CHUYÊN ĐỀ THÁNG 10 DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Người thực hiện Nguyễn Thị Thư Ngày triển khai 14h ngày 7 tháng 10 năm 2022 PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Trong Chương trình giáo dục phổ thôn[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THÁNG 10 DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thư
Ngày triển khai: 14h ngày 7 tháng 10 năm 2022
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, Toán là môn học bắt buộc từ lớp
1 đến lớp 12 Nội dung giáo dục toán học được phân chia theo hai giai đoạn: Giáo dục cơ bản và Giáo dục định hướng nghề nghiệp Ở cấp tiểu học, môn Toán thuộc giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh hình thành một cách có hệ thống từ các biểu tượng, tính chất, quy tắc toán học cần thiết, làm nền tảng cho việc học tập tiếp theo ở THCS, THPT và vận dụng vào cuộc sống hằng ngày
Dạy học môn Toán theo chương trình GDPT 2018 được Bộ Giáo dục bắt đầu triển khai ở tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc từ năm học 2020 - 2021 Thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo, Hà Tĩnh đã triển khai dạy học môn Toán lớp 2- 2018 trong năm học này, trên 100% trường Tiểu học trong toàn tỉnh
Chương trình GDPT 2018 không chỉ giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản
về Toán mà còn giúp học sinh phát triển các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) gắn với các năng lực chung (Tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học, sử dụng dụng cụ phương tiện toán học, giải quyết vấn đề toán học) Các năng lực này được tích hợp trong các bài học Bài học được thiết kế dưới dạng các hoạt động Các nhiệm vụ học tập của học sinh cũng được thể hiện một cách tường minh
Để thực hiện thành công việc dạy Toán 2 chương trình 2018 đòi hỏi giáo viên phải có cái nhìn tổng quát về chương trình và từng bước áp dụng thành công phương pháp giảng dạy ở từng dạng bài Đồng thời giáo viên phải linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức lớp học, tạo cơ hội cho học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập, phát huy tính tích cực, hình thành khả năng tự học của học sinh
Trong quá trình dạy học không chỉ bản thân tôi mà các thành viên trong tổ cũng còn rất nhiều băn khoăn, trăn trở làm thế nào để giúp HS học tốt môn Toán 2 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Từ những trăn trở đó tổ chuyên môn
2,3- trường Tiểu học Đức Thuận chúng tôi đã xây dựng chuyên đề: “Nâng cao chất
lượng môn Toán lớp 2” qua bài học: “Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có một
chữ số”
Trang 2PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A Mục tiêu.
1 Mục tiêu cấp tiểu học
Môn Toán cấp tiểu học nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau: a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức số học để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán đơn giản
để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản
b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về:
Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên những tập hợp số đó
– Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm (ở mức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập một số mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường (với các đại lượng đo thông dụng)
– Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác suất
c) Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm,… góp phần giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về một số nghề nghiệp trong xã hội
2 Mục tiêu môn Toán 2
Mục tiêu chủ yếu của môn Toán lớp 2 là giúp HS đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
* Số tự nhiên
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000
- Nhận biết được số tròn trăm
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một sổ
- Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị
- Nhận biết được tia số và viết được sổ thích hợp trên tia số
- Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000
Trang 3- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1 000)
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1 000)
- Làm quen với việc ước lượng số đổ vật theo các nhóm 1 chục
* Các phép tính với số tự nhiên
- Nhận biết được các thành phẩn của phép cộng, phép trừ
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong phạm vi 1 000
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải)
- Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia
- Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia
- Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính
- Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1 000
- Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn
- Giải quyết được một số vấn để gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bải toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
*Hình học trực quan
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong, đường thẳng, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan
- Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu thông qua việc sử dụng bộ đổ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
- Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ đài cho trước
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đổ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn đơn giản liên quan đến hình phẳng và hình khối đã học
Trang 4*Đo lường
- Nhận biết được vể “nặng hơn”, “nhẹ hơn”
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg (ki-lố-gam); đọc và viết được số đo khối lượng trong phạm vi 1 000 kg
- Nhận biết được đơn vị đo dung tích: l (lít); đọc và viết được số đo dung tích trong phạm vi 1 000 l
- Nhận biết được các đơn vị đo độ đài dm (để-xi-mét), m (mét), km (kì-lô-méí) và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ; một giờ có 60 phút
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng (ví dụ: tháng Ba có 31 ngày; sinh nhật Bác Hồ là ngày 19 tháng 5)
- Nhận biết được tiền Việt Nam thông qua hình ảnh một số tờ íiển
- Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng (một số loại cân thông dụng, thước thẳng có chia vạch đến xăng-ti-mét, ) để thực hành cân, đo, đong, đếm
- Đọc được giờ trên đổng hổ khi kim phút chỉ số 3, số 6
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các sổ đo độ dài, khối lượng, dung tích đã học
- Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: cột cờ trường em cao khoảng 6 m, cửa ra vào của lứp học cao khoảng 2 m, )
- Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các cạnh
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường các đại lượng
đã học
* Một số yếu tố thống kê
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đoi tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản)
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đổ tranh
* Một số yếu tố xác suất
Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn
B Yêu cầu cần đạt
1 Phẩm chất: Môn Toán góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm)
2 Năng lực:
- Năng lực chung:
Trang 5+ Tự học và tự chủ.
+ Giao tiếp và hợp tác
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù của Toán học bao gồm:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học
+ Năng lực mô hình hóa hay còn gọi là năng lực toán học hóa tình huống thực tiễn
+ Năng lực giao tiếp toán học
+ Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán (bao gồm các phương tiện thông thường và bước đầu làm quen với sử dụng công nghệ thông tin)
3 Nội dung chương trình toán 2
SỐ VÀ PHÉP TÍNH
Số tự nhiên
Số tự nhiên Số và cấu tạo thập
phân của một số
– Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 1000
– Nhận biết được số tròn trăm
– Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số
– Thực hiện được việc viết số thành tổng của trăm, chục, đơn vị
So sánh các số – Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp
trên tia số
– Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm
vi 1000
– Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm
vi 1000)
– Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ
tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 1000)
Ước lượng số đồ vật Làm quen với việc ước lượng số đồ vật theo các
nhóm 1 chục
– Nhận biết được các thành phần của phép cộng, phép trừ
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không
Trang 6Các phép
tính với số
tự nhiên
Phép cộng, phép trừ nhớ, có nhớ không quá một lượt) các số trong
phạm vi 1000
– Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự
từ trái sang phải)
Phép nhân, phép chia
– Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân, phép chia
– Nhận biết được các thành phần của phép nhân, phép chia
– Vận dụng được bảng nhân 2 và bảng nhân 5 trong thực hành tính
– Vận dụng được bảng chia 2 và bảng chia 5 trong thực hành tính
Tính nhẩm – Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm trong
phạm vi 20
– Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000
Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học
– Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) thông qua tranh ảnh, hình
vẽ hoặc tình huống thực tiễn – Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính
đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tế của phép tính (ví dụ: bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học trực quan
Hình
phẳn
g và
hình
khối
Quan sát, nhận biết,
mô tả hình dạng của một số hình phẳng
và hình khối đơn giản
– Nhận biết được điểm, đoạn thẳng, đường cong, đường thẳng, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan
– Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc
sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
– Nhận dạng được khối trụ, khối cầu thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình
– Thực hiện được việc vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
Trang 7gắn với một số hình phẳng và hình khối
đã học
– Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn
giản liên quan đến hình phẳng và hình khối đã học
Đo lường
Đo lường Biểu tượng về đại
lượng và đơn vị đo đại lượng
– Nhận biết được về “nặng hơn”, “nhẹ hơn”
– Nhận biết được đơn vị đo khối lượng: kg
(ki-lô-gam); đọc và viết được số đo khối lượng
trong phạm vi 1000kg.
– Nhận biết được đơn vị đo dung tích: l (lít); đọc
và viết được số đo dung tích trong phạm vi
1000 lít
– Nhận biết được các đơn vị đo độ dài dm (đề-xi-mét), m (mét), km (ki-lô-mét) và quan
hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học
– Nhận biết được một ngày có 24 giờ; một giờ có
60 phút
– Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng (ví dụ: tháng Ba có 31 ngày; sinh nhật Bác Hồ là ngày 19 tháng 5)
Nhận biết được tiền Việt Nam thông qua hình ảnh một số tờ tiền
Thực hành đo đại lượng
-Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng (một
số loại cân thông dụng, thước thẳng có chia vạch đến xăng-ti-mét, ) để thực hành cân, đo, đong, đếm
– Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3,
số 6
Trang 8Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng
– Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài, khối lượng, dung tích đã học
– Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản (ví dụ: cột
cờ trường em cao khoảng 6m, cửa ra vào của lớp học cao khoảng 2m, ).
– Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết
độ dài các cạnh
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường các đại lượng đã học MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố thống kê
Một số
yếu tố
thống
kê
Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một số tình huống đơn giản)
Đọc biểu đồ tranh Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ tranh
Nhận xét về các số liệu trên biểu đồ tranh
Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh
Một số yếu tố xác suất
Một số yếu
tố xác suất
Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện
Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: có thể, chắc chắn, không thể, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn, chẳng hạn:
– Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng độ dài, khối lượng, dung tích một số
đồ vật trong thực tiễn; thực hành đọc giờ trên đồng hồ, xem lịch; thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân hằng ngày, trong tuần,
– Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm một số đối tượng thống kê
trong trường, lớp
Hoạt động 2: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá (ví dụ: trò chơi học toán
Trang 9hoặc các hoạt động “Học vui – Vui học”, ) liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức cơ bản
3 Xây dựng kế hoạch bài dạy
Dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực HS là cách thức tổ chức quá trình dạy học thông qua một chuỗi các hoạt động học tập tích cực, độc lập, sáng tạo của HS, với sự hướng dẫn, trợ giúp hợp lí của GV, hướng đến mục tiêu hình thành và phát triển năng lực toán học Quá trình đó có thể được tổ chức theo khung
kế hoạch sau:
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
I Yêu cầu cần đạt
Nêu cụ thể HS thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống, có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất, năng lực gì?
II Đồ dùng dạy học
Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được yêu cầu cần đạt của bài dạy
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động Mở đầu : Khởi động, kết nối
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới)
3 Hoạt động luyện tập, thực hành
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (nếu có)
IV Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
5 Một số phương pháp dạy học tích cực góp phần phát triển phẩm chất, năng lực HS lớp 2:
5.1 Phương pháp trực quan: Là phương pháp dạy học Toán giúp cho học
sinh nắm được kiến thức môn Toán dựa trên các hoạt động trực quan để HS được quan sát trực tiếp các vật cụ thể, qua phần hình thành kiến thức mới HS được quan
sát và thao tác trên bộ đồ dùng Toán học Cụ thể khi dạy bài: “Phép cộng (có nhớ)
số có hai chữ số với số có một chữ số”, trong hoạt động khám phá, GV cho HS thao
tác trên que tính, để HS biết cách tách – gộp que tính để tìm kết quả
Khi sử dụng phương pháp trực quan cần lưu ý đồ dùng trực quan phải có màu sắc nổi bật và đảm bảo được tính phong phú, đa dạng
để làm mẫu sinh động cho HS
Trang 105.2 Phương pháp gợi mở - vấn đáp: là phương pháp dạy học toán bằng cách
đặt ra hệ thống các câu hỏi để học sinh tự tư duy, suy luận và đưa ra được đáp án Các câu hỏi được đặt ra đảm bảo ngắn gọn, rõ ràng, gợi mở suy nghĩ cho học sinh, là câu hỏi mở chứ không phải câu hỏi chỉ cần trả lời có/không hoặc đúng/sai Phương pháp này được diễn ra xuyên suốt trong cả bài dạy
Ví dụ: Trong bài: “Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số”, GV
sẽ đưa ra hệ thống các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học:
- Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
- Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính?
- 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính?
5.3 PPDH “Hợp tác”: là tổ chức cho HS hoạt động theo những nhóm nhỏ để
HS cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định Trong quá trình làm việc, có sự kết hợp làm việc cá nhân với làm việc theo cặp, theo nhóm để cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác để thực hiện nhiệm vụ được giao
- DH hợp tác theo nhóm tạo môi trường lí tưởng cho người học phát triển kĩ năng giao tiếp và khả năng hợp tác, giúp cho người học có cơ hội phát triển NL giao tiếp,
NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và các PC chủ yếu trong CT GDPT 2018
Ví dụ: Trong bài dạy, GV sử dụng PP hợp tác thông qua hoạt động thực hành ở bài tập 1
5.4 PPDH “Phát hiện và giải quyết vấn đề”:
- Là sự lĩnh hội tri thức thông qua việc xem xét, phân tích những vấn đề đang tồn tại và xác định cách thức nhằm giải quyết vấn đề, mỗi cá nhân HS sẽ phát hiện tình huống có vấn đề, tạo ra tâm lí thôi thúc khám phá, giải quyết để thoả mãn nhu cầu nhận thức
- HS được đặt vào tình huống gợi vấn đề chứ không phải là thông báo tri thức dưới dạng sẵn có
- HS học tập tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tận lực huy động tri thức và khả năng của mình để phát hiện và giải quyết vấn đề chứ không phải chỉ nghe GV giảng một cách thụ động
- Mục tiêu DH không phải là làm cho HS lĩnh hội kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề mà còn ở chỗ làm cho HS phát triển khả năng tiến hành những quá trình như vậy
- Phương thức học tập chủ yếu của HS là học tập bằng con đường tìm tòi, khám phá dưới hình thức hoạt động độc lập cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm Khi đứng trước vấn đề học tập, người học phải thực hiện các thao tác tư duy, suy luận lô gic để hình thành các giả thuyết Sau đó tìm kiếm và chọn lọc các giải pháp giải quyết vấn đề nhằm chứng minh cho giả thuyết, tiếp đến là đánh giá việc sử dụng giải pháp đã lựa chọn để giải quyết vấn đề