Luận văn : Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Cty cổ phần than Cao Sơn.
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu
Chơng 1.Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tHAn Cao SơN 1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần than Cao Sơn 61.2.Chức năng nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần ThanCao Sơn 71.2.1.Chức năng
1.2.2.Nhiệm vụ của công ty
1.2.3.Nghành nghề
1.3 Công nghệ sản xuất quy trình kinh doanh của C ty cổ phần Than Cao Sơn 81.3.1.Công nghệ sản xuất 81.3.1.1.Công nghệ khai thác
1.3.1.2 Hệ thống khai thác 10
1.3.2.Trang bị kỹ thuật
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Than Cao Sơn 121.4.1.Vị trí địa lý
1.4.2.Điều kiện địa hình
1.4.3.Điều kiện khí hậu
1.4.4.Trữ lợng và hệ thống vỉa than
1.4.5.Chiều dày các vỉa than chính
1.4.6.Thành phần hoá học của than
1.4.7.Điều kiện địa chất thuỷ văn
1.4.8.Điều kiện địa chất công trình
1.4.9.Loại sản phẩm
1.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Than Cao Sơn
1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của C.Ty cổ phần Than Cao Sơn 201.6.1.Tình hình tổ chức
1.6.2.Tình hình sử dụng lao động trong Công ty
Kết luận chơng 1 22
Trang 2Chơng 2 Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của Công
ty cổ phần than Cao Sơn năm 2007 24
2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn năm 2007 25
2.2 Phân tích kết quả sản xuất và các nhân tố ảnh hởng 25
2.2.1 Phân tích kết quả sản xuất 25
2.2.2 Phân tích các yếu tố sản xuất 29
2.2.2.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lơng 29
2.2.2.2.Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 32
2.2.2.3 Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật t 2.3.Phân tích kết chi phí và giá thành sản phẩm 38
2.3.1.Đánh giá chung tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 38
2.3.2 Phân tích giá thành theo khoản, mục chi phí 40
2.3.2.1.Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.3.2.2.Phân tích chi phí nhân công trực tiếp 2.3.2.3.Phân tích chi phí sản xuất chung 2.3.2.4.Phân tích chi phí bán hàng 2.3.2.5.Phân tích sự biến động chi phí quản lý doanh nghiệp 2.3.3.Phân tích kết cấu giá thành 2.3.4.Phân tích tình hình nhiệm vụ giảm giá thành sản phẩm 2.4.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận 2.4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 48
2.4.2.Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần than Cao Sơn 51
2.4.2.1.Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính 51
2.5 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Than Cao Sơn 53
2.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán. 87
2.5.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn qua Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 54
2.5.3.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán 56
2.5.4.Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của cácchỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2.5.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty cổ phần than Cao Sơn 101
2.5.6 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 61
Trang 3Kết luận chơng 2
Chơng 3 tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong Công ty cổ phần than Cao Sơn
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm 112
3.2 Mục đích, đối tợng nội dung và phơng pháp nghiên cứu của chuyên đề 112
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 112
3.2.2 Đối tợng nghiên cứu 112
3.2.3 Phơng pháp nghiên cứu 112
3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 113
3.3.1.Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí và giá thành 113
3.3.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 117
3.3.4 Tổ chức tập hợp chi phí và xác định giá thành sản xuất 117
3.4 Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong Công ty 126
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp 126
3.4.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần than Cao Sơn. 130
3.4.3 Tình hình hạch toán chi phí và giá thành Công ty cổ phần than Cao Sơn 137
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán của Công ty than Cao Sơn 160
3.5.1.Một số ý kiến nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty than Cao Sơn. 160
Kết luận chơng3 165
Kết luận chung 166
Tài liệu tham khảo 167
Trang 4
Lời mở đầu
Khai thác than là một trong những ngành công nghiệp đầu tiên ở nớc ta Nó
có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân: là nguồn cung cấp năng lợngchủ yếu là sản phẩm không thể thiếu trong sản xuất và đời sống, tham gia vào hầuhết các ngành công nghiệp lớn của đất nớc
Trong thời kỳ kinh tế tập chung bao cấp ngành than cha đánh giá đúng tầmquan trọng của nó: máy móc thiết bị lạc hậu, khai thác thủ công, giá thành sản xuấtcao, chất lợng kém ngành than rơi vào tình trạng sản xuất trì trệ, làm ăn thua lỗ,
đời sống ngời lao động không đảm bảo
Khi nền kinh tế đất chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp than phải tự hạch toán, vì thếtoàn ngành đã có một cuộc cải tổ mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạgiá thành sản xuất, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trờng để đạt mục tiêu cuốicùng làm sống dậy ngành than và công nhân ngành mỏ
Công ty cổ phần than Cao Sơn là Công ty than thuộc tổng Công ty than ViệtNam nay là tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam Công ty khôngngừng lớn mạnh và phát triển theo thời gian
Công tác kế toán góp phần đáng kể cho sự phát triển của Công ty Nó là bộphận quan trọng không thể thiếu của bất kỳ Công ty nào, trong đó công tác tổ chứchạch toán chi phí và giá thành sản trong doanh nghiệp là khâu tơng đối quan trọng
và có tính quyết định hiệu quả hoạt động của Công ty Công tác kế toán của công ty
cổ phần than Cao Sơn tơng đối hoàn thiện
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần than Cao Sơn em đã có cơ hộitiếp cận với hình thức tổ chức và sản xuất của Công ty và những kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua Việc tìm hiểu và nghiên cứudã giúp em hoàn thành luận văn với nội dung nh sau:
Trang 5Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo bộ môn Kế toán doanhnghiệp Và đặc biệt là thầy Nguyễn Duy Lạc đã giành nhiều thời gian công sức hớngdẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Thị Hồng Biên
Trang 6Chơng 1
Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần tHAn Cao Sơn1.1.Qúa trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần than Cao Sơn
Công ty cổ phần than Cao Sơn trớc đây là “Xí nghiệp xây dựng mỏ - Mỏ thanCao Sơn” đợc thành lập ngày 06/06/1974 theo quyết định số 9227DT/NCQLKT do
bộ trởng bộ điện và than ký (nay là bộ công nghiệp) trực thuộc tổng công ty thanCẩm Phả Từ tháng 6/1974 xí nghiệp tiếp hành xây dựng cơ bản, mua sắm và lắp
đặt thiết bị.Từ năm 1977 xí nghiệp bắt đầu đi vào khai thác ở khu Cao Sơn, năm
1979 bóc đất đá ở khu vực Bàng Nâu ( Nay thuộc mỏ than Cao Sơn )
Ngày 19/ 05/1980,xí nghiệp xây dựng mỏ - mỏ than Cao Sơn sản xuất ra tấnthan đầu tiên, kết thúc thời kỳ xây dựng cơ bản đi vào sản xuất Từ Xí nghiệp đổithành Mỏ than Cao Sơn trực thuộc công ty than Cảm Phả
Tháng 5 năm 1996 Mỏ than Cao Sơn đợc tách ra khỏi Công ty than Cẩm Phả,trở thành một đơn vị hạch toán độc lập, thành lập doanh nghiệp nhà nớc theo quyết
định của bộ công nghiệp số 2606/QĐ- TCCB ngày 17tháng 9 năm 1996 trực thuộctổng công ty than Việt Nam và hoạt động theo nghị quyết số 27/CP ngày 06 tháng 5năm 1996 của thủ tớng chính phủ về điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công tythan Việt Nam
Ngày 16 tháng 10 năm 2001 mỏ than Cao Sơn đổi thành Công ty than CaoSơn là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty than Việt Nam(nay là tập đoàn công nghiệp than-khoáng sản Việt Nam) theo quyết định số405/QĐ HĐQT than Việt Nam về việc đổi tên đơn vị thành viên của tổng công tythan Việt Nam , nay là Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần than Cao Sơn hiện tại nh sau:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần than Cao Sơn
Tên giao dịch quốc tế: Cao sơn Coal mine
Trang 7Trình độ cán bộ công nhân viên khá đồng đều đáp ứng nhu cầu, công việc để
đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ quản lý hầuhết đợc đào tạo cơ bản và thờng xuyên đợc đào tạo, hoặc bồi dỡng nâng cao nghiệp
vụ đảm bảo khả năng tiếp thu và thích ứng với khoa học công nghệ mới sử dụng cácmáy móc thiết bị hiện đại
1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng : Công ty cổ phần than Cao Sơn là mỏ than khai thác lộ
thiên, Công ty đợc phép kinh doanh than theo giấy đăng kí kinh doanh số110.825/UB-KH ngày 09 tháng 10 năm 1996 do UBKH tỉnh Quảng Ninh cấp, có
đầy đủ t cách pháp nhân để hạch toán độc lập
1.2.2 Nhiệm vụ: Thực hiện kế hoạch sản xuất khai thác, chế biến kinh doanh
và tiêu thụ than, vận tải ô tô và sửa chữa cơ khí theo kế hoạch của tổng công tythan Việt Nam Đảm bảo kinh doanh có lãi thực hiện tốt mọi nghĩa vụ đối với nhà n-
ớc
Nhiệm vụ chính trị: Công ty cổ phần than Cao Sơn luôn hoàn thành các chỉ
tiêu kinh tế, sản xuất và kinh doanh theo kế hoạch sản xuất của tổng công ty thanViệt Nam giao, công ty đã ổn định đợc đời sống cho CBCNV dôi d trong công ty cóviệc làm và có thu nhập ổn định ,
Ngoài nhiệm vụ SXKD công ty còn coi trọng công tác bảo vệ môi trờng,trồng cây xanh tạo cảnh quan môi trờng “ xanh- sạch - đẹp “từ văn phòng Công ty
đến công trờng phân xởng Công tác văn hoá văn nghệ thể dục thể thao đợc duy trìthờng xuyên tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đợc rèn luyện và phát triểntoàn diện, chăm lo cả về đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viênxây dựng đời sống văn hoá
Năm 1990 Công ty đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng ba
Năm 2000 Công ty đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng nhất
Trang 8Năm 2002 Công ty đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạng ba về chínhsách xã hội
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh
Do đặc thù là khai thác khoáng sản nên mặt hàng chủ yếu là than các loại Than đợc chia làm hai loại chính gồm: than, cám và các loại cục, Tuỳ theo mục đích công nghệ chế biến và sử dụng than khác nhau ngời ta có thể xây dựng và tiêu chuẩn hoá các thông số kỹ thuật chất lợng khác nhau đối với từng loại sản phẩm khác nhau
1.3 Công nghệ sản xuất Công ty cổ phần than Cao Sơn
Công ty cổ phần than Cao Sơn là mỏ than khai thác lộ thiên nên trớc khi khaithác than Công ty phải tiến hành bốc xúc đất đá sau đó mới tiến hành khai thác theocác tầng Dây chuyền công nghệ của Công ty gồm 2 dây chuyền bóc đất đá và dâychuyền khai thác than
Sơ đồ công nghệ đợc thể hiện qua hình 1-1:
Trang 9Sơ đồ công nghệ sản xuất công ty than Cao Sơn
Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Cao Sơn
+ Khâu khoan: Là khâu đầu của quá trình công nghệ khai thác để khoan lỗmìn, công ty dùng loại máy CW - 50 là loại máy hiện đại có năng suất cao
+ Khâu nổ mìn: Công ty dùng loại thuốc nổ mìn của Liên Xô, Trung Quốc,
Tiêu thụ
Máng ga
Giao cửa ông Cảng
công ty
Trang 10+ Khâu vận tải: Dùng loại xe có benlaz tự đổ, các loại xe benlaz có trọng tải
+ Khâu sàng than: Sử dụng hệ thống sàng rung, sàng soắn tơng đối hiện đạibao gồm bốn hệ thống sàng đặt ở 4 khu với nhiệm vụ của sàng là phân loại theo cácchủng loại khác nhau phù hợp với yêu cầu của khách hàng
+ Khâu rót than: Rót qua máng ga dùng phơng tiện vận tải xe ô tô để than trực tiếpvào máng, rót xuống tàu kéo đem đi tiêu thụ tại Công ty tuyển than Cửa Ông
+ Rót than tại cảng Công ty: Dùng xe gạt, gạt than qua máng rót xuống
ph-ơng tiện tàu thuỷ của khách hàng
Trong dây chuyền bóc đất đá: chủ yếu là sử dụng máy khoan xoay cầu có ờng kính mũi khoan 250mm Tuỳ theo từng hộ chiếu khoan nổ và chiều cao tầngdùng cho từng loại máy xúc mà các lỗ khoan có chiều sâu và khoảng cách các hàng,các lỗ khác nhau Ví dụ: chiều cao tầng là 15m dùng cho máy xúc EKG 4,6 thìchiều sâu lỗ khoan là 17m, còn chiều cao tầng 17m dùng cho máy xúc 8II thì chiềusâu lỗ khoan sẽ là 19m Khoảng cách giữa các lỗ khoan có thể từ 6-9m tuỳ theo độkien cố của đất đá và cấu trúc của địa tầng từng khu vực Sau khi đất đá đợc bắn tơimáy Xúc EKG 4,6 và EKG 8II xúc lên ôtô và vận chuyển ra bãi thải ở dây chuyềnnày Công ty sử dụng loại thuốc nổ ANFO thờng và ANFO chịu nớc để phá đất đá vàvận chuyển đất đá là các loại xe CAT, HD, Belaz có trọng tải 30-58 tấn
đ-Trong dây chuyền khai thác than: vì độ kiên cố của than không cao nên công tydùng trực tiếp máy xúc để xúc Máy xúc EKG 4,6 hoặc máy xúc thuỷ lực tay gầungợc PC, CAT xúc than lên xe Belaz loại 30 tấn hoặc các xe trung xa có trọng tải từ10- 15 tấn trở về các cụm sàng để sàng tuyển, chế biến và đem đi tiêu thụ
1.3.1 Mở vỉa bằng hào ngoài
Hào ngoài đợc mở ngay từ thời kỳ sản xuất đầu tiên và cho đến nay vẫn còntồn tại, có trục giao thông nối liền giữa trong và ngoài mỏ để vận chuyển thiết bị vàcon ngời Đến nay hào ngoài của Công ty đã bị biến dạng do thời gian và quá trìnhkhai thác và càng ngày tác dụng cũng nh sự hợp lý của nó càng giảm dần theo tiến
độ xuống sâu của vỉa
1.3.2 Mở vỉa bằng hào trong
Đặc điểm của hào trong là di động bám vào vách vỉa Để giảm bớt khối lợngxây dựng cơ bản, ngời ta chuyển khối lợng hào vào khối lợng bóc đất đá Công tythan Cao Sơn đã chọn loại hào hớng đối hai chiều với khai trờng hẹp khai thác
Trang 11xuống sâu Hào mở vỉa bám theo vách vỉa chạy dọc theo đờng phơng của vỉa còncác công trình bố trí về hai phía.
Dới đây là sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách thể hiện ở hình 1-2:
sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách
B
H
Vách Vỉa than
H - Chiều cao hào (7,5 m)
B - Chiều rộng đáy hào (25 m)
- Góc nghiêng sờn hào (65 - 700)
Hình 1-2 : Sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần than Cao Sơn.
1.4.1 Điều kiện địa chất tự nhiên:
1.4.1.1 Vị trí địa lý:
Công ty cổ phần than Cao Sơn là Công ty khai thác than lộ thiên lớn nhấttrong Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam với diện tích khai trờng10km2, giao thông thuận tiện cho việc liên lạc và vận chuyển Vị trí khai trờng công
ty ở vùng Đông Bắc, nằm trong Khoáng sàng Khe Chàm thuộc toạ độ:
X= 267.430
Y= 2.424.429,5
Phía Bắc giáp với khai trờng Công ty than Khe Chàm
Phía Nam giáp với khai trờng Công ty than Đèo Nai
Phía Đông giáp với khai trờng Công ty than Cọc Sáu
Phía Tây giáp với khai trờng Công ty than Thống Nhất
Văn phòng Công ty cách trung tâm thị xã Cẩm Phả khoảng 3 km về phía
đông, thuộc phờng Cẩm Sơn - Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh Một mặt giáp với vịnh Bái
Tử Long, một mặt giáp với quốc lộ 18A rất thuận tiện cho các hoạt động giao dịch
và kinh doanh
Trang 121.4.1.2 Khí hậu
Công ty cổ phần than Cao Sơn cũng nh các Công ty khác trong vùng chịu sựtác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt:
Mùa ma: từ tháng 4 đến hết tháng 9: Thời tiết nắng nóng, nhiệt độ trung bình từ
270C-330C, lợng ma trung bình từ 144 - 260mm/ngày, thời gian ma từ 1- 5 ngày, cóthời kỳ đến 15 ngày kèm theo giông bão gây khó khăn cho việc khai thác và thoát n-
ớc, gây tốn kém chi phí bơm nớc cỡng bức và chi phí thuốc nổ chịu nớc
Mùa khô: Từ tháng 10 năm nay đến hết tháng 3 năm sau: Mùa này lạnh, hanhkhô kéo dài, nhiệt độ trung bình từ 130C - 170C, có thời gian xuống đến 30C- 50C, m-
a ít và chủ yếu là gió mùa Đông bắc, tuy có ma phùn và sơng mù kéo dài vàokhoảng tháng 1 đến tháng 3 gây ảnh hởng đến điều kiện khai thác, nhng nhìn chungmùa này có nhiều thuận lợi hơn so với mùa ma cả về việc khai thác, vận chuyển,cung ứng vật t, quản lý kho tàng
1.4.1.3 Địa hình
Khai trờng của Công ty cổ phần than Cao Sơn nằm trong khu vực có địa hìnhphân cách mạnh, phía Nam có đỉnh Cao Sơn với độ cao 436m, đây là đỉnh núi caonhất trong vùng Hòn Gai - Cẩm Phả Địa hình thấp dần về phía Bắc Trong khu vựckhai thác không còn tồn tại địa hình tự nhiên mà luôn thay đổi do công tác khai thác
mỏ Cây cối bị phá huỷ, sông suối bị bồi lấp, các chất khí thải công nghiệp, dầu mỡ,hoá chất đã làm ảnh hởng xấu đến môi trờng sinh thai trong khu vực và các vùng lâncận
1-2:
Trang 13Chiều dày vỉa than chính
1.4.1.5 Thành phần hoá học của than:
Than của Công ty thuộc loại than antraxit với trữ lợng khoảng 54 triệu tấn
Chất lợng than không cao, các chỉ tiêu chất lợng đợc tập hợp ở bảng 1-2:
Các chỉ tiêu đặc trng trung bình của các vỉa than của công ty
Nhiệtnăng(Cal/kg)
Lu huỳnh(%) pho (%)Phốt Tỷ trọngd(T/m3)
1.4.1.6 Điều kiện địa chất thuỷ văn và địa chất công trình:
*Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Nớc mặt: Đặc điểm địa hình của Cao Sơn là địa hình đồi núi, đỉnh núi caonhất ở phía Nam Khu vực nghiên cứu cao 427m thoải dần về phía Bắc đến suối KheChàm ở đây tất cả các dòng chảy của nớc mặt đều có hớng đổ từ phía Nam đến phíaBắc Mùa ma, nớc từ trên sờn núi Cao Sơn đổ xuống tạo thành những dòng nớc cóvận tốc di chuyển lớn, lu lợng nớc 20.500lít/giây thờng gây ra ngập lụt Về mùa khôchỉ có các mạch nớc nhỏ, lu lợng nớc không đáng kể
Trang 14Nớc ngầm: Đặc điểm cấu trúc địa chất của khu Cao Sơn là tạo thành một nếplõm lớn, các vách đá hầu hết là cuội kết và sạn kết do đó dẫn đến tầng chứa nớc dày
mà lớp cách nớc là sét kết trụ vỉa Nớc ngầm đợc phân bố và lu thông trong toàn bộ
địa tầng, có tính áp lực cục bộ do địa hình bị phân cách mạnh Nhất là khi khai thác,nguồn nớc đợc chứa trong các lớp đá xuất lộ ra ngoài dẫn đến tầng chứa nớc trở nênnghèo nớc Do cấu tạo địa hình và địa chất, một số lỗ khoan khi thăm dò phát hiện
ra có nớc áp lực, tầng sâu phân bố của tầng nớc có áp lực từ cao hơn mặt đất 12,65m
đến sâu hơn mặt đất 22m Nớc ngầm chứa trong trầm tích đệ tứ ít có ảnh hởng đếnquá trình sản xuất khai thác của Công ty
*Đặc điểm địa chất công trình:
Đất đá tại công trờng khai thác của Công ty có hệ số kiên cố bình quân lớnnhất trong khu vực Đây là một bất lợi trong công tác khai thác
Các chỉ số về đặc tính cơ lý đất đá thể hiện qua bảng 1- 3:
Trang 15Bảng phân cấp đất đá dùng cho công tác xúc bốc
1,35
III Đất đá kiên cố nh cuội kết Alêrôit
màu đen hạt mịn, độ rắn 9 -14
1,45
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Theo quyết định số 77 TVN/MCS -TCDT ngày 01 tháng 6 năm 1997 bộ máyquản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
Cơ cấu tổ chức quản lý SXKD của công ty :
Ban Giám đốc :gồm Giám đốc và 03 phó Giám đốc, 20 phòng ban chuyênmôn kỹ thuật nghiệp vụ, 01 trung tâm điều hành sảm xuất, 24 công trờng phân xởngsản xuất gồm có : 2 công trờng khai thác chính, 7 phân xởng vận tải chính, 1 côngtrờng sàng tuyển chế biến than, 2 phân xởng sản xuất thiết bị mỏ và một số phân x-ởng sản xuất khác nh nổ mìn, máng ga, cảng, cơ giới cầu đờng, nhiệm vụ chính củacông trờng là nguyên khai thành các loại than khác theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêuchuẩn quốc tế đáp ứng cho nhu cầu thị trờng
Theo cơ cấu này bên cạnh đờng trực tuyến còn có các bộ phận tham mu vìthế mỗi bộ phận phải đảm bảo một chức năng độc lập Do đó mỗi đối tợng lao độnglại phải chịu sức ép chịu sự quản lý của cấp trên
Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo 3 cấp:
Trang 16xuất - vận chuyển - tiêu thụ đợc trung tâm điều hành trên cơ sở cân đối những việclàm trớc, những việc làm sau Từ các công trờng bố trí thiết bị, lao động theo nhiệm
vụ sản xuất
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty đợc thể hiện ở hình 1-3:
Trang 17Giám đốc
PGĐ cơ điện
Văn phòng Giám Đốc
P.Kết toán tài chính
P.XDCB
P.Cơ điện P.Vận tải
PGĐ Sản
xuất
P.Địa chất trắc địa
P.Kỹ thuật khai thác
P.Vật t
P.Đầu t thiết bị
P.LĐTL
P.Kế hoạch
Y tế
PX
Ôt
ô
Ph òn
g bả
o vệ Phòng ĐKSX
PX Cả
m mạ ng
Cơ
giớ
i cầu
đ ờn g
PX Cấ
p tho
át
n ớc
PX Cơ
điệ n
PX chế biế n
PX M
T
và X D
Hình 1-2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần than
Cao Sơn
Trang 18Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau :
Bộ máy quản lý của Công ty đợc từng bớc tiêu chuẩn hoá, theo thời gian ngàycàng hoàn thiện và đổi mới để phù hợp với sự phát triển của công ty:
Giám đốc: đứng đầu Công ty, là ngời có trách nhiệm điều hành chung chỉ đạotrực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củadoanh nghiệp
Phó giám đốc: gồm có ba phó giám bao gồm đốc phó giám đốc kỹ thuật, phógiám đốc sản xuất và phó giám đốc cơ điện, là những ngời giúp việc tham mu chogiám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật mình phụ trách
Kế toán trởng thực hiện điều 8, 9, 10 của nghị định số 26 - HĐBT ngày18/3/1989 của hội đồng chính phủ
Trung tâm chỉ huy điều hành sản xuất: giúp giám đốc điều hành xe, máy,thiết bị và các đơn vị sản xuất hàng ngày theo kế hoạch tháng, quý, năm
Phòng KCS tham mu: giúp giám đốc quản lý chất lợng than chịu trách nhiệmkiểm soát toàn bộ chất lợng than bán ra trên thị trờng và các phơng án pha trộn than
Phòng an toàn tham mu: Giúp giám đốc quản lý chất lợng than giám sát côngtác kỹ thuật an toàn bảo hộ lao động
Phòng kỹ thuật khai thác: Tham mu giúp giám đốc vạch kế hoạch kỹ thuậtsản xuất lập bản đồ kỹ thuật khai thác, tháng, quý, năm các phơng án phòng chống
ma bão và phụ trách cộng tác môi trờng
Phòng trắc địa -địa chất: Giúp giám đốc trong việc quản lý trữ lợng than, vỉathan, ranh giới công ty, đo đạc khối lợng sản phẩm
Phòng vật t tham mu : Giúp giám đốc trong công việc quản lý và cung ứngtoàn bộ nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ tùng thay thế trong quá trình sản xuấtcủa Công ty
Phòng cơ điện : Phụ trách toàn bộ các thiết bị khai thác khoan xúc cần cẩutrạm điện, hệ thống dùng dây cáp điện
Phòng vận tải : Phụ trách toàn bộ các loại xe ôtô và xe gạt,
Phòng xây dựng cơ bản: Phụ trách lĩnh vực đầu t XDCB các công trình xâydựng
Phòng đầu t thiết bị: Chuyên tổ chức các thiết bị chuyên tổ chức các hội nghị
đấu thầu kế hoạch và tổ chức mua sắm thiết bị mới
Trang 19Phòng kế toán tài chính: Theo dõi toàn bộ thu chi tài chính của công ty, thựchiện toàn bộ công tác kế hoạch từ việc xử lý chứng từ đến lập báo cáo quyết toán vàtham mu giúp giám đốc quản lý tài chính trong Công ty
Phòng kế hoạch: Tham mu giúp giám đốc trong công tác lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của công ty và phụ trách công tác tiêu thụsản phẩm than và quản lý chi phí trong công ty
Phòng lao động tiền lơng: Tham mu giúp giám đốc trong công tác quản lýtiền lơng, các chế độ chính sách của ngời lao động
Ban quản lý chi phí: Tham mu giúp giám đốc theo dõi toàn bộ chi phí sảnxuất kinh doanh diễn ra hàng ngày, phụ trách công tác phát triển mạng nội bộ trongCông ty và tổng Công ty
Văn phòng công ty: Tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực đối nội đối ngoạiquản lý công tác văn th lu trữ , công tác thi đua khen thởng
Phòng tổ chức đào tạo: Tham mugiúp giám đốc công tác tổ chức cán bộ ,bốtrí đơn vị sản xuất một cách khoa học và phụ trách công tác đào tạo cán bộ ,côngnhân kỹ thuật
Phòng Thanh tra kiểm toán: tham mu giúp giám đốc kiểm tra các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, xử lý các đơn th tố cáo và làm công tác kiểm toán nội
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty cổ phần than Cao Sơn.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần than Cao Sơn là sản xuất và chế biếnkinh doanh than Toàn bộ dây chuyền công nghệ phục vụ cho việc sản xuất và tiêuthụ than của công ty đợc tập trung hoá và chuyên môn hoá cao Song sự chuyên mônhoá cao nếu một khâu trong dây chuyền công nghệ xảy ra sự cố hoặc năng lực sảnxuất yếu sẽ ảnh hởng đến sự luân chuyển của dòng sản phẩm của toàn bộ dâychuyền sản xuất Do công ty luôn quan tâm đến công tác tổ chức sản xuất và lao
động sao cho phù hợp, hợp lý nhất
Trong sản xuất kinh doanh Công ty đã thực hiện liên kết, hợp tác với cáccông ty trong khu vực :
Trang 20- Liên kết với Công ty cơ khí trung tâm Cẩm Phả, cơ khí động lực, cơ khíUông Bí trong việc trung đại tu các phơng tiện vận tải -Liên kết với Công ty cơ khí trung tâm Cẩm Phả, Công ty cơ khí Hòn Gai để trung
đại tu các máy khai thác của Công ty
-Liên kết để vận chuyển than đến Công ty tuyển than Cửa Ông
1.7 Kết luận về những khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp
Những thuận lợi, khó khăn và phơng hớng kinh doanh của Công ty trongnhững năm tới
Thuận lợi :
Công ty cổ phần than Cao Sơn là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dày truyềnthống 30 năm xây dựng và trởng thành nên có nhiều kinh nghiệm trong quản lýSXKD và quản lý tài chính Tình hình quản lý của Công ty những năm gần đây tơng
đối ổn định Sản xuất và tiêu thụ than ngày càng phát triển với sản l ợng sản xuấtthan toàn công ty đạt hơn 1,4 triệu tấn và tiêu thụ trên 1,3 triệu tấn
Công ty công ty than Cao Sơn có khu văn phòng khang trang Thiết bi ngàycàng đợc cải tiên phù hợp với tình hình sản xuất than của Công ty Than khai thác cótrữ lợng lớn và chất lơng than cao, có thể xuất khẩu
Công ty có đội ngũ quản lý có trình độ học vấn giàu kinh nghiệm Đội ngũcông nhân có tinh thần đoàn kết yêu nghề, phấn đấu thi đua sản xuất, Lực lợng lao
đông dồi dào chủ yếu là con em trong Công ty đợc đào tạo đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật sẵn sàng thay thế cho công nhân đã đếntuổi về hu và nghỉ mất sức
Công ty còn quan tâm đời sống của công nhân viên chức của công ty Nhiềukhu vui chơi giải trí đợc xây dựng đáp ứng đời sống tinh thần của công nhân mỏ
Công ty giáp với quốc lộ 18A và hệ thống cảng biển xuất than rất thuận lợicho việc vận chuyển và tiêu thụ than Đồng thời giáp các Công ty than bạn nên cóthuận lợi tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau
Hiện nay Công ty còn đầu t thêm các gầu xúc có dung tích gầu lớn 12 m3,làm tăng năng xuất lao động
Lơng của công nhân bình quân ngày càng cao làm cho công nhân viên yêntâm sản xuất
Khó khăn: Thời tiết tơng đối khác nghiệt mùa ma lầy lội ảnh hởng đến máymóc nhanh xuống cấp và hỏng hóc Tầng than ngày càng xuống sâu gây khó khăncho khai thác và vận chuyển than
Trang 21Hiện nay hệ số bóc đất đá cao (Hb = 10) rất nhiều so với các Công ty khác.
Đất đá rắn nhất trong vùng, riêng chi phí nổ mìn chiếm 24-25% tổng chi phí sảnxuất của công ty Cung độ vận chuyển lớn, vận đợc tấn than từ tầng đến cảng phải điqua quãng đờng từ 15-20 km
Lao động dôi d nhiều chủ yếu là lao động thủ công Khai thác rộng tàinguyên nằm rải rác, hệ số bóc đất đá cao Giá xăng dầu tăng làm tăng giá thành sảnxuất than
Tuy mức lơng bình quân có cao nhng hệ số dãn cách giữa cán bộ và côngnhân còn cao gây bất hợp lý trong việc chia lơng Mức lơng của ngời lao động thủcông còn quá thấp cha đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công nhân Vì thế đời sốngcủa một bộ phân công nhân còn nhiều khó khăn
* Phơng hớng kinh doanh của Công ty trong những năm tới
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh đạt chỉ tiêu kế hoạch do Tập đoàn
công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam giao Chăm lo đào tạo bồi dỡng đội ngũcán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và tay nghề đápứng đợc yêu cầu trong kỹ thuật mới
Xây dựng và củng cố bộ máy quản lý tinh giảm nhng đủ mạnh và năng động
để điều hành SXKD có hiệu quả và nhạy bén với cơ chế thị trờng, tạo điều kiện chocán bộ công nhân viên phát huy cao nhất khả năng trí tuệ đóng góp cho sản xuất
Đẩy mạnh chăm lo cho đời sống tinh thần của công nhân Năng cao chất lợngcuộc sống của công nhân mỏ Để con em sau khi học xong thực sự muốn quay trởlại Công ty công tác
Lựa chọn đầu t đổi mới thiết bị công nghệ khai thác tiên tiến hiệu quả hiện
đại, công suất lớn phù hợp với điều kiện khai thác của Công ty, đáp ứng đợc yêu cầunâng cao năng suất lao động chất lợng sản phẩm hiệu quả SXKD và nâng cao năngsuất Đầu t thiết bị để tăng năng lực duy trì sản xuất của công ty trong các năm tới
và đổi mới các thiết bị lạc hậu Công ty đầu t đồng bộ để tiết kiệm chi phí và giảmgiá thành sản xuất là mua xe ô tô vận tải từ 50 đến 60 tấn đế vận chuyển đất đá rabãi thải
Công ty luôn mở rộng quan hệ tìm thị trờng, bạn hàng tiêu thụ than trong vàngoài nớc Đầu t cải tạo, vét luồng lạch khu cảng của Công ty để nhiều loại phơngtiện mua than ra vào cảng thuận lợi, thiết lập các phơng pháp sàng tuyển, chế biếnthan để đáp ứng với thị trờng tiêu thụ than về số lợng và chất lợng
Trang 22Kết luận chơng I
Qua tìm hiểu tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần than Cao Sơn, ta có thể thấy Công ty có những thuận lợi và khó khăn donhiều nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên, chủ quan do bộ máy quản lý
và tác phong làm việc còn châm chạp, Công ty chậm đổi mới công nghệ, do ảnh ởng của thời kỳ bao cấp để lại
h-Việc phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một việccần thiết dể đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trongthời kỳ vừa qua cũng để đa ra những hợp lý và bất cập trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Đa ra những phơng hớng mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày cànghiệu quả hơn Để tìm hiểu về vấn đề này tôi đã đa ra số liệu để phân tích ở chơngtiếp theo đó là “phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”
Trang 23nỗ lực phấn đấu trong công tác tiêu thụ, tìm bạn hàng mới
Công tác hạ giá thành sản phẩm gặp phải khó khăn: giá thành 1 tấn than tăng2,48% so với năm 2006 và tăng 0,5% so với kế hoạch Nguyên nhân là do giá vật t,giá điện, giá xăng dầu tăng cao
Tổng doanh thu năm 2007 tăng 27,4% so với năm 2006 và hoàn thành vợtmức kế hoạch đề ra là 16% Để có mức tăng doanh thu nh vậy là do trong năm 2007sản lợng tiêu thụ tăng kết hợp với giá bán than trên thị trờng đã có biến động tăngmạnh so với năm trớc và với cả kế hoạch Giá bán than tăng là một nhân tố thuậnlợi giúp công ty tăng lợi nhuận: lợi nhuận tăng 10% so với năm 2006 và tăng 7% sovới kế hoạch
Những kết quả mà Công ty đạt đợc nh trên còn do một nguyên nhân quantrọng nữa là trong năm 2007, Công ty đã áp dụng các đòn bẩy khuyến khích tronglao động nh: tiền lơng, tiền thởng làm tăng năng suất lao động của công nhân viênnên đã dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng Nhìn chung, kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty tơng đối tốt, tạo ra một xu thế phát triển mới Tuynhiên, đây mới chỉ là nhận định tổng quát Để phát hiện tìm ra cụ thể những nguyênnhân giúp công ty thành công trong năm 2007, những thế mạnh cần phát huy vànhững hạn chế cần khắc phục, ta sẽ phân tích cụ thể các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở những phần sau
Trang 24so với năm 2006 và tăng 3,6% so với kế hoạch Than tận thu 10% so với năm 2006.
Điều này chứng tỏ Công ty đã quan tâm tới việc tiết kiệm, tận thu nguồn tài nguyên
Nh vậy trong tơng lai, ngoài mục tiêu tăng sản lợng than lộ thiên, nếu điều kiện tựnhiên kỹ thuật cho phép, Công ty cần chú trọng hơn nữa đến việc tận thu than lộ vỉavì điều đó không chỉ mang lại lợi ích trớc mắt mà còn có tác dụng to lớn cho sự pháttriển của Công ty sau này
Bảng phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lợng
Nhìn chung độ tro của các loại than đều giảm so với kế hoạch cho thấy chấtlợng than của Công ty ngày càng đợc nâng cao Độ ẩm giảm là do Công ty đã quantâm bảo vệ than bị ớt và trôi lấp, hàm lợng lu huỳnh, chất bốc của than là điều kiện
tự nhiên của vỉa khi cần đợc điều chỉnh thì Công ty thu trộn các vỉa khác nhau mới
có thể có đợc hàm lợng lu huỳnh và chất bốc theo yêu cầu của khách hàng
Bảng thống kê chất lợng sản phẩm
Trang 26Phân tích chỉ tiêu giá trị sản lợng công ty cổ phần than Cao Sơn
Qua bảng( 2 - 4 )cho thấy: Trong năm 2007, Công ty đã hoàn thành đợc các
chỉ tiêu chủ yếu so với kế hoạch đề ra và đã đạt đợc những thành công lớn trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm so với năm trớc Giá trị hàng hoá thực hiện tăng đáng kể:
doanh thu than tăng do sản lợng tiêu thụ tăng và đặc biệt là giá bán tăng ( tăng so
với năm 2006 là 83707 đ/tấn ) Đối với giá trị gia tăng năm 2007 công ty đã hoàn
thành vợt mức Nguyên nhân là do các yếu tố nh: khấu hao tài sản cố định gia tăng,
tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên cũng tăng do số lao động tăng, lợi nhuận mà
Công ty thu đợc tăng rõ rệt: lợi nhuận sau thuế tăng 9,7% so với năm 2006 và tăng
7% so với kế hoạch
d.Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất sản phẩm.
Các số liệu thống kê về lợng than khai thác theo các tháng trong năm 2007
đ-ợc tập hợp trong bảng(2 - 5)
Trang 27Sản lợng sản xuất theo các tháng trong năm 2007
H
k i i nn
n0: số tháng trong năm hoàn thành va vợt mức kế hoạch
mi: tỷ lệ % thực hiện kế hoạch đối với những tháng không hoànthành kế hoạch
i= 1-k: chỉ số của tháng không hoàn thành kế hoạchThay số liệu từ bảng( 2- 5) vào công thức ( 2- 1) ta tính đợc Hnn= 0,8
Để có đợc quá trình sản xuất nhịp nhàng nh vậy một phần là do Công ty luônchú tọng đến công tác chuẩn bị sản xuất, cụ thể là luôn tiến hành công tác bóc đất
đá không chỉ cho sản xuất than trong kỳ mà còn bóc chuẩn bị cho khai thác kỳ sau,
do đó luôn chủ động đợc trong công tác khai thác than
Trang 282.2.2 Phân tích các yếu tố sản xuất.
2.2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền l ơng
a, Phân tích số lợng, chất lợng và kết cấu lao động.
Để nhận xét xem Công ty sử dụng lao động nh thế nào, ta giả định rằng: Nếu
nh năng suất lao động của năm 2007 không đổi so với năm 2006 thì với sản lợngnăm 2007 Công ty cần sử dụng một số lao động là (N07 )
4418 3804
2502625
2906565
06 06
Trong đó: Q06, Q07 là sản lợng than sản xuất năm 2006, 2007
Nhng trên thực tế, số công nhân viên của Công ty năm 2007 là 3812 ngời
Nh vậy, Công ty đã tiết kiệm tơng đối đợc :
4418 - 3812 = 606 ( ngời )
Điều này chứng tỏ Công ty cổ phần than Cao Sơn sử dụng rất hợp lý và cóhiệu quả số lợng lao động hiện có của mình
b, Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động.
Các số liệu dùng cho phân tích đợc tập hợp trong bảng( 2 - 7)
Trang 29Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Bảng 2 - 7
Mục đích của việc phân tích này là đánh giá trình độ sử dụng tiềm năng lao
động thời gian, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnh hởng của việc tận dùng thờigian lao động đến khối lợng sản xuất
Để đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động cần tiến hành phân tích sốngày công, giờ công làm việc, trên cơ sở đó xác định thời gian lãng phí và cácnguyên nhân gây tổn thất thời gian lao động đến sản lợng sản xuất Phân tích tìnhhình sử dụng thời gian lao động Công ty cổ phần than Cao Sơn năm 2007 qua bảng(2-7)
Các số liệu cho thấy Công ty không đạt cả về số ngày công bình quân theo kếhoạch đã chứng tỏ cả hai hiện tợng: Vắng mặt và ngừng trọn ngày
Số ngày làm việc bình quân giảm 2 ngày so với kế hoạch do đó xác định đợc
số ngày công vắng mặt và ngừng việc trọn ngày thực tế là:
2*3.778=7.556 (ngày công)
Số giờ làm việc bình quân 1 ngày giảm 0,1 giờ, suy ra trên thực tế số giờcông vắng mặt và ngừng việc không trọn ngày là:
0,1*1.095.652=109.565,2 (giờ công)
(Tổng số ngày công làm việc có hiệu quả là 1.095.652)
Tổng số giờ công thiệt hại bởi cả hai nguyên nhân trên là:
7.600*6,5+109.565,2=158.965,2 (giờ công)
Tuy cha xác định đợc thiệt hại cụ thể bằng tiền nhng rõ ràng đảm bảo thờigian lao động có ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
Trang 30phần than Cao Sơn là cần phải có biện pháp khắc phục hiện tợng này Để đảm bảo
điều đó, cần phân tích sâu hơn nhằm chi ra các nguyên nhân cụ thể đã gâi ra vắngmặt và ngừng việc trọn ngày
* Các nguyên nhân vắng mặt và ngừng việc trọn ngày
Các số liệu về ngày công vắng mặt và ngừng việc đợc tập hợp trong bảng 8)
(2-Nh vậy các số liệu về ngày công vắng mặt và ngừng việc trọn ngày đã tănglên so với kế hoạch là 299 ngày tơng ứng 4,11%
Nguyên nhân là do nghỉ đẻ, nghỉ phép, nghỉ ốm (đã đợc xét đến trong kếhoạch) tăng nhng không đáng kể, trong khi đó các nguyên nhân không đợc xét đếntrong kế hoạch là tai nạn lao động và nghỉ không lý do trên thực tế lại phát sinh vớingày nghỉ đáng kể
Đây là điểm quan trọng mà Công ty cổ phần than Cao Sơn cần chú trọng hơntrong công tác an toàn lao động và quản lý công nhân viên
Trang 312 Phân tích về tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
Mức độ hao mòn của TSCĐ trong năm 2007 đợc tập hợp trong bảng(2 - 11)Cột tỷ lệ hao mòn đợc xác định theo công thức
% 100
Mkh: tổng mức khấu hao đã trích : triệu đồng
Gbđ: tổng giá trị ban đầu của TSCĐ: triệu đồng
áp dụng công thức có tỷ lệ hao mòn nhà cửa vật kiến trúc cuối kỳ
% 37 , 62 100 44428
Trang 32phân tích tình hình hao mòn TSCĐ công ty cổ phần than Cao Sơn năm 2007
Nhìn chung, tình hình cung ứng và sử dụng vật t năm 2007 của Công ty cổphần than Cao Sơn là hợp lý, điều này đã tạo điều kiện cho sản xuất đ ợc liên tục và
Trang 33nhịp nhàng Có thể nói đây là một lĩnh vực mà Công ty đã thể hiện đợc những u
điểm lớn của mình mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm đợc nh vậy
tình hình cung ứng một số vật liệu cơ bản công ty than Cao Sơn năm 2007
Qua bảng( 2-13) cho thấy tình hình cung ứng vật tứ so với kế hoạch là cha
đ-ợc tốt Một số vật t cung ứng vợt mức so với kế hoạch Cụ thể nh: Thep các loạicung cấp đạt 99,62%, nhiên liệu đạt 97,7%, so với kế hoạch Tuy nhiên, có một sốloại vật t cung ứng đáp ứng cho sãn xuất tăng so với kế hoạch nh cáp điện, xămlốp , do vậy, Công ty cần có biện pháp khắc phục kịp thời tình hình cung ứng vật tquá mức đáp ứng cho sản xuất, bởi cung ứng vật t không đúng kế hoạch sẽ làm choquá trình sản xuất bị gián đoạn, không hoàn thành kế hoạch sản lợng đã đặt ra, hoặcgây ra ứ đọng vốn
Trang 34B¶ng nhËp xuÊt tån vËt t n¨m 2007 c«ng ty than Cao S¬n
Trang 35*Phân tích tình hình sử dụng vật t Công ty cổ phần than Cao Sơn năm 2007
Muốn quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao, đòi hỏiquá trình cung ứng vật t phải đảm bảo đủ về số lợng, đúng về quy cách, chất lợng vàchủng loại cung cấp Tình hình sử dụng vật t đáp ứng cho sản xuất đợc thể hiện quabảng nhập xuất tồn vật t( 2-13)
Qua số liệu bảng( 2-13) cho thấy:
Trong năm 2007 Công ty đã nhập về một số lợng vật t với giá trị258.830.203.999 đồng và đa vào sản xuất với giá trị là 260.579.440.656 đồng Với l-ợng tồn kho cuối kỳ là 32.379.192.181 đồng giảm nhiều so với đầu kỳ Chứng tỏcho thấy lợng vật t năm 2007 giảm so với năm 2006 là: 2.162.173.656 đồng
Việc tồn kho cuối kỳ lớn đã gây ra tình trạng ứ đọng vốn lu động, làm ảnh ởng đến tình hìnhtài chính của công ty Lợng tồn kho nhiều làm phát sinh cáckhoảnchi phí bảo quả, thời gian dự trữ lâu gây lên tình trạng vật t bị hỏng, kém chấtlợng
Trang 367 Mũi khoan đá Cái/m 1 2,65 1,5 265
định mức
Bên cạnh đó có một số loại vật t thực hiện lại thấp hơn rất nhiều so với địnhmức Cụ thể nh: mũi khoan than chỉ bằng 50,08%, mỡ máy các loại bằng 52,13% sovới định mức Điều này do nhiều nguyên nhân ảnh hởng, song điều đầu tiên khẳng
định là công tác định mức của Công ty ca thật chính xác và sát với thực tế mặc dùlập định mức đã đợc thực hiện một cách khá chi tiết
Ngoài ra, cũng phải kể đến nguyên nhân là do điều kiện khai thác ngày càng xuốngsâu, điều kiện địa chất ngày càng biến đổi phức tạp, đa số các máy móc thiết bị củaCông ty đã cũ và do công tác quản lý sử dụng vật t của Công ty cha đợc chặt chẽ đãlàm ảnh hởng không nhỏ đến việc thực hiện định mức tiêu hao vật t
*Phân tích khả năng đáp ứng cho sản xuất cho sản phẩm
Bảng kê hàng tồn kho công ty cổ phần than cao sơn
Trang 373 Công cụ dụng cụ
5 Hàng gửi bán
6 Chi phí sản xuất dở dang 59.732 55.240 -4.492 92,48
Nh vậy năm 2007, Công ty cổ phần than Cao Sơn đã giảm giá trị hàng tồnkho 8.542 triệu đồng so với năm 2006, chứng tỏ năm 2007 tình hình cung ứng vật tcủa Công ty là đảm bảo và hầu hết các chỉ tiêu khối lợng sản phẩm sản xuất đềutăng hơn năm trớc Hàng tồn kho năm 2006 giảm so với năm 2005
Nóichung, tình hình sử dụng vật t của Công ty năm 2007 là tốt, Công ty cầnphát huy nhằm tăng cờng hiệu quả của công tác cung ứng và sử dụng vật t, đáp ứngcho sản xuất
2.3 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm.
2.3.1 Đánh giá chung tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến quá tình sản xuất ra sảnphẩm trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Đánh giá chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần than Cao Sơn năm 2007 đợc thực hiện thông qua việc phân tích các số liệutrong bảng (2 - 16.)
-So với năm 2006, tất cả các yếu tố chi phí sản xuất trong năm 2007 tăng
t-ơng đối, trong đó chi phí nhiên liêụ mua ngoài tăng 35.554 triệu đồng tt-ơng đt-ơngtăng 27,9%; ăn ca tăng 968 triệu đồng tơng đơng tăng 9,7%; đặc biệt là chi phíkhác, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ tăng nhiều
- So với kế hoạch: Các yếu tố chi phí có sự biến động không đều, trong đó chiphí tiền lơng tăng 9636 triệu đồng tơng đơng tăng 7,7%; chi phí ăn ca tăng 1102triệu đồng tơng đơng tăng 11%; các yếu tố khác tăng không đáng kể Bên cạnh đó
động lực mua ngoài, chi phí khác giảm từ 23%, điều này có đợc là do Công ty tậndụng tốt năng lực sản xuất kinh doanh Sự biến đổi tăng giảm không đều của cácyếu tố chi phí khiến cho tổng giá thành sản phẩm năm 2007 tăng 2,7% tơng đơngtăng 28.226 triệu đồng
* Xét về mặt giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 38Trong năm 2007, giá thành đơn vị sản phẩm tăng 11% tơng đơng 41331
đồng/tấn so với năm 2006 và tăng 2168 đồng/ tấn so với kế hoạch tơng đơng tăng1%
Nh vậy có thể nhận thấy tổng giá thành đơn vị sản phẩm năm 2007 của Công
ty đã tăng so với kỳ trớc và so với kế hoạch Có thể đánh giá mức độ thực hiện kếhoạch theo công thức:
TT TT gt
Z Q
Z Q K
Trong đó:
Kgt : mức độ thực hiện kế hoạch của kỳ phân tích ( % )
ZTT : giá thành thực tế của kỳ phân tích ( đồng/tấn )
Zkh : giá thành theo kế hoạch ( đồng/tấn )
QTT : sản lợng thực hiện kỳ phân tích ( tấn )
Thay số liệu vào ta có
% 1 , 0
% 100 405800 58
, 2555903
407968 58
, 2555903
Nh vậy, với hệ số thực hiện kế hoạch giá thành nh trên trong năm 2007, Công
ty than Cao Sơn không chỉ tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn tăng tơng đối chi phísản xuất
* Xét về mặt giá thành đơn vị sản phẩmTrong năm 2007, giá thành đơn vị sản phẩm tăng 11% tơng đơng 41331
đồng/tấn so với năm 2006 và tăng 2168 đồng/ tấn so với kế hoạch tơng đơng tăng1%
Nh vậy có thể nhận thấy tổng giá thành đơn vị sản phẩm năm 2007 của Công
ty đã tăng so với kỳ trớc và so với kế hoạch Có thể đánh giá mức độ thực hiện kếhoạch theo công thức:
TT TT
Z Q K
Trong đó:
Kgt : mức độ thực hiện kế hoạch của kỳ phân tích ( % )
ZTT : giá thành thực tế của kỳ phân tích ( đồng/tấn )
Zkh : giá thành theo kế hoạch ( đồng/tấn )
QTT : sản lợng thực hiện kỳ phân tích ( tấn )
Trang 39Thay số liệu vào ta có
% 1 , 0
% 100 405800 58
, 2555903
407968 58
, 2555903
Nh vậy, với hệ số thực hiện kế hoạch giá thành nh trên trong năm 2007, Công
ty than Cao Sơn không chỉ tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn tăng tơng đối chi phísản xuất
2.3.2 Phân tích giá thành theo khoản, mức chi phí
2.3.2.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với Công ty cổ phần than Cao Sơn, nhiệm vụ chính của Công ty là khaithác than nguyên khai, nên trong những năm gần đây do nhu cầu thị trờng nên sản l-ợng than Công ty khai thác than tăng rất nhanh Do đó, chi phí nguyên vật liệu củaCông ty cũng có những biến động rõ ràng
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí:
+ Nguyên vật liệu+ Nhiên liệu + Động lực
CP
đơn vị
Tổng số
Trang 40+ Chi phí nhiên liệu năm 2007 tăng 35554 triệu đồng, tơng đơng tăng27,9% Nguyên nhân của sự thay đổi này là do công ty có sự mở rộng về quy môsản xuất, và đầu t thêm trang thiết bị, động lực Biến động về chi phí nhiên liệu baogồm: xăng, dầu, dầu ga doan, dầu Diezenl Nguyên nhân của sự tăng đột biến là do:trên thị trờng, giá xăng dầu tăng nhanh Đây là một khó khăn không chỉ Công ty nóiriêng mà của toàn ngành than nói chung Công ty có thể giảm bớt chi phí nhiên liệubằng cách: kiểm soát chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí.
+ Chi phí động lực của Công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 là: 182triệu đồng hay giảm 0,7%
CP
đơn vị
Tổng số
CP đơn vị
Qua bảng số liệu cho thấy: Năm 2007, tổng chi phí nhân công trực tiếp giảm
17360 triệu đồng tơng đơng giảm 10% Nhng chi phí đơn vị năm 2006 bằng năm
2007, điều này chứng tỏ chi phú tăng là do sản lợng tăng
+ Chi phí tiền lơng: Tiền lơng năm 2007 giảm 18548 triệu đồng tơng đơnggiảm 12,1% so với năm 2006 Tiền lơng giảm là do Công ty thực hiện chế độ giảmcách tiền lơng, và biên chế số cán bộ công nhân viên hởng lơng nhân viên giảm
+ BHXH, BHYT, KDCĐ tăng 2% tơng đơng tăng 220 triệu đồng
+ Chi phí ăn ca tăng 968 triệu tơng đơng tăng 9,7% so với năm 2006Nguyên nhân tăng: Một phần là do quan tâm đến cán bộ công nhân viên trong khisản xuất