng hoá nước ngoài giảm

○ Cầu của người nước ngoài về hàng hoá trong nước tăng

● Người ta dự đoán đồng nội tệ sẽ giảm giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới

○ Ngân sách chính phủ thâm hụt

MACRO_2_P7_52: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng Việt Nam trên

thị trường trao đổi với USD Mỹ dịch sang phải là do:

○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng

● Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng

○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng

MACRO_2_P7_53: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị

trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải là do:

○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm

Trang 8

○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng.

● Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng

MACRO_2_P7_54: Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu về đồng USD Mỹ trên thị

trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải là do:

○ Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm

○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng

● Nhiều nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam

MACRO_2_P7_55: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị

trường ngoại hối?

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng

● Llãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng

○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng

○ Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên

MACRO_2_P7_56: Nguyên nhân nào sau đây làm giảm giá đồng Việt Nam trên thị

trường ngoại hối?

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam giảm

○ Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng

● Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng

○ Xuất khẩu ra nước ngoài tăng lên

MACRO_2_P7_57: Nguyên nhân nào sau đây làm tăng giá đồng Việt Nam trên thị

trường ngoại hối?

○ Giá hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng

● Nhiều nhà đầu tư nước đầu tư mạnh vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua

○ Lãi suất tiền gửi bằng USD Mỹ tăng

○ Nhập khẩu từ nước ngoài tăng lên

MACRO_2_P7_58: Ai sẽ vui khi đồng USD Mỹ giảm giá trên thị trường tiền tệ quốc tế?

○ Một khách du lịch Mỹ đến Châu Âu

○ Một công ty Mỹ nhập khẩu Vốt-ka của Nga

○ Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Mỹ

● Một công ty Italia nhập khẩu thép của Mỹ

MACRO_2_P7_59: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?

○ Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu

○ Một công ty Việt Nam nhập khẩu Vốtka từ Nga

○ Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam

● Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam

MACRO_2_P7_60: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối?

○ Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam

○ Một công ty Việt Nam xuất khẩu hàng thủy sản sang Châu Âu

○ Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam

● Tất cả các câu trên đúng

MACRO_2_P7_61: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối (chọn 2

đáp án)?

● Khách Việt Nam đi du lịch châu Âu

● Một công ty Pháp xuất khẩu rượu sang Việt Nam

Trang 9

○ Một công ty Đức nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam.

○ Nhà xuất khẩu Việt Nam

MACRO_2_P7_62: Ai sẽ vui khi đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối?

○ Khách nước ngoài đi du lịch Việt Nam

○ Một công ty Hà Lan nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam

● Một công ty Pháp xuất khẩu rượu vang sang Việt Nam

○ Câu 1 và 2

MACRO_2_P7_63: Giả sử người dân Việt Nam ưa thích hàng hoá của Mỹ hơn trên thị

trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_64: Giả sử lãi suất tiền gửi USD tăng mạnh trong khi lãi suất tiền gửi

VND không thay đổi Trên thị trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_65: Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ giảm giá mạnh so với

USD trong thời gian tới Trên thị trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cungvề USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_66: Giả sử người Mỹ ưa thích hàng hoá của Việt Nam hơn Trên thị

trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sangtrái và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_67: Giả sử lãi suất tiền gửi VND tăng mạnh trong khi lãi suất tiền gửi

USD không thay đổi Trên thị trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_68: 757 Giả sử người dân Việt Nam dự tính VND sẽ lên giá mạnh so

với USD trong thời gian tới Trên thị trường ngoại hối:

○ Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm tăng giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm tăng giá trị của đồng USD

● Đường cung về USD Mỹ dịch chuyển sang phải và làm giảm giá trị của đồng USD

○ Đường cầu về USD Mỹ dịch chuyển sang trái và làm giảm giá trị của đồng USD

MACRO_2_P7_69: Việc đồng Việt Nam lên giá so với USD Mỹ sẽ (chọn 2 đáp án

đúng):

● Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài

Trang 10

○ Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài.

● Khuyến khích người Việt Nam đi du lịch nước ngoài

○ Tạo áp lực lên các doanh nghiệp nước ngoài rời bỏ Việt Nam

MACRO_2_P7_70: Việc đồng Việt Nam giảm giá so với USD Mỹ có xu hướng (chọn 2

đáp án đúng):

○ Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hoá của nước ngoài

● Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài

● Khuyến khích người Việt Nam đi du lịch nước ngoài

○ Khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

MACRO_2_P7_71: Việc đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối sẽ:

○ Không ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và xuất khẩu

○ Cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu

● Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước

○ Giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của khuvực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu

MACRO_2_P7_72: Việc đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối sẽ:

○ Không ảnh hưởng đến các nhà nhập khẩu và xuất khẩu

○ Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm giảm khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu

○ Làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của các nhà nhập khẩu so với khu vực sản xuất hàng trong nước

● Tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu và làm tăng khả năng cạnh tranh của khuvực sản xuất hàng trong nước để cạnh tranh với hàng nhập khẩu

MACRO_2_P7_73: Nếu giá hàng ngoại tính bằng đồng VN tăng, trong khi giá hàng Việt

Nam không thay đổi, chúng ta có thể dự tính:

○ Cả xuất và nhập khẩu của VN đều tăng

● Xuất khẩu tăng nhưng nhập khẩu giảm

○ Nhập khẩu tăng nhưng xuất khẩu không bị ảnh hưởng

○ Xuất khẩu ròng giảm

MACRO_2_P7_74: Hệ thống tỉ giá hối đoái cố định là hệ thống trong đó:

● NHTW các nước phải thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại hối để bảo vệ tỉ giá hối đoái danh nghĩa cố định

○ Tiền của quốc gia đó phải có khả năng chuyển đổi với vàng tại một mức giá cố định

○ Cán cân thanh toán của quốc gia đó luôn cân bằng

○ Tỉ giá hối đoái thực tế luôn cố định

MACRO_2_P7_75: Hệ thống tỉ giá hối đoái thả nổi là hệ thống trong đó:

○ Các nhà kinh doanh chỉ quan tâm đến giá hàng hoá mà không cần quan tâm đến cung và cầu tiền tệ

○ Các chính phủ xác định giá trị đồng tiền của nước mình theo đồng tiền của một nước khác, sau đó họ sẽ duy trì mức tỉ giá đã xác định

● Tỉ giá hối đoái được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối chứ không phải do NHTW qui định

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w