1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tại về Cty 20

40 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát chung về công ty 20
Tác giả Đặng Thị Hơng Lan
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Liên
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận vănTại về Cty 20

Trang 1

Phần I Khái quát chung về Công ty 20

I Đặc điểm tình hình chung của công ty 20 – bqp. bqp.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20.

Tên giao dịch : Công ty 20

Thanh Xuân- Hà Nội

Công ty 20 là một công ty ra đời từ rất sớm, năm 2005 công ty tròn 48 tuổi.Quá trình hình thành và phát triển của công ty chia làm 4 giai đoạn sau:

- Giai đoạn 1: Thành lập “Xởng may đo hàng kỹ” gọi tắt là X20 (1957 – 1962)

Trớc yêu cầu quân trang phục vụ cho cán bộ chiến sĩ, ngày 18/2/1957 TCHC

đã quyết định thành lập “Xởng may đo hàng kỹ” gọi tắt là X20 Nhiệm vụ ban

đầu của xởng may đo quân trang phục vụ cho các cán bộ trung, cao cấp, các cơquan thuộc bộ quốc phòng- Tổng t lệnh và các binh chủng đóng quân trên địabàn Hà Nội Xởng còn có nhiệm vụ tham gia nghiên cứu chế thử và sản xuất thửnghiệm các kiểu quân trang phục vụ cho quân đội Ban đầu thử và sản xuất thửnghiệm các kiểu quân trang phục vụ cho quân đội Ban đầu X20 chỉ có 20 máymay, một máy vắt sổ, một máy thêu thùa khuy với trên 30 cán bộ công nhânviên Từ 1957 đến 1962 trải qua 5 năm xây dựng và phát triển X20 đã từng bớcphát triển cả về nhiệm vụ và phát triển của ngành quân đội Sự phát triển đó phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ và phát triển của ngành quân đội

- Giai đoạn 2: X20 trở thành “Xí nghiệp may 20” Xí nghiệp có 77 cán bộ công

nhân viên do đồng chí Trần Quang Nhung làm giám đốc Ngoài nhiệm vụ may

đo cho cán bộ trung cao cấp và đảm bảo kế hoạch đột suất, Xí nghiệp còn cónhiệm vụ may đo cán bộ trung cao cấp và đảm bảo kế hoạch đột suất, Xí nghiệpcòn có nhiệm vụ tổ chức các dây chuyền sản xuất hàng loạt và tổ chức mạng lớigia công ngoài xí nghiệp Trong suốt thời kỳ đế quốc Mỹ ném bom bắn phá miềnBắc, Xí nghiệp may 20 đã vừa phải sơ tán vừa tiến hành sản xuất phục vụ kịp thờinhu cầu quân trang, phục vụ cho bộ đội trong cuộc kháng chiến của dân tộc.Tháng 5/1970, Xí nghiệp chuyển về Hà Nội để tiếp tục sản xuất

Năm 1974 Xí nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện 2 băng chuyền

Trang 2

công hạng nhì Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi (30/4/1975), Xínghiệp may 20 đạt giá trị sản lợng là 812.874 bộ tiêu chuẩn cao nhất kể từ ngàythành lập.

Đứng trớc khó khăn chung của đất nớc, Xí nghiệp may 20 đã mạnh dạn đisâu vào hạch toán kinh tế kinh doanh XHCN tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho

Xí nghiệp nh khu nhà A1, lắp ráp dây truyền 32 chạy điện Đầu năm 1980 tổngquân số của Xí nghiệp là hơn 1000 ngời

Năm 1985, Xí nghiệp đợc TCHC chọn là đơn vị thí điểm trong việc triển khaithực hiện nghị định 156/HĐBT

Khi đất nớc bớc vào công cuộc đổi mới, Xí nghiệp bắt đầu thực hiện mộtphơng thức sản xuất mới: Sản xuất hàng dệt may theo phơng thức gia công, đồngthời chuyển sang chế độ hạch toán kinh doanh, tuy gặp nhiều bất cập, khó khăntrong quá trình đổi mới xong Xí nghiệp đã hoàn thành 794.994 sản phẩm quốcphòng quy ra bộ tiêu chuẩn là 1.316.840 bộ giá trị gia công hàng xuất khẩu cũng

đạt 2.4208.384.000 đồng

Sự lớn mạnh của Xí nghiệp trong cơ chế thị trờng đòi hỏi phải chuyểnsang một giai đoạn mới

- Giai đoạn 3: Xí nghiệp 20 trở thành “Công ty may 20” (2 – 1992)

Ngày 12 – 2 – 1992 bộ quốc phòng ra quyết định số 74b/QP (do Thợngtá Đào Đình Luyện ký) chuyển Xí nghiệp may 20 thành Công ty may 20 Đây làbớc phát triển nhảy vọt của Công ty 20 sau này Cơ cấu tổ chức của công ty baogồm: 1 giám đốc, 3 phó giám đốc và 6 phòng ban chức năng với 3 Xí nghiệpthành viên

Bớc vào năm 1994 công ty đẩy mạnh xây dựng đầu t đổi mới trang thiết bịcông nghệ (1,74 tỷ đồng), công ty đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụsản xuất và đời sống cho cán bộ công nhân viên (2,2 tỷ đồng) bằng nguồn vốnngân sách nhà nớc cấp Công ty đợc phép xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài vànhiều bạn hàng nh Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc Tổng doanh thu năm 1994

đạt 64.687.359.000 đồng, thu nhập bình quân đầu ngời là 440.000/ngời/tháng

Để tiếp tục mở rộng sản xuất theo hớng đa dạng hoá sản phẩm Ngày2/7/1996 TCHC ra quyết định số 112/QĐH16 chính thức cho phép công ty thànhlập 2 Xí nghiệp mới là Xí nghiệp 5 và Xí nghiệp 6 Đến 1997 công ty lại thànhlập thêm một Xí nghiệp mới – Xí nghiệp 7 (Xí nghiệp dệt Nam Định)

- Giai đoạn 4: Công ty may 20 trở thành “Công ty 20” (Từ năm 1998- nay)

Trang 3

Không ngừng đa dạng hoá kinh doanh và thích nghi hơn với cơ chế thị ờng, ngày 1- 4 – 1998 trong quyết định số 118/QĐQP của Bộ Quốc PhòngCông ty may 20 trở thành Công ty 20 Công ty có nhiều phòng ban chức năng,với trên 3.000 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất hàng năm đạt 5 triệu sảnphẩm.

tr-Từ một xởng may quân trang nhỏ ra đời năm 1957, đến năm 2005 công ty

20 đã trở thành một đơn vị kinh doanh may mặc với doanh thu trên 365 tỷ đồng,một trờng đào tạo nghề may với trên 4141 số lao động (Xem sơ đồ tổ chức công

ty hiện nay – Sơ đồ số 01 )

Với những thành tựu to lớn đã đợc trong 48 năm xây dựng và trởng thành,Công ty đã đợc Nhà nớc trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang, 17 huychơng các loại và nhiều phần thởng cao quý khác

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 20.

2.1 Ngành nghề kinh doanh

Công ty 20 – TCHC – Bộ quốc phòng là cơ sở may mặc quốc phòng cónhiệm vụ trung tâm và chủ yếu là:

dài hạn của Tổng cục Hậu cần

- Đào tạo bậc thợ cao ngành may mặc cho Bộ quốc phòng theo kinh phí đợccấp trên cấp

- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc đáp ứng yêu cầu của thị trờngtrong nớc và ngoài nớc Đợc trực tiếp ký hợp đồng kinh tế, liên doanh sản xuất,làm dịch vụ hàng may mặc với các tổ chức trong nớc và ngoài nớc

- Sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài sản mà nhà nớc giao cho, thực hiệnchấp hành đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khoản đóng góp khác theo quy địnhcủa nhà nớc và bộ quốc phòng

- Công ty đợc giao nhiệm vụ đảm bảo toàn bộ quân trang và một phần vải choQuốc phòng, các đầu mối quân đội từ phía bắc đèo Hải Vân trở ra

Trang 4

Nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng kinh tế và kinh doanh xuất nhập khẩungày càng có ý nghĩa to lớn đối với Công ty 20 Do hiệu quả của một số chínhsách đầu t đúng nên tỷ trọng doanh thu từ những mặt hàng kinh tế của Công tyngày càng lớn Từ năm 1993, sau khi trở thành một doanh nghiệp đợc hoạt động

tự chủ theo Nghị định 388/CP, Công ty mới bắt đầu đổi mới trang thiết bị đểchập chững bớc vào cơ chế thị trờng Năm 1994, tỷ trọng doanh thu từ nhữngmặt hàng kinh tế chỉ chiếm 7,8% tổng doanh thu của Công ty Chỉ 6 năm sau,năm 2000 tỷ lệ doanh thu của mặt hàng kinh tế và kinh doanh – xuất nhập khẩucủa Công ty đã chiếm 47% doanh thu Vào những năm 1990, những mặt hàngxuất khẩu của Công ty chủ yếu là gia công cho một số nớc Đông Âu với giá trịchỉ đạt 190 nghìn đôla, nhng đến năm 2000 giá trị kim ngạch xuất khẩu củaCông ty 20 đã đạt 20,7 triệu đôla Những mặt hàng tiêu biểu của Công ty nh áo

Âu, châu Mỹ và đã đợc tặng 5 cúp chất lợng châu á Đây là thành tích mà khôngphải bât kỳ một doanh nghiệp nào thuộc Ngành Dệt may trong nớc dế dàng đạt

đợc Công ty đã có sức vơn xa và có sức hấp dẫn đối với các bạn hàng và các bên

đối tác trong và ngoài nớc Năm 1999, Công ty đã mạnh dạn tham gia sản xuấthàng xuất khẩu theo phơng thức FOB đợc 85.500sp, thu đợc 800.000 đôla

Tuy nhiên máy móc hiện đại nhng thiếu đồng bộ nên chất lợng sản phẩm sảnxuất ra còn thấp so với hàng ngoại nhập, kích thớc mẫu mã chủng loại còn ít

Đây cũng là một khó khăn đặt ra với công ty

2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ, sản xuất kinh doanh của Công ty.

Đặc điểm vể công nghệ thiết bị của Công ty 20.

Trớc năm 1990 máy móc thiết bị của Công ty đa số là thiết bị cũ lạc hậu

có những thiết bị sản xuất từ năm 1960, 1970 Từ năm 1994 đến nay đợc phépcủa tổng cục hậu cần đã thanh lý những máy móc cũ và nhập một số máy mócmới Tính đến năm 2005 Công ty đã có nhiều máy móc hiện đại: 107 thiết bịchuyên dùng, hệ thống là phom hoàn tất sản phẩm hiện đại, giàn máy thêu 20

đầu 9 kim, hệ thống căng vải tự động, máy giác mẫu bằng máy vi tính, máy may

2 kim, zuki điện tử, có nhiều máy móc có giá trị cao nh máy ép mếch 450 triệu,máy là hơi 90 triệu

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Hằng năm căn cứ vào nhu cầu quân trang và khả năng ngân sách quốcphòng cũng nh năng lực sản xuất của Công ty, Cục quân nhu, Tổng cục hậu cần

Trang 5

tiến hành ký hợp đồng với các Công ty, các khách hàng, đơn vị bạn đến ký hợp

đồng với Công ty

Quá trình sản xuất ở Công ty 20 là liên tục, khép kín trong từng Xí nghiệp,sản phẩm đợc sản xuất qua nhiều giai đoạn, chu kỳ ngắn, khối lợng sản phẩmlớn Do quy trình sản xuất phù hợp, trong mỗi Xí nghiệp có các phân xởng độclập không phụ thuộc lẫn nhau, tránh đợc sự vận chuyển nội bộ, đảm bảo công tácquản lý tốt hơn

Sản phẩm may mặc:

* May đo lẻ:

Bộ phận đo: Theo phiếu may đo của Cục quân nhu – Tổng cục hậu cầncấp phát hàng năm cho cán bộ, tiến hành đo cho từng ngời, ghi vào phiếu

Bộ phận cắt: Căn cứ vào phiếu đo của từng ngời ghi trên phiếu để cắt

Bộ phận may: May theo chuyên môn hóa, chia cho từng ngời may hoànthiện Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc, là hoàn chỉnh và kiểm trachất lợng

Bộ phận đóng bộ: Theo số phiếu các sản phẩm thành bộ xuất cho từng

ng-ời, sau đó nhập sang cửa hàng để trả lại cho khách

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ may đo lẻ

Tiếp theo tiến hành rải vải theo từng bàn cắt, ghim mẫu và xóa phần

Cắt phá theo đờng giác lớn sau đó cắt vòng theo đờng giác nhỏ

Vải

Kiểm trachất l ợng

Đồng bộThành

phẩmNhập kho

Trang 6

Rải chuyền theo quy trình công nghệ.

Sản phẩm may xong đợc thùa khuy, đính cúc là hoàn chỉnh, kiểm tra chấtlợng và đóng gói theo quy định, sau đó nhập kho thành phẩm

Sơ đồ 2: Quy trình may công nghệ hàng loạt

Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm dệt kim

Mặc dù Công ty đã đợc đầu t và cải tiến thiết bị nhng cha đồng bộ nên ảnh ởng đến chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất của Công ty

h-2.3. Đặc điểm về thị trờng và đối thủ cạnh tranh.

Thị trờng của Công ty đợc phân chia thành:

* Thị trờng đầu vào:

Nguồn đầu vào của Công ty 20 trớc đây là nhà máy dệt 8/3 Đây là bạnhàng truyền thống và cũng là bạn chỉ định của Công ty trong việc khai thác vật t,nhng do công nghệ của nhà máy này còn hạn chế, ảnh hởng đến chất lợng sảnphẩm do vậy từ năm 1994 trở lại đây Công ty đợc quyền chủ động khai thác vật

t phù hợp với nhu cầu sản xuất của Công ty Đến năm 1997 Công ty thành lập Xínghiệp dệt Nam Định chuyên sản xuất hàng dệt làm nguồn hàng cung cấp vật tcho Công ty

Cho đến nay Xí nghiệp dệt đã cung cấp hơn 60% nguồn NVL chính củaCông ty, dự kiến trong thời gian tới Xí nghiệp dệt Nam Định còn phát triển hơnnữa đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng may mặc cho Công ty.Nh vậy có thể nói thịtrờng đầu vào của Công ty khá ổn định

* Thị trờng trong nớc

Từ ngày thành lập đến nay, nhiệm vụ trung tâm của Công ty là may quânphục cho cán bộ chiến sĩ từ quân khu IV trở ra phía Bắc Hàng năm, số lợng quânphục cho chiến sĩ mơí nhập ngũ và quân phục cho cán bộ theo tiêu chuẩn là tơng

nhập kho

Hoàn thiện

Nhuộm hấp

Vải

Hoàn chỉnh

Kiểm tra chất l ợng ll

ơlsll ợng

Đồng bộ

Thành phẩmNhập

kho

Trang 7

đối ổn định Do vậy thị trờng Quốc phòng là thị trờng quan trọng nhất – thị ờng trọng điểm của Công ty – là thị trờng ổn định giúp Công ty 20 luôn chủ

tr-động trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giảmáy móc chi phí, tănglợi nhuận

Bên cạnh đó hàng quân phục phục vụ các ngành đờng sắt, hải quan, biênphòng, thuế vụ, công an cũng là một thị trờng khá quan trọng đối với Công ty.Trong những năm gần đây, do chính sách giá cả thích hợp cùng với việc nângcao chất lợng sản phẩm trên thị trờng mặt hàng này cũng không ngừng mở rộng.Ngoài ra Công ty còn cung cấp một số hàng dệt, may, các loại quần áo phục vụngời tiêu dùng Tuy nhiên thị phần này của Công ty còn khiêm tốn, đòi hỏi phải

có chính sách thích hợp hơn để thị trờng mặt hàng này phát triển Trong 6 nămqua Công ty bỏ kinh phí để tìm nguồn hàng tiêu thụ trong cũng nh ngoài quân

đội, tham gia các hội chợ triển lãm hàng công nghiệp, ngành dệt may và mở rộngcác cửa hàng giới thiệu sản phẩm

*Thị trờng ngoài nớc.

Từ năm 1994 Công ty đã mở rộng thị trờng xuất khẩu, hợp đồng gia côngvới các khối EU, Hàn Quốc, Hồng Kông, Canada Số lợng xuất khẩu và bạn hàngngày càng gia tăng Hiện nay số bạn hàng của Công ty lên tới 12 nớc Hàng xuấtkhẩu chủ yếu là hàng gia công Mọi nguyên liệu, kích cỡ, màu sắc đều do nớcngoài quy định, sản phẩm xuất khẩu vẫn cha đợc dán nhãn mác của Công ty Dovậy thị trờng nớc ngoài vẫn cha ổn định Hớng phấn đấu của Công ty là thâmnhập vào thị trờng bằng những sản phẩm mang nhãn hiệu Công ty 20

Trang 8

Do bổ sung hàng năm từ lợi nhuận

Nguồn do TCHC – BQP cấp

Nguồn do ngân sách nhà nớc cấp

Năm 1996 tổng nguồn vốn là 19.664.000.000 đồng, đến năm 2001 tổngnguồn vốn là 66.663.982.524 đồng

Giám đốc Công ty là ngời cấp trên bổ nhiệm, là ngời đại diện và là ngời

điều hành cao nhất tại Công ty, có thẩm quyền quyết định mọi hoạt động củaCông ty theo đúng kế hoạch đợc cấp trên phê duyệt và nghị quyết của đại hộiCNVC hàng năm

Giúp việc cho giám đốc là 4 phó giám đốc:

Phó giám đốc chính trị kiêm bí th đảng uỷ

Phó giám đốc kinh doanh

Phó giám đốc kỹ thuật công nghệ

Phó giám đốc sản xuất

Các phó giám đốc Công ty đợc phân công để quản lý và điều hành hoạt

động kinh doanh của Công ty Các phó giám đốc đợc uỷ quyền trực tiếp làm đạidiện t cách pháp nhân trong phần việc và có thời hạn do giám đốc Công ty giao

* Khối hành chính gián tiếp:

Phòng chính trị: Chuyên trách công tác đảng giúp đảng uỷ và ban giám

đốc tiến hành công tác t tởng, công tác tổ chức trong đảng bộ toàn Công ty, dới

sự lãnh đạo trực tiếp của bí th đảng uỷ và sự lãnh đạo chuyên môn của TCHC

Phòng kế hoạch tổ chức sản xuất: Là cơ quan tham mu cho giám đốc

tiến hành công tác tổ chức sản xuất, công tác tổ chức lao động và tiền lơng

Trang 9

Phòng kinh doanh: Với chức năng là kinh doanh tạo nguồn vật t, ký kết

các hợp đồng sản xuất, xuất nhập khẩu và hàng kinh tế phục vụ nhu cầu trong n ớc

-Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm: Đây là cơ quan tham mu cho giám

đốc về công tác khoa học, chất lợng, nghiên cứu chế thử kiểm tra chất lợng sảnphẩm và huấn luyện nghiệp vụ

Phòng tài chính kế toán: Là cơ quan tham mu cho giám đốc về công tác

tài chính, hạch toán kinh tế hoạt động của phòng phải phản ánh kịp thời, chínhxác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của toànCông ty, chịu trách nhiệm trớc cấp trên và giám đốc về thực hiện các chế độnghiệp vụ công tác tài chính kế tóan của toàn Công ty

Văn phòng: Là cơ quan gíup cho giám đốc về các chế độ hành chính sự vụ

văn th bảo mật, thờng xuyên bảo đảm an toàn cho Công ty, đảm bảo trang thiết

bị nơi làm việc Đồng thời là cơ quan bảo đảm cuộc sống về ăn ở, sức khoẻ đi lại,nhà trẻ mẫu giáo, tiếp khách trong phạm vi Công ty và chịu trách nhiệm về cácmặt công tác khác của mình

Xí nghiệp: Mỗi Xí nghiệp có nhiệm vụ riêng và đều vì mục tiêu chung

của Công ty, chịu sự chỉ huy trực tiếp của Công ty trên tất cả các lĩnh vực củaquốc phòng, trực tiếp thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty vềmặt hàng may, dệt phục vụ quốc phòng và tiêu dùng nội địa, xuất khẩu theo kếhoạch của Công ty giao hàng năm Mỗi Xí nghiệp có quyền chủ động tổ chứcsản xuất kinh doanh trong phạm vi đợc phân cấp Mỗi Xí nghiệp thành viên cómột giám đốc lãnh đạo trực tiếp, giúp giám đốc là các phó giám đốc và các ban:ban tổ chức sản xuất, ban tài chính, ban kỹ thuật, các phân xởng và các tổ đội sảnxuất Xí nghiệp là nơi ghi chép, thu thập các tài liệu ban đầu về hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, là đơn vị hành chính của Công ty, mọi nhiệm vụ tổchức sản xuất của Công ty cũng nh phơng tiện kỹ thuật đều đợc tiến hành quacác phân xởng và tổ chức sản xuất của Xí nghiệp Hiện nay Công ty có các Xínghiệp sau:

Xí nghiệp 1: Là Xí nghiệp may đo phục vụ quân trang cho các cán bộtrung cao cấp trong quân đội ở khu vực phía Bắc

Xí nghiệp 3: Là Xí nghiệp may đo hàng loạt phục vụ quốc phòng và thamgia sản xuất hàng xuất khẩu

Xí nghiệp 5: Sản xuất các mặt hàng dệt kim nh tất, khăn mặt

Trang 10

Xí nghiệp 6: Vừa tiến hành sản xuất và tiến hành các dịch vụ bán hànggiới thiệu sản phẩm

Xí nghiệp dệt Nam Định(XN7): Chuyên sản xuất và cung cấp vật liệu choCông ty

Công ty cổ phần 199: chuyên dệt may

Xí nghiệp thơng mại: bán và phân phối sản phẩm

Trung tâm đào tạo may hàng năm đào tạo đôị ngũ công nhân viên đáp ứng yêucầu của Công ty theo nhiệm vụ của TCHC giao cho

Trờng mầm non: Phục vụ công tác chăm sóc con em công nhân viên trongCông ty

Chi nhánh phía Nam

Trang 11

Tr ờng mầm non

Giám đốcCông ty

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng

kỹ thuật chất l ợng

Văn phòng

kế toán

Phòngchínhtrị

Xínghiệpmay3

Xínghiệp

5 dệtkim

Xínghiệpmay 6

Công ty

cổ phần199

Xínghiệpthơngmạidịch vụ

Xínghiệpmay 7

Trungtâm đàotạonghềdệt may

ChinhánhphíaNam

nghiệp

may 1

Sơ đồ 4: Bộ máy quản lý Công ty 20

Trang 12

Đặc điểm về lao động trong Công ty 20.

Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản xuấtnhất là đối với các Công ty trong lĩnh vực dệt may Đồng thời nó cũng là mộttrong những động lực quan trọng đảm bảo cho Công ty không ngừng phát triển

và đứng vững trên thị trờng Công ty 20 hiện nay có một đội ngũ nguồn nhân lựcmạnh và có chất lợng cao đây cũng chính là một trong những nhân tố giúp Công

ty ngày càng lớn mạnh

Khi cha có chế độ hợp đồng lao động, lao động trong Công ty 20 đều nằmtrong chỉ tiêu biên chế do cấp trên tuyển dụng Khi có chế độ hợp đồng, Tổngcục hậu cần cho phép Công ty đợc quyền tuyển dụng lao động vào làm việc Sốlao động làm việc tăng nhanh sau từng năm:

Năm 2002 là 3422 ngờiNăm 2003 là 4866 ngờiNăm 2004 là 4141 ngờiQua số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực của Công ty có xu hớng tăng quacác năm Đó là do trong những năm gần đây, Công ty đầu t máy móc, mở rộngsản xuất đồng thời Công ty ngày càng ký kết đợc nhiều đơn đặt hàng kinh tế yêucầu thời gian giao hàng phải đúng trong hợp đồng nên số công nhân đợc tuyểnthêm vào Công ty rất nhiều Điều này đã chứng tỏ sự phát triển nhanh chóng củaCông ty trong những năm gần đây

Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiều

đến lao động cơ bắp nên số lợng lao động nữ trong Công ty chiếm số lợng lớnhơn lao động nam, chiếm76% đó là một khó khăn của Công ty Tuổi đời bìnhquân khoảng 32 tuổi và có xu hớng ngày càng trẻ hoá đó là thuận lợi của Côngty

Trang 13

Thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty cũng từng bớc đợcnâng cao Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2004 là1.095.630đ tăng so với năm 2003 là 2,3%

Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo ngời lao động đợc thực hiệntheo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty và tổng cục hậu cần Ngời lao động

đợc ký hợp đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông t 21/LĐTBXHngày 12/10/1996 của Bộ Lao động thơng binh và xã hội Trợ cấp thôi việc khichấm dứt hợp đồng lao động đợc thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày31/12/1994 của Chính Phủ

Về thời gian lao động và nghỉ ngơi, ngời lao động làm việc một ngày 8tiếng, nghỉ tra 1 tiếng Công nhân viên đợc nghỉ 2 ngày trong tuần là thứ bảy vàchủ nhật, trong tháng đợc nghỉ phép 2 ngày

Trong chiến lợc con ngời, vấn đề đào tạo thợ vẫn luôn là khâu đợc Công ty

đặc biệt chú trọng Trung tâm dạy nghề của Công ty đợc thành lập từ nhiều nămtrớc đây và đã luôn đổi mới công tác dạy và học, gắn liền đào tạo với sản xuất, tổchức liên tục nhiều lớp dạy nghề để bổ sung đội ngũ thợ cho Công ty Trung tâmcũng là nơi mọi ngời thợ có thể có cơ hội để bổ túc nâng cao tay nghề của mình

để đáp ứng với đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất Từ năm 1990 đến

2001, Công ty đã mở đợc 9 lớp đào tạo ngành may cho 625 công nhân, 8 lớp đàotạo nghề dệt kim cho 236 công nhân, mở 3 lớp đào tạo nghề dệt kim cho 82

phát triển của Công ty

Bằng nhiều hình thức đào tạo khác nhau, Công ty đã nâng cao đợc “nộilực” trí tuệ của mình Đến năm 2005, Công ty đã có trong đội hình 147 đồng chí

có trình độ đại học và cao đẳng, 148 đồng chí có trình độ trung cấp, 265 công

giúp Công ty tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành mọi nhiệm vụ trong tìnhhình mới

3.Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây

Qua bảng dới ta thấy doanh thu của công ty năm 2003 tăng so với năm

2002 là 1.519.756.994đ tơng ứng với 6,4%; năm 2004 tăng so với năm 2003 là15.715.256.812đ tơng ứng với 4,6% Nh vậy tổng doanh thu của công ty có xu h-ớng tăng qua 3 năm 2002- 2004, tuy nhiên tốc độ tăng cha cao

Trang 14

Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 5,3%, nh vậy là tốc

độ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng doanh thu(6,4%) chứng tỏ công

ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, trên đà tiết kiệmchi phí sản xuất nh vậy năm 2004 công ty đã tiết kiệm đợc 17.468.378.538đ chiphi sản xuất Điều đó có thể thấy việc quản lý tổ chức sản xuất của công ty rấttốt

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp(tổng lợi nhuận trớc thuế) của công ty ngày càngtăng qua các năm nhng tốc độ tăng có xu hớng giảm

Trang 15

Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty 20

(Số liệu tại ngày 31/12 của các năm)

độ tăng giảm mạnh Công ty cần xem xét tìm nguyên nhân để có giải pháp kịpthời

Nh vậy, qua bảng trên kết quả kinh doanh của công ty 20 qua 3 năm

2002-2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát triển khá vững chắc trongcơ chế hiện nay Một trong những thành công của công ty là mở rộng thị trờng vàtiết kiệm chi phí sản xuất Đây là những nhân tố tích cực mà công ty phải pháthuy hơn nữa

Trang 16

Phần ii

đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 20.

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty, bộmáy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tập trung Bộ máy kế toán đợc tổ chứctập trung nghĩa là phòng tài vụ Công ty cũng là phòng kế toán trung tâm thựchiện toàn bộ công tác kế toán ở Công ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổnghợp, sổ kế toán chi tiết đến việc lập báo cáo kế toán

Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ là hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiệnthu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản

lý tài chính theo đúng chế độ và quy định của Bộ tài chính Đồng thời, phòng kếtoán còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty một cách đầy

đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mu cho ban giám đốc để đề ra các biệnpháp các quy định phù hợp với đờng lối phát triển của Công ty Xuất phát từ đặc

điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty kết hợp với mức độ chuyênmôn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ gồm 10 ngời và đợc tổ chức nhsau:

Trởng phòng TC_KT: Là ngời phụ trách chung giúp giám đốc Công ty tổ

chức, chỉ đạo công tác kế toán, tài chính của Công ty theo định kỳ

Phó phòng kế toán có trách nhiệm giúp đỡ trởng phòng theo dõi, quản lý

và điều hành công tác kế toán

Kế toán vật t: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn, các loại nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ trên các TK 152, 153 Cuối tháng, kế toán vật t tổng hợp số liệu, lậpbảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toán tính giáthành Khi có yêu cầu kế toán vật t và các bộ phận chức năng khác tiến hànhkiểm kê lại vật t, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu hụt sẽ tìm nguyên nhân

và biện pháp xử lý, lập biên bản kiềm kê

Kế toán thanh toán: Theo dõi công việc thanh toán giữa Công ty và khách

hàng, các khoản nghĩa vụ mà Công ty phải đóng góp cho nhà nớc trên các tàikhoản: TK 131 – phải thu của khách hàng, TK 331 – phải trả cho ngời bán,

TK 3331 – thuế, TK 136, 141, 336 và các khoản trích theo quy định của nhà ớc

n-Kế toán tiền lơng: Có trách nhiệm tính toán tiền lơng cho cán bộ công

nhân viên, các khoản trích theo lơng Việc thanh toán liên quan tới các tài khoản

Trang 17

334,.338, 622, 627, 641, 642, các khoản trích theo quy định của nhà nớc Hàngtháng căn cứ vào sản lợng của các Xí nghiệp và đơn giá lơng, hệ số lơng, bảngchấm công, đồng thời nhận các bảng thanh toán lơng do các nhân viên thống kê

ở các Xí nghiệp chuyển lên, kế toán tiền lơng tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợpthanh toán lơng của Công ty

Kế toán TSCĐ và ĐTXDCB: thực hiện việc phân loại tài sản cố định hiện

có của Công ty, theo dõi tình hình tăng, giảm, tính khấu hao theo phơng phápkhấu hao đều (khấu hao đờng thẳng), theo dõi các nguồn vốn và các quỹ củaCông ty, phụ trách các tài khoản: TK 211 – Tài sản cố định; TK 214 – Haomòn tài sản cố định, TK 411, 412, 415, 441…, đáp ứng yêu cầu của quốc phòng và kinh doanh

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh

đầy đủ việc nhập, xuất, tồn thành phẩm Phản ánh chính xác số lợng thành phẩm

đợc xác định là tiêu thụ, doanh thu bán hàng của số thành phẩm đó Từ đó làmcơ sở xác định các khoản nghĩa vụ mà Công ty phải đóng góp cho nhà nớc Sửdụng các tài khoản: TK 155 – thành phẩm, TK 156 – Hàng hoá, TK511-doanh thu bán hàng, TK 911 – xác định kết quả kinh doanh, TK 421 – Lãi chaphân phối

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi các

chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, sản xuất phụ, tínhgía thành sản phẩm do Công ty sản xuất, liên quan các tài khoản: TK 621 – chiphí sản xuất chung, TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 – chi phísản xuất chung, TK641 – chi phí bán hàng, TK642 – chi phí quản lý doanhnghiệp, TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK 142- chi phí trả trớc

Thủ quỹ: Là ngời, phụ trách việc thu chi tiền mặt, những chứng từ có gía

trị nh tiền vàng bạc, đá quý Trên các tài khoản TK 1111- Tiền Việt Nam, TK112- Tiền gửi ngân hàng

Tại các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ

bố trí các nhân viên thống kê phân xởng Các nhân viên này có nhiệm vụ thựchiện công tác ghi chép ban đầu tại các phân xởng, các kho vật t, nguyên liệu,thành phẩm

Tại kho: Thủ kho phải tuân thủ theo chế độ và điều lệ của Công ty, căn cứvào phiếu nhập kho, xuất kho để ghi thẻ kho, cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất,tồn và chuyển lên phòng kế toán Công ty Cụ thể nhân viên thống kê phải theodõi :

Trang 18

+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đa vào sản xuất theo từng mặt hàng của Xínghiệp.

+ Số lợng bán thành phẩm, tình hình nhập, xuất kho thành phẩm và số lợngsản phẩm hòan thành để tính lơng cho cán bộ công nhân viên

+ Số lợng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lợng

thành phẩm nhập vào cuối ngày

Sơ đồ 5: Bộ máy kế toán Công ty 20

Phó phòngTC-KT

Kếtoánthanhtoán

Kếtoántiền

l ơng

KếtoánTSCĐ

vàXDCB

Kếtoánthành phẩm tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanhtoán

Kếtoántập hợp

CF vàgiá

thànhsảnphẩm

Trang 19

Cuối tháng, nhân viên thống kê Xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báocáo thanh toán lơng để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty Về mặtquản lý nhân viên thống kê chịu sự quản lý của giám đốc Xí nghiệp, về mặtnghiệp vụ chuyên môn do kế toán trởng hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra.

Tất cả các phần hành kế toán ở Công ty hầu hết đã đợc tin học hoá Hiệntại phòng TC- KT có 7 máy vi tính và 1 máy in Công ty sử dụng phần mềm kếtoán ASIA SOFT Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong

hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đôỉ dữ liệu kế toán thành thông tin kếtoán Nhờ sử dụng kế toán máy nên không cần phải làm thủ công các công việcnh: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu, lập báo cáo kếtoán mà chỉ thực hiện phân loại, bổ sung thông tin chi tiết trên các sổ Báo cáo cóthể đa ra một cách nhanh nhất phù hợp với quyết định kinh doanh và quản lý

hệ thống tình hình xuất, nhập, tồn kho trên các sổ sách kế toán

Phơng pháp tính giá hàng xuất kho là phơng pháp đơn vị bình quân giaquyền

Phơng pháp kế toán TSCĐ là phơng pháp khấu hao đều

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu đợc hạch toán theo phơng pháp sổ số d Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biênbản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa…, đáp ứng yêu cầu của quốc phòng và kinh doanh

Trang 20

Chứng từ bán hàng: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, nhập kho, Hoá đơnGTGT

Chứng từ về tiền tệ, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấythanh toán tiền tạm ứng

Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao tài sản cố định, Thẻ tài sản

cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định…, đáp ứng yêu cầu của quốc phòng và kinh doanh

Tóm lại, Công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính banhành về chứng từ Các chứng từ kế toán đợc ghi chép đầy đủ, kịp thời và đúngvới tình hình thực tế phát sinh Dựa vào các chứng từ, kế toán từng phần hành ghichép vào các sổ sách kế toán liên quan, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin

kế toán cho ban giám đốc

2.2 Hệ thống tài khoản

Công ty áp dụng bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi bổ sung theo các thông t hớng dẫn.Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản lý và thực hiện công tác hạch toán, Công tycòn mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, 4 để theo dõi chi tiết Ví dụ TK 622 –Chi phí nhân công trực tiếp đợc chi tiết thành các TK cấp 2, 3, 4 nh sau:

6221 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng

62211 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng- Đo may

62212 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng – Hàng loạt

62213 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng – Dệt kim

622131 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng – Dệt kim- áo dệt kim

622132 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng- Dệt kim- Khăn mặt, may

622133 Chi phí nhân công trực tiếp hàng quốc phòng- Dệt kim- Bit tất

6222 Chi phí nhân công trực tiếp hàng kinh tế

62221 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kinh tế

62223 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kinh tế- Dệt kim

622231 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kinh tế- áo dệt kim

622232 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kinh tế- khăn mặt

622233 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất kinh tế- Bít tất

6223 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xuất khẩu

Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung Đăc

điểm của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đềuphải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ may đo lẻ - Tại về Cty 20
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ may đo lẻ (Trang 6)
Sơ đồ 4: Bộ máy quản lý Công ty 20 - Tại về Cty 20
Sơ đồ 4 Bộ máy quản lý Công ty 20 (Trang 13)
Sơ đồ 5: Bộ máy kế toán Công ty 20 - Tại về Cty 20
Sơ đồ 5 Bộ máy kế toán Công ty 20 (Trang 21)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức - Tại về Cty 20
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức (Trang 26)
Sơ đồ 6: Sơ đồ lu chuyển phiếu xuất kho - Tại về Cty 20
Sơ đồ 6 Sơ đồ lu chuyển phiếu xuất kho (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w