Luận văn : Bản Tại về Cty bánh kẹo Hải Hà
Trang 1Trong điều kiện đó, nhiều doanh nghiệp đã bị giải thể vì không thích ứng
đợc với những sự thay đổi nh vậy Nhng Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trongnhiều doanh nghiệp Nhà nớc đã vợt qua rất nhiều khó khăn để đứng vững và pháttriển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trờng Sản phẩm của Công ty đã đợc ngờitiêu dùng a chuộng và không những đã có mặt trên khắp thị trờng trong nớc màcòn xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài Năm 2002, một lần nữa sản phẩm củaCông ty đợc bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao
Để đạt đợc kết quả nh ngày hôm nay và để trở thành một doanh nghiệphàng đầu trong ngành bánh kẹo Việt Nam, Công ty đã không ngừng phấn đấutrong tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh
Qua thời gian 6 tuần thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Hà, đợc sự giúp đỡtận tình của các cô chú và anh chị trong Công ty, em xin trình bày một cách tổngquát nhất về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
Bản báo cáo thực tập tổng hợp đợc bố cục thành 5 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty bánh kẹo Hải Hà Phần 2: Sản phẩm và thị trờng của Công ty
Phần 3: Quá trình phát triển của Công ty bánh kẹo Hải Hà Phần 4: Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Phần 5: Một số vấn đề đặt ra đối với Công ty hiện nay
Trang 2Do thời gian nghiên cứu và trình độ phân tích còn hạn chế nên bản báocáo không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích Em rất mong
đợc sự chỉ bảo của thầy giáo Lê Công Hoa và ban lãnh đạo Công ty để cho bảnbáo cáo đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1
thông tin chung về Công ty
1.1 Khái quát về Công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh tế
độc lập, tự điều chỉnh về kinh tế, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và cócon dấu riêng của Công ty và trực thuộc bộ công nghiệp
Công ty đợc thành lập chính thức theo quyết định số 216/CN/TCLD ngày24/3/1993 của Bộ trởng Bộ công nghiệp nhẹ Đăng ký kinh doanh số 106286 dotrọng tài kinh tế Hà Nội cấp ngày 07/4/1993 Ngày 12/4/1997 Công ty đã đợc BộThơng Mại cấp giấy kinh doanh xuất nhập khẩu số 1011001
- Tên Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà
- Tên giao dịch: HAIHA Confectionery Company
- Tên viết tắt: HAIHACO
- Địa chỉ: Số 25 - Đờng Trơng Định - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
- Tel: 04.8632041
Trang 3- Fax: 84 - 4 - 8631683
- Email: haihaco@hn.vnn.vn
- Tên giám đốc Công ty: Nguyễn Đình Tấn
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.1.Chức năng
Chức năng của Công ty là chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bánhkẹo (mã số 01.04.08), phần lớn đáp ứng cho nhu cầu thị trờng trong nớc và mộtphần dành cho xuất khẩu Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các ngành vật tbánh kẹo, chế biến thực phẩm và xuất khẩu trực tiếp (0703)
1.2.3 Nghĩa vụ cơ bản của Công ty
- Nghĩa vụ của Công ty trong việc quản lý vốn tài sản Nhà nớc giao:
Công ty bánh kẹo Hải Hà có nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn vàphát triển vốn đầu t vào công tác khác (nếu có) Nhận và sử dụng hiệu quả tàinguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao cho Công ty
Có nghĩa vụ công bố và công khai tình hình tài chính hàng năm để cungcấp các thông tin đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Công ty
Thực hiện quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm theo thông t63/TT - BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính hớng dẫn việc quản lý doanh thu,chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nớc
Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý các quỹ trongCông ty phải luôn tuân thủ theo thông t số 64/TT - BTC ngày 7/6/1999 của BộTài Chính hớng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý quỹ trongDoanh nghiệp Nhà nớc
- Nghĩa vụ của Công ty trong quản lý kinh doanh:
Công ty phải đăng ký kinh doanh và thực hiện kinh doanh đúng ngànhnghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về kết quả hoạt động kinhdoanh và chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc Pháp luật về sản phẩm và dịch
vụ do Công ty thực hiện
Trang 4Tiến hành chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp vớinhiệm vụ Nhà nớc và nhu cầu thị trờng Công ty cũng phải thực hiện các quy
định của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên Môi trờng quốc phòng và an ninh quốcgia
Phần 2 Sản phẩm và thị trờng của Công ty 2.1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc có uy tín đã hoạt
động đợc nhiều năm, sản phẩm của Công ty giờ đây đã không còn xa lạ đối vớithị trờng trong nớc và ngày càng khẳng định đợc thế mạnh của mình trên thị tr-ờng này và tiến xa hơn nữa là thị trờng nớc ngoài Sản phẩm chính của Công ty
là bánh và kẹo, trong đó sản lợng kẹo chiếm 70%, còn bánh chỉ chiếm 30%.Công ty hiện nay đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm với hơn 120chủng loại bánh kẹo khác nhau Căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ta có thểchia ra làm nhiều loại sản phẩm:
- Căn cứ vào đặc tính của sản phẩm:
+ Chủng loại bánh gồm có 4 mặt hàng: bánh kem xốp, bánh mặn, bánhBiscuit, bánh Cracker
+ Chủng loại kẹo bao gồm có 4 mặt hàng: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo
- Căn cứ vào chất lợng và giá trị của sản phẩm:
+ Sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp gồm các loại: Bánh kem xốpphủ sôcôla, bánh kem xốp thỏi, bánh dạ lan hơng, kẹo Jelly, kẹo Caramen
+ Sản phẩm có chất lợng trung bình gồm: bánh kem xốp thờng, một sốloại kẹo cứng, kẹo mềm, bánh Biscuit và kẹo Caramen
+ Sản phẩm cấp thấp (chất lợng thấp) bao gồm: bánh quy ép, bánh cân vỡ,kẹo cân, kẹo cứng, kẹo mềm các loại
- Căn cứ vào tính chất bao gói:
Sản phẩm của Công ty có loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa hoặc hộpbìa cứng với nhiều hình thức khác nhau), loại đóng túi (các loại sản phẩm góibằng các loại giấy bạc, giấy thờng )
- Căn cứ vào hơng vị có: các loại bánh kẹo có hơng vị trái cây, cà phê,
sôcôla, ca cao, sữa
Trang 5Ta có thể liệt kê sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà qua bảng danhmục ở trang bên:
Bảng1: Danh mục sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà
1 Bánh Cẩm chớng K cứng gối xốp nhân sôcôla K hộp Caramen oval
2 Bánh Hải đờng K cứng gối xốp nhân dừa K hộp Caramen tròn
3 Bánh quy Hải Hà K cứng gối nhân cam K Caramen mềm
4 Bánh quy dầu dừa K cứng gối nhân cốm K Cafe toffe 200g
5 Bánh quy bông cúc K cứng gối nhân gừng K Sôcôla tròn 300g
6 Bánh quy Vanilla K cứng gối nhân me K hộp cafe toffe oval
7 Bánh quy xốp K cứng gối nhân cà fê K hộp butter toffe 350g
8 Bánh quy bơ K cứng gối nhân bạc hà K cân Hải Hà 450g
9 Bánh quy Violet K cứng gối nhân trà đào K cân Hải Hà 950g
10 Bánh quy dừa K cứng gối nhân tây du ký K dừa
11 Bánh quy bông lúa K cứng gối nhân Waldisney Kẹo sữa mềm
12 Bánh quy cam sữa K cứng gối nhân dâu K xốp hoa quả
13 Bánh quy dừa sữa K cứng gối nhân trong frandy K cốm dừa
14 Bánh quy Vanussa K cứng gối nhân caramen sữa K sôcôla bạc hà
15 Bánh Cracker Dừa K cứng nhân cam xoắn K xốp me xoắn, chuối, xoài
16 Bánh Cracker vừng K cứng nhân dâu xoắn K xốp gừng, dâu xoắn 105g
17 Bánh Cracker Dạ lan hơng K cứng nhân sôcôla xoắn K sữa chua nhân dâu
18 Bánh Cracker Thuỷ Tiên K cứng nhân ômai xoắn K cafe gối
19 Bánh Cracker Hoa quả K cứng nhân táo xoắn K bắp bắp gối
20 Bánh kẹp kem cân 500g K cứng nhân quýt xoắn K cốm xoắn
21 Bánh kẹp kem cân 375g K cứng nhân cheerry xoắn K dừa gối
22 Bánh kẹp kem sôcôla dừa K cứng nhân dừa xoắn K chuối xoắn
23 Bánh cân mặn K cứng nhân moka xoắn K xoài xoắn
24 Bánh hộp thiếc Barrila K cứng nhân cân xoắn 950g K xốp cam gối
25 Bánh hộp thiếc lay ơn K cứng nhân cân xoắn 900g K xốp chuối gối
26 Bánh hộp thiếc sunlight K cứng nhân cân xoắn 450g K xốp chanh gối
27 Bánh hộp thiếc Sunflower K cứng nhân cân xoắn 425g K xốp dâu gối
28 Bánh hộp thiếc S.theart K cứng nhân cân hộp 250g K xốp cốm gối
(Nguồn: Phòng Kinh doanh )
Đặc điểm của thị trờng miền Bắc
Do trụ sở chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà ở miền Bắc, đặt tại Trungtâm Hà Nội nên thị trờng chính của Công ty là miền Bắc Sản phẩm tiêu dùngchủ yếu của thị trờng này là Bánh kẹo Hải Hà, Tràng An, Hải Châu Phần lớnsản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng này, khả năng chấp nhận của thịtrờng là tơng đối ổn định và có xu hớng tăng Tuy nhiên, trên thị trờng này cũng
Trang 6gặp không ít những khó khăn trong việc mở rộng thị trờng khi có đối thủ cạnhtranh khác nh Tràng An, Hải Châu, Kinh Đô, Thăng Long, Lam Sơn, QuảngNgãi và ngoại nhập
Về mặt tâm lý, ngời dân ở thị trờng miền Bắc thờng quan tâm đến khối ợng của gói bánh kẹo, thích mua kẹo có độ ngọt vừa phải Do thu nhập của ngờidân miền Bắc thấp hơn thu nhập của ngời dân miền Nam nên nhu cầu về bánhkẹo chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố và thị xã, các vùng lân cận thànhphố Hà Nội là chủ yếu, còn ở vùng nông thôn thì ít hơn
l-Bánh kẹo cũng thờng đợc ngời dân miền Bắc dùng làm quà biếu nênkhách hàng cũng rất quan tâm đến hình thức bên ngoài, bao bì của gói bánh, góikẹo Ngoài ra, một xu hớng nữa là ngời dân miền Bắc thờng thích những loạibánh kẹo đã nổi tiếng từ lâu hay các loại bánh kẹo ngoại nhập
Đặc điểm của thị trờng miền Trung
Ngời tiêu dùng ở đây thờng ít quan tâm đến khối lợng, bao bì của bánhkẹo nhng họ lại rất quan tâm đến hình dạng và độ ngọt của viên kẹo và họ thíchmua kẹo cân hoặc xé lẻ Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu của họ là Bánh kẹo Huế,Quảng Ngãi, Biên Hoà Nhìn chung, có thể coi đây là thị trờng tiềm năng vàkhá dễ tính mà Hải Hà hoàn toàn có khả năng thâm nhập và khai thác Tuynhiên, đây là một thị trờng mới của Hải Hà và thị trờng này có khá nhiều đối thủcạnh tranh mạnh nên khả năng tiêu thụ của Công ty trong những năm qua là chacao
Đặc điểm của thị trờng miền Nam
Ngời tiêu dùng ở thị trờng miền Nam cũng ít quan tâm tới khối lợng nhng
họ lại có thu nhập cao hơn, mức sống cao hơn Bánh kẹo gần nh là nhu cầu thờngxuyên của ngời dân ở đây, nhất là đối với tầng lớp trẻ em Họ ít quan tâm tớihình thức gói bánh kẹo nh ngời miền Bắc Một tập quán của ngời miền Nam là angọt và cay, thích các loại bánh kẹo có hơng vị của các loại hoa quả, trái câykhác nhau Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu của thị trờng này là bánh kẹo Vinaco,Kinh Đô, Biên Hoà Bánh kẹo Hải Hà có u thế về độ ngọt, tuy nhiên hơng vị kiểucách, khối lợng cha phong phú nên cha đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của ngờitiêu dùng ở đây
2.2.2 Thị trờng quốc tế
Thị trờng nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triểncủa Công ty nh ngày hôm nay, hàng năm doanh thu từ thị trờng quốc tế chiếmkhoảng 12% tổng doanh thu của toàn Công ty
Trớc đây thị trờng nớc ngoài của Hải Hà là Liên Xô và các nớc Đông âu
cũ Nhng kể từ khi hệ thống các nớc XHCN tan rã, thị trờng này của Công tycũng coi nh bị mất Hiện nay Công ty chỉ mới thiết lập đợc một số thị trờng nớc
Trang 7ngoài mới nh Mông cổ, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Indônêsia, Malaysia,Lào.
Hàng năm thị trờng các nớc này tiêu thụ một lợng sản phẩm khá lớn trongtổng sản phẩm xuất khẩu của Công ty và doanh thu từ thị trờng này chiếmkhoảng 12% tổng doanh thu của toàn Công ty Để thấy rõ đợc tình hình xuất
khẩu của Công ty sang các nớc này ta có thể xem bảng 4(Bảng kết quả tiêu thụ
sang một số nớc) trong phần 3.2.2 (trang 17)
Ngoài ra, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn phụ thuộc vào tính mùa
vụ nh vào các ngày rằm, ngày mồng một, ngày tết Nguyên đán cổ truyền của dântộc hay tết trung thu của trẻ em, mùa cới hỏi thì lợng bánh kẹo tiêu thụ cũngtăng lên đáng kể
Phần 3 Quá trình hình thành và phát triển
vụ xây dựng vừa nghiên cứu vừa thực nghiệm Từ giữa năm 1954 đến tháng 4năm 1960 thực hiện chủ trơng của Tổng Công ty Nông thổ sản miền Bắc, tất cảanh chị em công nhân nhà máy đã bắt tay vào nghiên cứu thử nghiệm sản xuấthàng miến (sản phẩm đầu tiên) từ nguyên liệu đậu xanh để cung cấp miến chonhu cầu tiêu dùng của nhân dân Sau đó, ngày 25 tháng 12 năm 1960 xởng miếnHoàng Mai ra đời và đi vào hoạt động với máy móc thiết bị thô sơ Sản phẩm ban
đầu của Công ty chỉ bao gồm miến và nớc chấm
3.1.2 Giai đoạn 1960 - 1970
Đến năm 1962, xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹquản lý Thời kỳ này đã thí nghiệm thành công và đa vào sản xuất những mặthàng nh dầu và tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy Pin Văn Điển
Trang 8Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất vừa thửnghiệm các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằmgiải quyết hậu cần tại chỗ tránh ảnh hởng do chiến tranh gây ra Từ đó, nhà máy
đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà Đợc sự hỗ trợ của BộCông nghiệp nhẹ, nhà máy đã trang bị thêm một số thiết bị nhằm nâng cao chấtlợng sản phẩm và sản xuất thêm một số sản phẩm mới nh: dầu đậu tơng, nớcchấm lên men, viên đạm và bớc đầu nghiên cứu mạch nha
Tháng 6/1970, nhà máy chính thức tiếp nhận phân xởng sản xuất kẹo củaHải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/năm và đổi tên thành “Nhà máythực phẩm Hải Hà” Lúc này nhà máy có tổng số cán bộ công nhân viên là 555ngời, sản xuất các loại sản phẩm: kẹo, mạch nha, giấy tinh bột, bột dinh dỡng trẻem
3.1.3 Giai đoạn 1971 - 1985
Trong giai đoạn này, nhà máy sản xuất đợc nhiều sản phẩm mới và trang
bị thêm một số dây chuyền sản xuất từ các nớc Trung Quốc, Ba Lan, Cộng hoàDân chủ Đức Năm 1975, nhà máy hoàn thành kế hoạch trớc thời hạn với giá trịtổng sản lợng là 11.055.000 đồng, đạt 111,15% Tháng 12/1976, nhà máy đợcnhà nớc phê chuẩn phơng án thiết kế mở rộng diện tích mặt bằng khoảng30.000m2, với công suất thiết kế 6.000 tấn/năm
3.1.4 Giai đoạn 1986 - 1990
Đây là giai đoạn nhà máy gặp không ít khó khăn Năm 1987, nhà máy đổitên thành “Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà” trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm Năm ấy, nhà máy tông kho 250 tấn kẹo trị giá trên 1 tỷ đồng,phải đóng cửa một phân xởng kẹo cứng, cho 250 công nhân nghỉ việc và nợ ngânhàng trên 2 tỷ đồng, vốn bị chiếm dụng chiếm trên 500 triệu đồng
3.1.5 Giai đoạn 1991 đến nay
Tháng 1 năm 1992 nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ Công nghiệp quản
lý Trớc tình hình biến động của thị trờng, nhiều nhà máy bị phá sản nhng Hải
Hà vẫn tiếp tục đứng vững và vơn lên
Năm 1992, nhà máy thực phẩm Việt Trì (nhà máy Mì chính cũng sát nhậpvào Công ty và sau đó năm 1995 Công ty lại kết nạp thêm thành viên mới là nhàmáy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định
Tháng 7/1992, nhà máy chính thức đổi tên thành “Công ty bánh kẹo HảiHà” trực thuộc bộ Công nghiệp nhẹ Hiện nay Công ty có 6 xí nghiệp trực thuộcbao gồm: Xí nghiệp kẹo cứng, xí nghiệp kẹo mềm, xí nghiệp bánh, xí nghiệpphụ trợ, nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định, Nhà máy thực phẩm Việt Trì
3.1.6 Các hoạt động liên doanh, liên kết vơí nớc ngoài
Trang 9- Năm 1996, Công ty thành lập liên doanh “Hải Hà - Kameda” tại Nam
Định với số vốn góp của Hải Hà là: 4,7 tỷ đồng (tơng đơng với 30% tổng sốvốn) Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên vào tháng 12/1998 Công ty này
đã bị giải thể
3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà một số năm gần đây
3.2.1 Tình hình tài chính của Công ty một số năm gần đây
Trong một số năm gần đây, do công ty làm ăn có hiệu quả nên tình hìnhtài chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà khá ổn định và vững chắc Để thấy đợcmột cách khái quát và rõ ràng nhất về tình hình tài chính của Công ty bánh kẹo
Hải Hà, các chỉ tiêu tài chính của Công ty đợc trình bày ở bảng 2: “Các chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 2000 - 2002”
Qua bảng ta thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng đều qua các năm, năm 2000 tổng tài sản củacông ty là 110,75 tỷ đồng, sang năm 2001 con số này đã là 122,168 tỷ đồng,tăng 11,418 tỷ đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 10,31% Năm 2002, tổng tài sảncủa công ty là 131,95 tỷ đồng, tăng 9,782 tỷ đồng, tơng ứng tăng 8,01% so vớinăm 2001.Điều này chứng tỏ công ty đang ngày một phát triển và mở rộng quymô sản xuất
Bảng 2: “Các chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 2000 - 2002”
Các chỉ tiêu Đơn
vị 2000 2001 2002
So sánh 2001/2000 2002/2001
122,168
46,34375,825
131,950
51,61580,335
11,418
5,9935,425
10,31
14,857,71
9,782
5,2724,510
8,01
11,375,950
Trang 1043,56613,9129,03120,62378,602
131,950
48,55014,38011,14023,03083,400
11,418
7,3663,3621,7112,2934,052
10,31
20,3531,8713,3712,515,44
9,782
4,9840,4682,1092,4074,798
8,01
11,443,3623,3511,676,10
toán hiện hành Lần 1,944 1,740 1,063 -0,204 -10,49 -0,677 -38,91
9 Vòng quay
tồn kho
Vòng /năm 14,180 17,835 22,139 3,655 25,78 4,304 24,13
10 Kỳ thu tiền
bình quân
Vòng /năm 22,070 21,019 20,791 -1,051 -4,76 -0,228 -1,08
Tài sản của công ty qua các năm phân bổ rất hợp lý Cụ thể:
- Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty trong ba năm liên tiếp đều chiếm tỷtrọng lớn (chiếm trên 50% tổng tài sản) và tăng dần qua các năm Năm 2000,TSCĐ của công ty là 70,4 tỷ đồng, năm 2001 là 75,825 tỷ đồng Nh vậy, năm
2001 TSCĐ của công ty tăng 5,425 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng tăng7,71%, Sang đến năm 2002 con số này đã là 80,335 tỷ đồng, so với năm 2001tăng 4,51 tỷ đồng, tơng ứng với tốc độ tăng là 5,95%
- Tài sản lu động (TSLĐ) của công ty năm 2000 là 40,35 tỷ đồng, năm
2001 là 46,343 tỷ đồng, tăng 5,993 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng 14,85%,Năm 2002 TSLĐ là 51,616 tỷ đồng, tăng 5,272 tỷ đồng so với năm 2001, tơngứng tỷ lệ tăng là 11,37% Ta thấy nguồn vốn lu động của Công ty trong ba nămliên tiếp đều có tỷ trọng nhỏ hơn 50%
Vì Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp sản xuất nên sự phân bổtài sản cố định lớn hơn tài sản lu động nh vậy là rất hợp lý
Trang 11 Về hàng tồn kho, hàng năm tỷ lệ hàng tồn kho của công ty đều giảm, năm
2000 tồn kho 11,56 tỷ đồng, năm 2001 giảm xuống còn 9,675 tỷ đồng và năm
2002 chỉ còn 8,643 tỷ đồng Điều này cho thấy công ty đã thực hiện công táctiêu thụ sản phẩm rất có hiệu quả
Khoản nợ phải thu của công ty qua các năm không có sự thay đổi lớn,năm 2000, nợ phải thu của công ty là 10,05 tỷ đồng, năm 2001 là 10,075 tỷ đồng
và năm 2002 là11,051 tỷ đồng Mặc dù vậy, các con số này cũng khá lớn nên đã
ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty
Về doanh thu, ta thấy doanh thu của của công ty tăng đều qua các năm,năm 2000, doanh thu là 163,932 tỷ đồng, năm 2001 là 172,56 tỷ đồng, tăng8,628 tỷ đồng và 5,26% so với năm 2000 Năm 2002, doanh thu là 191,346 tỷ
đồng, tăng 18,768 tỷ đồng so với năm 2001, tơng ứng tăng 10,89% Điều nàycho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đã tăng rất mạnh từ năm
2000 đến năm 2002
Do hàng năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty so với vốn vay từ bênngoài là lớn hơn, năm 2000 công ty phải trả lãi vay là 2,252 tỷ đồng, năm 2001trả 2,93 tỷ đồng và năm 2002 là 3,105 tỷ đồng Điều này giúp công ty chủ động
về vốn trong sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận ròng của công ty cũng tăng đều qua các năm, năm 2000 lợinhuận ròng công ty đạt đợc là 4,958 tỷ đồng, năm 2001 là 5,571 tỷ đồng, tăng0,613 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng với tốc độ tăng là 12,36% Năm 2002,lợi nhuận ròng là 6,784 tỷ đồng, tăng 1,213 tỷ đồng so với năm 2001, tơng ứngvới tốc độ tăng là 21,77%
Về khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lu động/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợctrang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đ-
ơng với thời hạn của các khoản đó
Ta thấy, tỷ số thanh toán hiện hành các năm sau đều nhỏ hơn năm trớc.Năm 2000 tỷ số này là 1,944 lần; năm 2001 là 1,740 lần; năm 2002 là 1,063 lần
Điều này là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn của công ty tăng nhanh hơn tốc độtăng của tài sản lu động Đây là một vấn đề mà công ty cần lu ý trong thời giantới
Vòng quay tồn kho (dự trữ)
Vòng quay tồn kho = doanh thu/ giá trị dự trữ(hàng tồn kho)
Trang 12Ta thấy số vòng quay tồn kho năm 2000 là 14,180 vòng/năm, năm 2001 là17,835 vòng/năm, tăng 3,655 vòng/năm (25,78%) so với năm 2001, năm 2002 là22,139 vòng/năm, tăng 4,304 vòng/năm so với năm 2001, tơng ứng tăng 24,13%.
Điều này cho thấy sự hợp lý và hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ và tiêuthụ sản phẩm của công ty trong một vài năm gần đây
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu X 360/Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân giảm đều qua các năm, năm 2000 là 22,070vòng/năm, năm 2001 là 21,019 vòng/năm, giảm (-1,051 vòng/năm), tơng ứnggiảm (-4,76%) so với năm 2000; năm 2002 là 20,791 vòng/năm, giảm so vớinăm 2001 là -0,228 vòng/năm, tơng ứng giảm -1,08% Điều này cho thấy tốc độtăng của doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu của công
ty Đây là một nhân tố tích cực, chứng tỏ vốn của công ty không bị ứ đọng nhiềutrong khâu thanh toán, khả năng tiêu thụ tốt
Số vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu/Tổng vốn
Ta thấy số vòng quay toàn bộ vốn của công ty qua các năm có sự tănggiảm Năm 2000 là 1,48 vòng/năm; năm 2001 giảm xuống còn 1,412 vòng/năm,giảm -0,068 vòng/năm (-4,59%) so với năm 2000 và năm 2002 lại tăng lên 1,45vòng/năm, tăng 0,038 vòng/năm (2,69%) so với năm 2001 Mặc dù có sự tănggiảm nhng số vòng quay toàn bộ vốn của công ty các năm đều lớn hơn 1 Điều
đó cho thấy khả năng quay vòng vốn của công ty là rất tốt
Tỷ số Lợi nhuận/Doanh thu của công ty năm 2000 là 3,024%, có nghĩa
là cứ một trăm đồng doanh thu thì công ty thu đợc 3,024 đồng lợi nhuận; năm
2001 là 3,230%, tăng 0,206 đồng so với năm 2000, tơng ứng tăng 6,81%; năm
2002 là 3,545%, tăng 0,315 đồng so với năm 2001, tơng ứng tăng 0,75% Điềunày cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả
Tỷ số (Lợi nhuận ròng + Lãi vay)/Tổng vốn năm 2000 là 6,51%, cónghĩa là cứ 100 đồng vốn thì tạo ra đợc 6,51 đồng lợi nhuận ròng (bao gồm cả lãivay công ty cha trả); năm 2001 con số này là 6,958%, tăng 0,448 đồng (0,531%)
so với năm 2000; năm 2002 là 7,494%, tăng 0,531 đồng (7,70%) so với năm
2001
Tỷ lệ lợi nhuận ròng/vốn chủ của công ty tăng đều qua các năm Năm
2000 là 6,65%, có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra đợc 6,65 đồnglợi nhuận; năm 2001 con số này là 7,087%, tăng 0,437 đồng (6,57%) so với năm2000; năm 2002 là 8,134%, tăng 1,047 đồng (14,77%) so với năm 2001 Nguyênnhân là do tốc độ tăng của chỉ tiêu lợi nhuận tăng nhanh hơn so với tốc độ tăngcủa vốn chủ sở hữu Đây là nhân tố tích cực công ty cần phát huy
Trang 13 Hệ số tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng vốn: Tỷ lệ này giảm dần từ năm
2000 đến năm 2002 Năm 2000, hệ số tài trợ là 67,313%, sang năm 2001 giảmxuống còn 64,340% và năm 2002 là 63,205% Nguyên nhân là do tốc độ tăngcủa vốn chủ sở hữu tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của vốn vay Công ty cần l-
u ý tới vấn đề này
3.2.2 Kết quả tiêu thụ hàng hoá của Công ty
Thị trờng trong nớc
Thị trờng trong nớc bao gồm 3 vực thị trờng Bắc - Trung - Nam Để cómột cái nhìn tổng quát về khả năng tiêu thụ của các đại lý trên 3 miền ta có thểxem bảng thống kê sau:
Bảng 3: Kết quả tiêu thụ của các đại lý (năm 2000 - 2002)
( Nguồn: Phòng Kinh doanh )
Nhìn vào bảng kết quả tiêu thụ của các đại lý ta thấy: Trong những nămqua số đại lý của Công ty không ngừng tăng lên ở cả ba miền, tuy nhiên sản lợngtiêu thụ của Công ty lại giảm đi đáng kể, cụ thể:
- Thị trờng miền Bắc: Thị trờng miền Bắc là thị trờng tiêu thụ chính củaCông ty, ta thấy số đại lý và sản lợng tiêu thụ ở thị trơng miền Bắc là luôn lớnnhất trong cả ba thị trờng qua các năm Số đại lý năm 2001 tăng 5 đại lý so vớinăm 2000, nhng tổng sản lợng tiêu thụ lại giảm 1,56%, tơng ứng với 900 triệutấn Số đại lý năm 2002 tăng 3 đại lý so với năm 2001 và tổng sản lợng tiêu thụtăng 0,4% tơng ứng với 22 triệu tấn
- Thị trờng miền Trung: Thị trờng miền Trung là thị trờng tiêu thụ lớn thứhai trong cả nớc Năm 2001 so với năm 2000, số đại lý tăng lên là 3, nhng tổngsản lợng tiêu thụ lại giảm đi 3,71% tơng ứng với lợng hàng hoá tiêu thụ giảm 88triệu tấn Năm 2002, số đại lý tăng lên là 1, tuy vậy sản lợng tiêu thụ lại giảm
đáng kể với tỷ lệ giảm là 13,95% tơng ứng với 319 triệu tấn
Trang 14- Thị trờng miền Nam: Số đại lý năm 2001 tăng 3 đại lý so với năm 2000
và sản lợng tiêu thụ tăng 0,8% tơng ứng với 9 triệu tấn Năm 2002 tăng lên 2 đại
lý so với năm 2002, tuy nhiên sản lợng tiêu thụ lại giảm mạnh, giảm tới 23,65%tơng ứng với 267 triệu tấn
(Nguồn: Phòng kinh doanh )
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Trong ba năm (2000, 2001, 2002) tổng sản ợng sản phẩm của Công ty xuất khẩu sang các nớc qua các năm đều tăng Năm
l-2001 tăng 17,4% so với năm 2000 tơng ứng với sản lợng tăng là 92 tấn, năm
2002 sản lợng tăng 16,9% so với năm 2001 tơng ứng là 105 tấn
- Xét về lợng sản phẩm xuất khẩu sang các thị trờng thì Mông Cổ là thị ờng lớn nhất, sau đó đến các nớc Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Lào,Indonesia và cuối cùng là Malaysia
tr Xét về tỷ lệ tăng thì Malaysia có tỷ lệ tăng lớn nhất năm 2001 tăng100%, năm 2002 tăng 40%, sau đó đến Indonesia có tỷ lệ tăng là 53,8% năm
2002 và 75% năm 2002, tiếp đến là Trung Quốc với tỷ lệ tăng năm 2001 là13,3% và năm 2002 là 41,2%, Campuchia, Mông Cổ, Lào, Thái Lan là nớc có tỷ
lệ tăng thấp nhất năm 2001 là 9,1% và năm 2002 là 16,7%
Nói chung, tình hình xuất khẩu của Công ty là rất tốt, Công ty nên tiếp tụcduy trì và phát huy tình hình xuất khẩu nh thế này
3.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2000 - 2002
Trong những năm gần đây Công ty đã đạt đợc những kết quả kinh doanhrất khả quan Công ty đã hoàn thành hầu hết các kế hoạch đề ra, đạt đợc doanhthu lớn, thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng Do hoạt động tốt nên nguồn
Trang 15vốn của Công ty không ngừng tăng lên, Công ty có điều kiện cải thiện sản xuất,
đầu t thêm máy móc thiết bị, công nghệ, tăng quy mô sản xuất, cải thiện điềukiện làm việc, đồng thời có điều kiện quan tâm hơn tới nhu cầu và sở thích củakhách hàng, từ đó có thể đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của họ một cách tốt hơn
Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (năm 2000 - 2002)
Năm Chỉ tiêu 2000 2001 2002
Mức độ tăng (giảm) 2001/2000 2002/2001
- Về lợi nhuận và doanh thu: Lợi nhuận và doanh thu của công ty qua các
năm đều tăng, chứng tỏ sản phẩm của công ty đã hấp dẫn đợc ngời tiêu dùng vàdần dần đứng vững và chiếm lĩnh đợc thị trờng Đây là những chỉ tiêu rất quantrọng, công ty cần phát huy tình hình này
- Về nộp ngân sách Nhà nớc: Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong
những đơn vị dẫn đầu về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc
Do sự lớn mạnh không ngừng của Công ty nên giá trị nộp ngân sách cho Nhà
n-ớc cũng tăng dần lên qua các năm Năm 2000 giá trị nộp ngân sách Nhà nn-ớc củacông ty là 18,2 tỷ đồng; năm 2001 là 22,1 tỷ đồng, tăng 3,9 tỷ đồng ( 21,4%) sovới năm 2000; năm 2002 giá trị này là 25,4 tỷ đồng, tăng 3,3 tỷ đồng (14,9%) sovới năm 2001
- Tổng số lao động trong Công ty hàng năm cũng tăng lên về số lợng.
Năm 2000, tổng số lao động của công ty là 1832 ngời, năm 2001 là 1962 ngời,tăng 130 ngời (7,1%) so với năm 2000; năm 2002 là 2055 ngời, tăng so với năm
Trang 162001 là 93 ngời, tơng ứng với tốc độ tăng là 4,74% Nguyên nhân là do Công tymấy năm gần đây đã mở rộng quy mô sản xuất, cần nhiều lao động hơn
- Thu nhập bình quân đầu ngời của ngời lao động trong Công ty cũng tăng
lên đáng kể Năm 2000, thu nhập bình quân đầu ngời của ngời lao động là 750nghìn đồng/ngời; năm 2001 là 800 nghìn đồng, tăng 50 nghìn đồng so với năm
2000, tơng ứng tỷ lệ tăng 6,7%; năm 2002 là 900 nghìn đồng, tăng 100 nghìn sovới năm 2001, tơng ứng với tốc độ tăng là 12,5% Điều này đã chứng tỏ Công tyrất quan tâm tới đời sống của ngời lao động, đây là nhân tố tích cực cần phát huynhằm kích thích ngời lao động hăng hái, nhiệt tình trong sản xuất của Công ty,góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Tóm lại, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà
trong các năm gần đây là rất tốt vì các giá trị sản lợng đều tăng, giá trị tổng sảnlợng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, số lợng lao động và thu nhập bìnhquân của ngời lao động cũng đều tăng lên Công ty cần nên tiếp tục duy trì điềunày và phát huy hết mọi tiềm năng của mình để có thể tận dụng hơn nữa nhữngcơ hội mà thị trờng tạo ra, góp phần sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn nữa
3.3 Xu thế phát triển Công ty bánh kẹo Hải Hà trong những năm tới
3.3.1 Định hớng chung của ngành
Hiện nay, ngành bánh kẹo nớc ta đang phát triển một cách mạnh mẽ vớitốc độ 15% mỗi năm: Một số sản phẩm đã đợc ngời tiêu dùng đánh giá cao,không thua kém gì hàng ngoại nhập Chính những thuận lợi này đã giúp các nhàsản xuất bánh kẹo có thêm niềm tin tởng vào sự phát triển chung của ngànhtrong tơng lai
Theo dự đoán về thị trờng bánh kẹo trong nớc đến năm 2005 cho thấy ViệtNam có nhiều thuận lợi trong lĩnh vực phát triển ngành bánh kẹo Cụ thể là:
- Nguồn nguyên liệu cần dùng cho sản xuất bánh kẹo ở nớc ta rất phongphú do nớc ta là một nớc nông nghiệp vùng nhiệt đơí nên các loại hoa quả , cácloại củ, bột, đờng thuận lợi cho việc sản xuất
- Đảng và Nhà nớc ta có chủ trơng đẩy mạnh nội lực: hợp tác và phát triểnvới các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới
- Theo số liệu của tổng cục thống kê thì đến năm 2005 dân số nớc ta sẽ cókhoảng 86 triệu ngời Mức sinh hoạt sẽ phấn đấu trên 2200 kcal/ngời, trong đóProtein chiếm 11%, lipit chiếm 12%, gluco 77% (theo số liệu Bộ Y tế)
Trang 17Nh vậy, theo dự đoán mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân 3 kg/ngời; đếnnăm 2005 nớc ta có nhu cầu sản xuất khoảng 260000 tấn đến 300000 tấn/năm.
Dự đoán tổng doanh thu thị trờng là 8000 tỷ đồng, tỷ lệ xuất khẩu là 10 - 20%
Qua đó, chiến lợc phát triển ngành bánh kẹo đặt ra đến năm 2005 (theo số
liệu từ phòng Kinh doanh) là:
- Đảm bảo và cung cấp đầy đủ số lợng, chủng loại, chất lợng và giá cả phùhợp với nhu cầu và thu nhập của ngời tiêu dùng, hạn chế tới mức tối đa các loạibánh kẹo nhập ngoại và tiến tới xuất khẩu sang các thị trờng Đông Âu và các n-
ớc trong khu vực
- Đổi mới công nghệ thiết bị, tiến tới cơ giới hoá, tự động hoá khâu góikẹo, đóng gói sản phẩm Đồng bộ hoá các dây chuyền sản xuất kẹo cứng, kẹomềm, kẹo cao su, bánh biscuit Hoàn thiện các phơng tiện vận chuyển (các hệthống vận chuyển bằng băng chuyền giữa các khâu sản xuất từ thành phẩm đếnnhập kho )
- Đảm bảo tự túc đợc nguồn nguyên vật liệu, hạn chế và đi đến việc khôngnhập khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài mà thay vào đó là sử dụng nguyên vật liệu tựsản xuất trong nớc
- Đa dạng hoá sản phẩm, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lợng sảnphẩm và phấn đấu só lợng bánh kẹo đến năm 2005 đạt 300000 tấn/năm trong cảnớc
- Tổng vốn đầu t phát triển ngành bánh kẹo dự tính tới năm 2005 là 330 tỷVNĐ
3.3.2 Phơng hớng phát triển Công ty bánh kẹo Hải Hà từ nay đến năm 2005
Theo nguồn tài liệu kế hoạch từ phòng kinh doanh thì từ nay đến năm
2005, công ty bánh kẹo Hải Hà sẽ có phơng hớng phát triển, mở rộng quy môsản xuất với các mặt cụ thể sau:
- Tăng cờng đầu t trang thiết bị hiện đại nhằm tiếp tục nâng cao chất lợngsản phẩm với các mục đích sử dụng khác nh: mục tiêu thởng thức Công ty đãsản xuất sản phẩm cao cấp nh kẹo Jelly, kẹo Anpeliebe cho mục tiêu bồi bổsức khoẻ thì sản xuất loại kẹo ít chất béo, ít đờng, có vitamin, các loại vi chất(sắt, canxi )
- Nghiên cứu dùng nguyên liệu sản xuất trong nớc thay thế hàng nhậpngoại nhằm làm giảm giá thành
- ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại thị trờng cũ, mở rộng thị ờng mới, nhất là thị trờng phía Nam và thị trờng xuất khẩu
Trang 18tr Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty Hiện nay, Công ty đang thực hiện và duy trì mở rộngchất lợng xí nghiệp, tiến tới đạt tiêu chuẩn chất lợng của ngành Mục tiêu đếnnăm 2005, chất lợng của Công ty phải đạt tiêu chuẩn quốc gia để có khả năngcạnh tranh giành thị trờng với sản phẩm có chất lợng cao của các đối thủ cạnhtranh không chỉ tại thị trờng trong nớc mà còn cả với thị trờng nớc ngoài.
Trang 19Bảng 6: Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2001 - 2005
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Bảng 7: Kế hoạch xuất khẩu của Công ty sang một số nớc giai đoạn
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Dựa trên nền tảng phát triển của Công ty, ta thấy các chỉ tiêu kinh tế củaCông ty đã đề ra trong những năm tới là hợp lý và có thể đạt đợc
phần 4
Tổ chức Công ty
4.1 Tổ chức bộ máy quản lý
4.1.1 Cơ cấu quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình đa bộ phận với cơ cấu
tổ chức trực tuyến - chức năng và thực hiện cơ chế quản lý theo chế độ một thủtrởng Về chức năng và vị trí các bộ phận đợc sắp xếp nh sau:
- Tổng giám đốc: là ngời toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công
ty và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, tập thể, ngời lao động và kết quả kinhdoanh của Công ty
- Phòng kỹ thuật và phòng KCS (phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm) cóchức năng: