1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN

97 759 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương của công ty cp than cao sơn
Tác giả Vũ Thị Thanh, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trường học Trường Đại học Mỏ Địa chất
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 309,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty CP than Cao Sơn – TKV năm 2007Phân tích tài chính cho phép đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, khảnăng cân đối vốn, khả năng hoạt

Trang 1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN

- Nhìn chung năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành, vượt kếhoạch và có mức tăng cao hơn năm 2006 Cụ thể:

+ Than nguyên khai sản xuất năm 2007 đạt 2.960.565 tấn tăng so với kế hoạch là210.565 (tương ứng tăng 7,66%), tăng so với năm 2006 là 45.940 tấn (tương ứng tăng

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

25

Trang 2

18,30%) Đạt được kết quả này là do Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã chú trọng côngtác tổ chức sản xuất cũng như các điều kiện thuận lợi của điều kiện địa chất mỏ.

+ Năm 2007, sản lượng than sach đạt 2.555.903 tấn tăng hơn so với năm 2006 là345.976 tấn, tăng tương ứng 15,66%, tăng hơn kế hoạch là 55.903 tấn, tăng tương đối2,24% Đạt được các kết quả về sản lượng than sản xuất cao là do Công ty đã sử dụng tốtcác biện pháp làm tổn thất than trong quá trình khai thác và chế biến, đầu tư và quản lýchặt chẽ trong các khâu sàng, tuyển

+ Sản lượng than tiêu thụ năm 2007 là 2.851.627 tấn, tăng tương ứng so với năm

2006 là 377.781 tấn, tăng tương đối 15,27%, tăng hơn kế hoạch 131.627 tấn, tương ứngtăng 4,84% Thực hiện được điều này là do Công ty chú trọng tới khâu tiêu thụ, quản lýchất lượng sản phẩm và tích cực mở rộng thị trường mới khi vẫn giữ mối quan hệ tốt vớicác khách hàng truyền thống của mình

+ Đất đá bóc thực hiện năm 2007 là 25.718.527 m3 cao hơn năm 2006 và cao hơnmức kế hoạch đặt ra lần lượt là 1.706.563 m3 (hay tăng 7,11%) và 518.527 m3 (hay tăng2,06%) Nguyên nhân do Công ty đầu tư cho công tác phục hồi và sửa chữa lớn các thiết

bị, chuẩn bị chiến lược cho than sẵn sàng

+ Hệ số bóc đất đá năm 2007 cao hơn năm 2006 là 0.02 m3/ tấn, cao hơn hệ số bóc

kế hoạch 0,02 m3/ tấn, đều tăng tương ứng 0,2% điều này chứng tỏ trong năm 2007,Công ty đã kết hợp chặt chẽ trong việc sản xuất và chuẩn bị sản xuất cho hiện tại và chocác năm tiếp theo

+ Tổng doanh thu năm 2007 được hình thành từ 2 nguồn cơ bản là: Doanh thu sảnxuất kinh doanh than và Doanh thu hoạt động khác Năm 2007, doanh thu từ than đạt1.174.253 triệu đồng tăng 263.124 triệu đồng hay tăng 28,88% so với năm 2006 và tăng14,96% so với kế hoạch Nguyên nhân của việc tăng doanh thu than là do sản lượng thantiêu thụ tăng và giá bán bình quân một tấn than tăng Doanh thu từ hoạt động khác năm

2007 tuy có giảm so với năm 2006 nhưng vẫn đạt kết quả đề ra Kết quả, tổng doanh thunăm 2007 đạt 1.200.107 triệu đồng, tăng so với năm 2006 tăng 27,41% so với kế hoạchtăng 16,12%

Đối với các chỉ tiêu giá thành bình quân của 1 tấn than sạch: Trong điều kiện khaithác xuống sâu, điều kiện sản xuất khó khăn cần phải đầu tư công nghệ, máy móc thiết bịhiện đại dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, việc giảm giá thành là một việc làm khó khăn.Trong năm 2007, giá thành bình quân một tấn than sạch đạt 407.968 đồng/tấn đã tăng lên11,27% so với năm 2006 và tăng 0,53% so với kế hoạch

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

26

Trang 3

Đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh không ngừngđược duy trì và tăng cường, đó là mở rộng thêm quy mô sản xuất, đầu tư vào máy mócthiết bị cũng như công nghệ khai thác mới vốn là cần thiết Tổng vốn kinh doanh năm

2007 đạt 754.436 triệu đồng, vượt so với năm trước là 33,31%, tăng 188.491 triệu đồng

+ Việc sử dụng lao động tiền lương của Công ty đã mang lại hiệu quả rõ rệt.Trong năm 2007, với số lượng cán bộ và người lao động là 3.812 người, tăng so với năm

2006 là 08 người và tăng 34 người so với kế hoạch Do phải mở rộng khai thác Công ty

đã tuyển thêm lao động Số lượng lao động của Công ty tăng, kéo theo tổng quỹ lươngnăm 2007 tăng so với năm 2006 là 67.195 triệu đồng, hay tăng 4,79% và tăng 1.449,70triệu đồng hay tăng 10,96% so với kế hoạch

Việc tăng tổng quỹ lương làm cho tiền lương bình quân của người lao động năm

2007 đạt 3.850.000đồng/tháng, tăng so với năm 2006 là 168.546 đồng/ tháng và tăng hơn kế hoạch là 350.000đồng/người-tháng Việc tăng lương bình quân đãtạo điều kiện cho người lao động cải thiện đời sống, tái sản xuất sức lao động, yêu nghề

người-và gắn bó hơn với Công ty

+ Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân : Mặc dù đạt và vượt mức kế hoạch đề ra,

và tăng hơn năm 2006, song năng suất lao động bình quân theo giá trị lại có tốc độ tăngcao hơn năng suất lao động bình quân theo hiện vật Lý do một phần là do sự tăng lêncủa giá bán than trong năm 2007

Năm 2007, bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu, phát triển Công ty vững mạnh, Công tycòn đóng góp vào ngân sách Nhà nước 39.376 triệu đồng, tăng 7.764 triệu đồng so vớinăm 2006 tức tăng 124,56%, và tăng hơn 2.923 triệu đồng hay tăng 108,02% so với kếhoạch

Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng rất nhiều so với năm

2006 và so với kế hoạch cụ thể, năm 2007 tổng lợi nhuận trước thuế tăng 110,19% so vớinăm 2006 và tăng 107,11% so với kế hoạch Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm

2007 đạt 24.236 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 2.153 triệu đồng hay tăng 109,75%,tăng so với kế hoạch là 1.608 triệu đồng hay tăng 107,11%

Như vậy, qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm

2007 cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh tương đối tốt, tạo ra một xu thế phát triểnmạnh mẽ Quy mô sản xuất của Công ty mở rộng, công nghệ và trình độ của người laođộng tăng lên, công tác đào tạo được đảm bảo, thu nhập của người lao động tăng

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

27

Trang 4

2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty CP than Cao Sơn – TKV năm 2007

Phân tích tài chính cho phép đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, khảnăng cân đối vốn, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trên cơ sở đóvừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát vừa xem xét một cách chi tiết các hoạt độngtài chính của doanh nghiệp để nhận biết phán đoán, nghiên cứu và đưa ra những dự đoán

về kết quả hoạt động nói chung và các doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tươnglai

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn – TKV năm 2007

Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm

2007 là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó

về số tuệt đối, kết cấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để

có các kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện các nghiên cứu sâu

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán

Từ bảng cân đối kế toán (bảng 2-2) ta rút ra bảng đánh giá kháI quát tình hình tàichính của Công ty CP than Cao Sơn - TKV (bảng 2-3)

2.2.1.2 Đánh giá tình hình tài chính qua Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh (bảng 4)

2-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tóm lược toàn bộcác khoản doanh thu (và thu nhập) cùng với các chi phí liên quan đến từng hoạt độngkinh doanh và hoạt động khác Bởi vậy giữa các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinhdoanh có quan hệ mật thiết với nhau Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức tổngquát sau:

-Tổng số chi phí củatừng hoạt động kinh

doanhChỉ tiêu doanh thu thuần là doanh thu thực mà doanh nghiệp thu được khi cungcấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho bên ngoài Trong năm 2007, doanh thu thuần thựchiện là 1.200.108trđ có giá trị gần như tương đương với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ doanh nghiệp không có các khoản giảm trừ Qua tính toán cho thấy để có được1đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp đã phải bỏ ra 0,8644đ chi phí cho sản xuất

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

28

Trang 5

sản phẩm than sạch (được thể hiện thông qua giá vốn hàng bán) có nghĩa là lợi nhuậngộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 13,55% tổng doanh thu thuần Tuy nhiênđiều đó chưa phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh thực sự mà doanh nghiệp đã tạo

ra trong kỳ mà còn có nhiều khoản chi phí khác như: chi phí tài chính chiếm 0,0267đ/1đdoanh thu thuần là những chi phí cho hoạt động tài chính nói chung mà chủ yếu vẫn làthanh toán công nợ (tiền lãi vay ngân hàng trong năm là 31.109 trđ/32.381trđ chi phí tàichính) Chi phí bán hàng chiếm 37.791 trđ còn chi phí quản lý doanh nghiệp là 63.550 trđ

là tương đối hợp lý trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay

Điều đó cho thấy trong điều kiện sản xuất kinh doanh mà giá cả các yếu tố đầuvào có nhiều biến động, nguồn vốn chủ sở hữu không thật dồi dào yêu cầu doanh nghiệpphải đi vay nhiều từ ngân hàng khiến cho chi phí tài chính tăng cao, doanh thu hoạt độngtài chính không đủ để bù đắp chi phí tài chính đã là một sức ép và thách thức to lớn đòihỏi doanh nghiệp phải có những đường đi nước bước đúng đắn Với kết quả lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh là 29.384 trđ cùng với lợi nhuận khác 4.274 trđ đã tạo racho doanh nghiệp 33.661 trđ lợi nhuận trước thuế đã đánh dấu những bước chuyển biếnlớn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ trọng 0,1355đ lợi nhuận gộp/1đdoanh thu thuần là chỉ tiêu khả quan nhất trong vài năm qua đã trở thành một động lựcthúc đẩy cho doanh nghiệp thực hiện được 0,0280đ lợi nhuận trước thuế cũng như0,0177đ lợi nhuận sau thuế trong 1đ doanh thu thuần Việc thực hiện 22.236 trđ lợi nhuậnsau thuế cũng như 0,0177đ/1đ doanh thu thuần đã phản ánh tất cả những thành côngtrong đường lối lãnh đạo của doanh nghiệp trong kỳ và cả những tiềm lực mới sẽ được

mở ra trong những năm tiếp theo

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản,bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản (nhucầu về vốn) là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hànhliên tục và có hiệu quả

Để đánh giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn

- TKV ta cần phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Trang 6

Cân đối này thể hiện tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp phảiđược hình thành trước hết và chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Cân đối ký thuyết I chỉ mang tính lý thuyết, trên thực tế xảy ra các trường hợp:

- Vế trái > Vế phải: Trường hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn không sử dụnghết nên sẽ bị chiếm dụng

- Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn để trang trải các loại tài sản nên chắcchắn doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài

Thay số vào công thức xác định được kết quả tính toán trong bảng 2-5

* Cân đối lý thuyết II

BNV + ANV {I (1),II(4)} = ATS {I+II,+IV,+V (1,2) + BTS (II+III+IV+V(1)}

Cân đối lý thuyết này thể hiện nếu thiếu vốn Công ty sẽ huy động đến các nguồntrợ cấp hợp pháp tiếp theo, đó là nguồn vốn vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả

Trên thực tế thường xảy ra các trường hợp:

- Vế trái > Vế phải: Trường hợp này nguồn của doanh nghiệp thừa và số thừa sẽ bịchiếm dụng

- Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp phải đi chiếmdụng vốn

Thay vào công thức các số liệu trong bảng 2-6 được bảng cân đối số II

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

30

Trang 7

Bảng 2-6

(1),II(4)}

ATS {I+II,+IV,+V (1,2)+ BTS (II+III+IV+V(1)}

So sánh

Đầu năm (Đồng) 391.896.565.015 521.655.745.800 -129.759.180.785Cuối năm (Đồng) 412.293.752.231 615.382.793.218 -203.089.040.987Cuối năm - Đầu năm 20.397.187.216 93.727.047.418 -73.329.860.202Qua bảng 2-6 cho thấy mặc dù Công ty phải huy động thêm vốn từ các nguồn tàitrợ hợp pháp đó là đi vay ngắn hạn và dài hạn, nhưng cả ở đầu năm và cuối năm Công tyvẫn chưa đủ vốn để đáp ứng cho nhu cầu tài sản của Công ty Vì vậy Công ty đã phải đichiếm dụng vốn của các đơn vị khác để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinhdoanh Số vốn chiếm dụng cuối năm vẫn tăng lên so với đầu năm là:73.329.860.202đồng Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh có sự quan hệ qua lạicủa nhiều đối tác, nên không phải chỉ Công ty đi chiếm dụng vốn của bên ngoài mànguồn vốn của Công ty cũng bị chiếm dụng Tình hình chiếm dụng nguồn vốn và bịchiếm dụng vốn của Công ty sẽ được đánh giá thông qua bảng cân đối lý thuyết III

* Cân đối lý thuyết III

BNV + ANV {(I (1),II(4)} - ATS (I, II, IV, V (1,2) + BTS (II,III,IV,V(1)}

= ATS (III,V (3,4,)) + BTS {I,V(2,3)} - ANV {(I(210), II(1,2,3)}

Cân đối lý thuyết này thể hiện số vốn mà Công ty bị chiếm dụng (hoặc đi chiếmdụng) đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả Nói cáchkhác, nó cho biết số vốn mà Công ty chiếm dụng hay bị chiếm dụng tại thời điểm phântích Kết quả tính toán công thức qua bảng 2-7

Bảng 2-7

Đầu năm (Đồng) -129.759.180.785 -129.759.180.785 0

Cuối năm (Đồng) -203.089.040.987 -203.089.040.987 0

Cuối năm-Đầu năm -73.329.860.202 -73.329.860.202 0

Qua bảng cho thấy rằng nguồn vốn của Công ty thực sự đi chiếm dụng là tươngđối lớn chủ yếu là từ đi vay Ta thấy số vốn chiếm dụng của Công ty ở thời điểm cuốinăm là 203.089.040.987đồng cao hơn so với đầu năm 129.759.180.785đồng Như vậy, sốvốn chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 là73.329.860.202đồng

b Phân tích khả năng tự đảm bảo tài chính

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

31

Trang 8

Để phân tích khả năng tự bảo đảm tài chính của Công ty năm 2007 ta dùng các chỉtiêu sau:

- Tỷ suất nợ

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả (ANV) x 100 ; %

Tổng nguồn vốn+ Đầu năm :

Tỷ suất nợ = 386.888.622.394 x 100% = 68,36%

565.946.223.333+ Cuối năm:

Trang 9

suất tự tài trợ phản ánh mức độ độc lập về tài chính của Công ty, còn tỷ suất nợ phản ánh

sự phụ thuộc của Công ty CP than Cao Sơn - TKV vào nguồn vốn bên ngoài Tỷ suất nợ

và tỷ suất tự tài trợ có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc phản ánh mối quan hệđộc lập giữa khả năng độc lập về mặt tài chính và tình trạng nợ của Công ty CP than CaoSơn - TKV

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định (tính giá trị còn lại)

Tổng giá trị tài sản

Bảng 2-9

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quỹ tài sảnhiện có và nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có, hình thái vật chất,

cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đánh giá khái quát tình hìnhtài chính của Công ty than Cao Sơn năm 2007 thông qua bảng cân đối kế toán tại thờiđiểm 31/12/2007 được bổ sung thêm các cột chỉ tiêu trong bảng 2-10

- So với thời điểm đầu năm, tại thời điểm cuối năm, tài sản và nguồn vốn Công ty

đã tăng lên 188.490.073.112đồng, tương ứng tăng 33,3% Trong đó, hầu hết các khoảnmục đều tăng, nhưng trong cơ cấu tỷ trọng tài sản và nguồn vốn có sự thay đổi

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng từ 29,09% năm 2006 lên 31,37%năm

2007 Nhìn chung các khoản mục đề có xu hướng tăng Trong đó, hàng tồn kho giảm từ18,28% đầu kỳ xuống còn 12,58% cuối kỳ, và khoản phải thu tăng từ 7,82% đầu kỳxuống còn 18,43% cuối năm

- Tài sản dài hạn giảm từ 70,9% năm 2006 xuống còn 68,63% năm 2007 Trong

đó, giảm tỷ trọng nhiều nhất là tài sản cố định từ 68,63% kỳ trước xuống còn 65,8% vàocuối năm Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ trọng tài sản lưu động và tài sản cố định trongtổng tài sản là do năm 2007, Công ty đã đầu tư mới một số máy móc thiết bị vào phục vụsản xuất và khai thác

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

33

Trang 10

- Tài sản cố định tăng cao, với mức tăng tương ứng là 68,63% và 65,80% Điềunày là do năm 2007, Công ty CP than Cao Sơn - TKV đầu tư nhiều vốn mua sắm thêmôtô vận tải phục vụ quá trình sản xuất mở rộng ở các khâu vận tải Số tài sản đầu tư thêmnày chủ yếu được huy động từ nguồn vốn nợ dài hạn vì khoản nợ dài hạn của Công ty tạithời điểm cuối năm tăng hơn đầu năm 96.618.168.980đồng, tương ứng tăng 39,68% Tỷtrọng nợ dài hạn tăng từ 43,02% thời điểm đầu năm lên 45,08% thời điểm cuối năm.

- Mức tăng tài sản ngắn hạn là 72.007.242.425đồng tương ứng 43,73%, nguyênnhân là do Công ty đã chiếm dụng vốn của khách hàng và của người lao động Tài sảnlưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu tăng 94.763025694 đồng tương ứng213,95% và hàng tồn kho giảm 8.541.698.103 đồng tương ứng tăng 91,74% Xét ở tỷtrọng trong tổng tài sản, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có xu hướng tăng từ 29,09%lên 31,37%

- Tài sản cố định và tài sản dài hạn tăng 116.428.830.687đồng, tương ứng 29,02%,

là do yếu tố tài sản cố định và yếu tố tài sản dài hạn tăng lần lượt là 31,01% Việc Công

ty đầu tư mua sắm mới tài sản cố định là hợp lý, cần phải thay thế những tài sản củaCông ty đã cũ, tính khấu hao và cũng cần thiết phải đổi mới công nghệ cho phù hợp vớiyêu cầu của sản xuất Về cơ cấu tài sản cố định và đầu tài sản hạn cuối năm so với đầunăm giảm từ 70,90% xuống 68,63%

- Đối với các chỉ tiêu nguồn vốn : Khoản nợ phải trả cuối kỳ tăng 25.786.843.772đồng, tương ứng tăng 66,65%, tập trung vào khoản nợ ngắn hạn và dài hạn Cụ thể, nợngắn hạn tăng 112,44% còn nợ dài hạn tăng 39,68% Như vậy, chứng tỏ trong năm 2007Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã trả được các khoản nợ cũ, và có xu hướng tăng thêmcác khoản nợ ngắn hạn, tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn từ 68,36% từ đầunăm còn cuối năm 85,46%

- Xét về tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn Tại thời điểm đầunăm tỷ trọng này là 31,63% cuối năm giảm xuống 14,53% Điều này cho thấy vốn chủ sởhữu của Công ty đã có sự chiếm giữ 51% vốn là của Nhà nước

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.4.1 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cung cấp cho người sử dụng biết được tiền

tệ của doanh nghiệp sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì Từ đó, đoán đượclượng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, nắm được năng lực thanh toán hiện tại cũng

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

34

Trang 11

như biết được sự biến động của từng chỉ tiêu, từng khoản mục trên báo cáo lưu chuyểntiền tệ Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ lượng tiền tạo ra từ kinh doanh chiếm vai tròquan trọng do đó ta tiến hành tính và phân tích chỉ tiêu:

Tỷ trọng tiền tạo ra từ hoạt

động kinh doanh so với tổng

lượng tiền lưu chuyển trong kỳ

=

Tổng số tiền thuần lưu chuyển từhoạt động kinh doanh

x 100Tổng số tiền thuần lưu chuyển

trong kỳQua công thức này ta tính được tỷ trọng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh so vớitổng lượng tiền lưu chuyển trong năm 2007 là 3,7617 Giá trị này phản ánh tổng số tiềnthuần lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh lớn hơn nhiều so với tổng số tiền thuần lưuchuyển trong kỳ Điều đó có nghĩa là tổng số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động kinhdoanh đóng vai trò rất quan trọng trong tổng số tiền thuần lưu chuyển và lượng tiền đượctạo ra từ hoạt động kinh doanh là lớn

Tuy nhiên cũng không hoàn toàn có nghĩa là chỉ có hoạt động kinh doanh mới tạotiền thuần mà trong hoạt động tài chính lượng tiền thuần lưu chuyển trong năm lên tới77.644 trđ lớn hơn nhiều so với 55.424 trđ trong hoạt động kinh doanh Lượng tiền thuầntrong hoạt động tài chính này chỉ được hình thành từ một nguồn là tiền vay ngắn hạn, dàihạn 412.585 trđ tạo đủ vốn cho doanh nghiệp trong việc đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Số vay ngắn hạn, dài hạn đã giúp Công ty trang trải một phần lớn các khoản nợ gốc vay cũng chính việc trang trải nợ này trong kỳ ít đi nên doanh nghiệp mới có được lượng tiềnthuần trong hoạt động tài chính lớn như vậy

-Số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chínhchủ yếu vẫn phục vụ cho hoạt động đầu tư Số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động đầu tư

đã tăng gấp đôi trong năm 2007 mà riêng đầu tư để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tàisản dài hạn đã chiếm 143.366 trđ là kết quả của chính sách đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong năm

Nói chung lưu chuyển tiền thuần trong kỳ đã giảm xuống còn 14.734 trđ chỉ bằng4,8% so với năm trước mặc dù có sự tăng lên đáng kể của dòng tiền lưu chuyển thuần từhoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính đã cho thấyrõ sự tăng cường chođầu tư tại doanh nghiệp và cũng cho thấy sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh khidoanh nghiệp làm ăn có lãi

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

35

Trang 12

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 Bảng 2-11

CHỈ TIÊU

MÃ SỐ

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 1.148.483.463.476 939.992.098.802 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ 02 -556.405.066.307 -349.929.688.622 Tiền chi trả cho người lao động 03 -168.813.962.051 -126.710.827.796 Tiền chi trả lãi vay 04 -23.659.337.133 -20.313.386.540 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 -8.685.261.231 -8.557.706.801 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 201.189.262.266 37.313.614.193 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 -536.684.616.299 -94.634.436.570

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 55.424.482.721 377.159.666.666

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Tiền chi để mua sắm, XD TSCĐ và các TS dài hạn khác 21 -143.366.194.205 -192.921.842.249 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TS dài hạn khác 22

Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị 23

Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 24

Tiền thu hồi góp vốn đầu tư về đơn vị khác 25

Tiền đầu tư vào đơn vị khác 26 -4.749.707.000

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 313.015.560 526.729.258

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 -147.802.885.645 -192.395.112.991

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI

Trang 13

Tiền chi trả góp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

của doanh nghiệp đã phát hành

32

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 412.583.112.125 94.329.357.934 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 -334.938.628.054 -263.646.730.341 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36

Tiền chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 77.644.484.071 -169.317.372.407 Tiền chuyển tiền thuần trong kỳ 50 -14.733.918.853 15.447.181.268

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (50 = 20+30+40) 60 16.889.651.241 1.442.469.973

Thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 2.155.732.388 16.889.651.241

2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ phát sinh các nghiệp vụ thu, chi, thanhtoán Tình hình thanh toán phụ thuộc vào phương thức thanh toán, quy định về nộp thuếcủa Nhà nước, tuỳ thuộc vào mối quan hệ và sự thoả thuận giữa các đơn vị kinh tế vớinhau Tình hình thanh toán thể hiện sự chấp hành kỷ luật tài chính và tôn trọng pháp luật.Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm

2007 là đánh giá rõ hơn tính hợp lý và sự biến động của các khoản phải thu, chi tìm ranguyên nhân dẫn đến tình trạng trì trệ trong thanh toán nhằm giúp cho Công ty làm chủđược tình hình tài chính, đảm bảo sự tồn tại, sự phát triển và thể hiện tiềm lực tài chínhcủa mình

* Phân tích các khoản phải thu

KHOẢN PHẢI THU NĂM 2007 CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN - TKV

Bảng 2-12

1 Phải thu của khách

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

37

Trang 14

4 Phải thu theo tiến độ kế

hoạch

5 Các khoản phải thu khác 4.614.333.015 8.436.690.147 3.822.357.132 182,83

6 Dự phòng phải thu khó

đòi(*)

Cộng các khoản phải thu 44.290.477.533 139.053.503.227 94.763.025.694 313,95

Những số liệu trong bảng cho thấy:

Tổng cộng các khoản phải thu cuối kỳ với đầu năm tăng 94.763.025.690 đồng,tương ứng với tăng 313,952% Trong đó, các khoản thu tăng lớn nhất là các khoản phảithu của khách hàng tăng 91.826.800.903 đồng, tương ứng với 355,32% Các khoản phảithu nội bộ giảm 197.569.706 đồng Các khoản phải thu khác tăng 82,84% hay tăng3.822.357.132 đồng

Để thấy rõ hơn về vấn đề này ta tính toán một số chỉ tiêu chủ yếu:

- Hệ số quay vòng các khoản phải thu:

Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thuthành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

Kphải thu = Dthu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu = Phải thu đầu kỳ + phải thu cuối kỳ

2

Bảng 2-13

Số dư các khoản phải thu cuối kỳ (Đ) 139.053.503.227

Số dư nợ bình quân phải thu của khách hàng (Đ) 91.671.990.380

Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Kthu thuần) 13,09Vậy các khoản phải thu bằng 1/13,09 lần doanh thu, nghĩa là cứ làm ra 13,09 đồngdoanh thu Công ty thu được thì bị khách hàng chiếm dụng 1 đồng, tỷ lệ này cho thấy vốncủa Công ty bị chiếm dụng

Hệ số vòng quay các khoản phải thu của Công ty tương đối ổn định

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

38

Trang 15

- Số ngày của doanh thu chưa thu:

Phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong một vòng vốn luânchuyển

Nphải thu = Các khoản phải thu bình quân x 360 ngày

Tổng doanh thu thuần

Nphải thu = 91.671.990.380 x 360 ngày = 27,4 ngày

1.200.107.988.781

Nphải thu = 27,4 ngày có nghĩa là số ngày của doanh thu chưa thu năm 2007 là 27,4ngày Đây là số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong vòng luân chuyển,27,4 ngày là cao cần phải rút ngắn hơn nữa để đáp ứng khả năng thanh toán các khoản

nợ Con số này có thể chấp nhận được theo kinh nghiệm nếu:

Nn ≤ 1,3*(Kỳ hạn được thanh toán được hưởng chiết khấu)2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán

- Phân tích vốn luân chuyển: Đó là lượng vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh

doanh, đồng thời sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển = Vốn lưu động - Nợ ngắn hạn

Trang 16

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa tài sản lưu động và cáckhoản nợ ngắn hạn Nó phản ánh mức độ đảm bảo của vốn lưu động với các khoản nợngắn hạn.

KTTngh = Tài sản lưu động (ATS)

Nợ ngắn hạn (ANV (I)) Bảng 2-15

* Hệ số thanh toán tức thời:

KTT tức thời = Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Bảng 2-16

Khoản phải thu (Đ) 44.290.477.533 139.053.503.227

Nhận xét: Qua tính toán ở trên ta thấy; Hệ số thanh toán tức thời đầu năm và cuốinăm đều có Ktttt < 1 Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ tức thời của Công ty CPthan Cao Sơn - TKV năm 2007 là không khả quan

* Hệ số quay vốn hàng tồn kho:

Nhu cầu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào lượng và thời gian tồn kho của hànghoá (mục IV, Atài sản), dự trữ nguyên vật liệu, trên đường vận chuyển, hàng gửi bán

Khàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (chi phí sản xuất) ; vòng/năm

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

40

Trang 17

Hàng tồn kho bình quânTrong đó:

Hàng tồn kho bình quân = Hàng tồn kho đầu năm + Hàng tồn kho cuối năm

* Số ngày của một kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Khàng tồn kho 10,6

Vậy số ngày hàng tồn kho 1 vòng là 34 ngày Đây là điều không thuận lợi choCông ty Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thấp, tính chủ động không cao Đểđảm bảo cho nguồn vốn công ty phải đi chiếm dụng vốn lớn hơn bị chiếm dụng, hàng tồnkho còn lớn, khả năng thanh toán kém, vốn luân chuyển ít

* Phân tích sức sản xuất của vốn lưu động (S SX )

- Sức sản xuất của vốn lưu động:

SSX = Doanh thu thuần ; đồng

Trang 18

= 200.650.607.323 (đồng)

SSX = 1.200.107.988.781 = 5,98đ SF/đv

200.650.607.323

Vậy 1 đồng vốn lưu động trong năm đã tham gia sản xuất cùng các đối tượng khác

đã tạo ra 5,98 đ doanh thu thuần

- Sức sinh lời của vốn lưu động (Ssl)

SSL = Lợi nhuận thuần =

29.383.761.447

= 0,1464Vốn lưu động bình quân 200.650.607.323

Như vậy, với 1 đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất trong năm tạo ra 0,14đồng lợi nhuận

- Thời gian của một vòng luân chuyển (TLC)

TLC = Thời gian kỳ phân tích = 360 = 60,2 ngày

Số vòng quay trong kỳ của VLĐ 59,8

Vậy một vòng quay của VLĐ 60,2 ngày

- Hệ số đảm nhận VLĐ (Kđn)

Kđn = VLĐ bình quân = 200.650.607.323 = 0,17 đ/đ

Doanh thu thuần 1.200.107.988.781

Vậy để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần năm 2007 Công ty phải huy động 0,17đồngVLĐ

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn nhất định, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay và các khoản vốn chiếm dụngtrong thanh toán khác Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động, các loại vốn cầnthiết cho nhu cầu kinh doanh; đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốnhiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chínhsách quản lý kinh tế - tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

42

Trang 19

Do hoạt động tài chính là một nội dung cơ bản và là một bộ phận cấu thành hoạtđộng sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nên để hoạt động kinh doanh tiến hànhthuận lợi và đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần thúc đẩy và tăng cường hiệu quả củahoạt động tài chính Doanh nghiệp có đảm bảo được hiệu quả kinh doanh thì mới đảmbảo được hiệu quả tài chính và ngược lại, nhờ đảm bảo được hiệu quả tài chính mới đảmbảo được hiệu quả kinh doanh, mới thúc đẩy được sản xuất- kinh doanh phát triển, nângcao hiệu quả kinh doanh Vì thế, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp khôngthể tách rời với phân tích hiệu quả kinh doanh.

Trên thực tế, có nhiều cách tiếp cận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, và dovậy, vó nhiều chỉ tiêu khác nhau phản ánh hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên về mặt tổngquát, để đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích thường sử dụng cácchỉ tiêu sau:

* Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:

DVKD = Lợi nhuận thuần SXKD đ/đ

Vốn kinh doanh bình quân

DVKD =

29.383.761.447

= 0,04 đ/đ(565.946.223.333+754.436.296.445)/2

Như vậy cứ 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ đã tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận

* Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần:

DVKD = Lợi nhuận sau thuế ; đ/đ

Doanh thu thuần

DVKD = 24.236.145.869 = 0,020 đ/đ

1.200.107.988.781

Như vậy, cứ một đồng vốn doanh thu thuần mà công ty nhận được thì trong đó có0,020 đồng lợi nhuận sau thuế

2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương

Lao động tiền lương là một trong các yếu tố quan trọng của quá trình sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên đây là một yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người Việcphân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương nhằm đánh giá quá trình sử dụng laođộng của Công ty và khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuậtgóp phần nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

43

Trang 20

2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động

a Phân tích số lượng và kết cấu lao động

Công ty có trình độ cơ giới hoá cao, máy móc thiết bị được trang bị đầy đủ songmột phần quyết định đến năng suất, sản lượng của Công ty chính là đội ngũ lao động.Việc đảm bảo lao động về số lượng và chất lượng là vấn đề Công ty rất quan tâm Trongnhững điều kiện khác nhau thì doanh nghiệp có thể lựa chọn số lượng lao động khácnhau Tuy nhiên doanh nghiệp phải lựa chọn như thế nào để đảm bảo số lượng lao độngphục vụ sản xuất vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế là lớn nhất Việc lựa chọn hợp lý sốlượng lao động còn có nghĩa là đảm bảo cho năng suất lao động lớn nhất Phân tích mức

độ đảm bảo số lượng lao động nhằm đánh giá được thực chất mức độ đảm bảo về số laođộng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích từ đó có biện pháp khắc phục những tồn tạitrong việc đảm bảo về số lao động của doanh nghiệp

BẢNG SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA C.TY CP THAN CAO SƠN - TKV

so với năm 2006 ứng với 0,21% và tăng 34 người so với kế hoạch Để xem xét tính hợp

lý của việc thực hiện kế hoạch số lượng người lao động, ta xét công thức:

IT= T1

Tk× IQ

Trong đó:

IT- Chỉ số hoàn thành kế hoạch về số lượng người lao động

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

44

Trang 21

T1, Tk- Số lượng người lao động bình quân thực tế, kế hoạch

Q k Là chỉ số hoàn thành kế hoạch sản lượng

Q1, Qk- Sản lượng sản xuất thực tế, kế hoạch

3.778 x 2.960.565

2.750.000Lượng tăng tuyệt đối:

Δ T = 3.812 – 3.778

x

2.960.565

= - 255 người2.750.000

Theo kết quả tính được ở trên ta có nhận xét: Trong năm 2007 Công ty CP thanCao Sơn - TKV đã sử dụng số lượng lao động trong danh sách tiết kiệm tương đối so với

kế hoạch 100% -93,7% = 6,3% tương ứng với 255 người

Do đó lượng lao động mà doanh nghiệp đang sử dụng đã góp phần tiết kiệm chiphí sản xuất đồng nghĩa với giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của sản xuấtkinh doanh, tăng thu nhập cho CBCNV và doanh nghiệp trong năm 2007

b Phân tích chất lượng lao động

Phân tích chất lượng lao động nhằm thấy được khả năng đáp ứng về năng lựcchuyên môn của lao động so với yêu cầu công việc, đồng thời thấy được kết quả công tácđào tạo đội ngũ lao động của doanh nghiệp (bảng 2-18)

Qua bảng 2-18 ta có những nhận xét sau: Chất lượng lao động của Công ty năm

2007 tương đối tốt, bậc thợ bình quân là 3,98 Trong số công nhân lao động kỹ thuật thì

số công nhân bậc 5 chiếm số đông có khả năng đáp ứng năng lực chuyên môn cao Cụthể: Đối với công nhân vận hành máy khoan yêu cầu thợ chính phải có bậc 5, trong khi

đó bậc thợ bình quân của công nhân vận hành khoan là 5,03; đối với công việc vận hànhmáy xúc yêu cầu bậc thợ bình quân là 5,5 thực tế bậc thợ bình quân của công nhân vậnhành máy xúc là 5,15; với mức bậc thợ bình quân này là đáp ứng được yêu cầu chuyênmôn của công việc

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty hầu hết có trình độ Đại học, Caođẳng và Trung cấp Đội ngũ này ngày càng được trẻ hoá sẵn sàng thích ứng nhu cầu ápdụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào công tác khai thác mỏ và chỉ đạo sản xuất kinhdoanh của Công ty

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

45

Trang 22

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CÔNG TY CP THAN CAO SƠN – TKV NĂM 2007 Bảng 2-18

động

thợ BQ

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

25

Trang 23

Tổng số công nhân viên 3 812

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

26

Trang 24

c Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Mục đích của việc phân tích này là đánh giá trình độ sử dụng tiềm năng lao độngthời gian, tính hợp lý của chế độ công tác, ảnh hưởng của việc tận dụng thời gian laođộng đến khối lượng sản xuất

Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động để thấy được sử dụng thời gian laođộng có hiệu quả hay không, có lãng phí hay không để từ đó có biện pháp cụ thể để nângcao hiệu quả sử dụng thời gian lao động

Theo bảng 2-19,tổng số ngày công thực tế năm 2007 tăng 6.268 ngày so với năm

2006 tương ứng với 0,54% do nguyên nhân chủ yếu là tăng số lượng người lao động từ3.804 người lên 3.812 người Chúng ta có thể xem xét sự ảnh hưởng của chỉ tiêu số ngàycông bình quân 1 CNV và tổng số CNV đến chỉ tiêu số ngày công thực hiện như sau:

Số ngày công bình quân 1 người lao động tăng lên làm tổng số ngày công thực tếtoàn Công ty tăng:

Trang 25

2.502.625Lượng tăng tuyệt đối:

Δ HLĐ = 1.095.929 – 1.072.728 x 2.960.565 = - 173,091

2.502.625

Có nghĩa là trong năm 2007 tổng số CNV trong doanh nghiệp đã sử dụng hết1.095.929 ngày công thực tế tiết kiệm được 173,091 ngày công tương ứng với 13,64% đểthực hiện mức sản lượng 2.960.565 tấn than nguyên khai

d Phân tích năng suất lao động

* Đánh giá chung năng suất lao động

NSLĐ là chỉ tiêu phản ánh rõ rệt nhất chất lượng sử dụng sức lao động Phân tíchNSLĐ dựa trên cơ sở lý luận là các Doanh nghiệp phải phấn đấu không ngừng tăngNSLĐ, lấy đó là biện pháp cụ thể chủ yếu để phát triển sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế vàtạo ra những tích luỹ vừa tăng cường sản xuất vừa đảm bảo thu nhập cho người lao động

Qua bảng 2-20 cho thấy NSLĐ bình quân năm tính cho 1 người lao động trongCông ty cũng như tính cho 1 CN sản xuất than đều tăng cao cả về giá trị và hiện vật sovới năm 2007 NSLĐ tính bằng hiện vật đối với 1 CN sản xuất than đạt mức tăng là29,30% so với năm trước khi thực hiện 853,43 T/người-năm là kết quả của công táckhoán và quản lý chi phí, công tác điều hành sản xuất kinh doanh Với điều kiện hiện có,việc hạch toán kinh tế nội bộ trong Công ty được tăng cường, lệnh sản xuất được giaohàng ngày thông qua các buổi giao ban, công tác chỉ đạo sản xuất được thực hiện sát saohơn, chế độ kích thích vật chất hợp lý là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng NSLĐ

và đảm bảo chất lượng trong sản xuất kinh doanh tại Công ty

Về mặt giá trị, NSLĐ đạt mức 308,04 trđ/người.năm (đối với 1 CNV) và338,50trđ/người-năm (đối với 1 CN sản xuất than) cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm

trước Làm việc không biết mệt mỏi, tinh thần “kỷ luật- đồng tâm” đã thúc đẩy CBCNV

trong Công ty thi đua sản xuất tăng NSLĐ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều nàycho thấy các nhân tố khách quan như giá bán trên thị trường kết hợp với sản lượng thantiêu thụ tăng đến doanh thu để tính năng suất lao động đạt hiệu quả cao Việc tăng năngsuất lao động chính là do công tác khai thác than được chú trọng hơn làm tăng sản lượng

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

28

Trang 26

khai thác năm 2007 so với năm 2006 tăng 457.940 tấn Bên cạnh đó, là do chính sách vàbiện pháp khuyến khích người lao động làm việc nhiệt tình và đạt hiệu quả hơn.

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Để thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố năng suất lao động và số lượngcông nhân sản xuất trực tiếp đến sản lượng, dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức tăng năng suất lao động của Công ty

CP than Cao Sơn - TKV năm 2007

Áp dụng phương pháp tính số chênh lệch xác định ảnh hưởng của việc tăng sốlượng công nhân và tăng năng suất lao động đến tăng (giảm) số lượng than sản xuất theocông thức:

Q = N x W (tấn)Trong đó:

Q: sản lượng than sản xuất (tấn)

N: số công nhân sản xuất (người)

W: năng suất lao động của công nhân sản xuất (tấn/ người - năm)

Gọi N0, N1 lần lượt là số công nhân sản xuất trong năm 2006 và 2007

W0,W1 lần lượt là năng suất lao động của công nhân sản xuất năm 2006 và 2007

Ta có:

+ Chênh lệch về số công nhân sản xuất:

N = N1 - N0 = 3.469 - 3.456 = 13 người+ Chênh lệch về năng suất lao động:

W = W1 - W0 = 853 - 724 = 129 tấn/người - năm

Từ đó cho thấy ảnh hưởng của các nhan tố như sau:

+ Nhân tố số lượng lao động:

 QN = N x W0 = 13 x 724 = 9.413 tấnNhân tố năng suất lao động:

 QW = N1 - W = 3.469 x 129 = 448.527Tổng mức ảnh hưởng của hai nhân tố này:

Trang 27

Vậy, sản lượng than khai thác năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 457.940 tấn là dotác động đến việc tăng số công nhân trực tiếp sản xuất và làm tăng sản lượng lên 9.413tấn và tăng năng suất lao động làm sản lượng tăng 448.527 tấn.

Do đó, có thể khẳng định rằng năng suất lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sảnphẩm sản xuất trong kỳ Vì vậy, để hoàn thành kế hoạch và đạt sản lượng cao hơn nămtrước, Công ty CP than Cao Sơn - TKV cần có các biện pháp nâng cao trình độ tay nghềngười lao động, và có các biện pháp khuyến khích họ hăng say sản xuất tạo ra nhiều sảnphẩm cho Công ty

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội dùng để bù đắp cholao động cần thiết đã hao phí mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động phù hợp với sốlượng và chất lượng lao động của mỗi người

Tiền lương là một yếu tố quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm Do

đó việc trả lương hợp lý không những là phương hướng quan trọng để hạch toán và hạ giáthành sản phẩm từ đó tăng hiệu quả kinh tế mà nó còn trở thành đòn bẩy kinh tế kíchthích người lao động hăng say làm việc góp phần tăng sản lượng, tăng NSLĐ Về mặt xãhội, việc trả lương phù hợp với số lượng, chất lượng đối với từng người sẽ đảm bảo côngbằng, đảm bảo thu nhập, nâng cao mức sống làm cơ sở cho việc tái sản xuất sức lao động

Tình hình sử dụng qũy tiền lương năm 2007 Công ty CP Than Cao Sơn - TKVđược tổng hợp thành các chỉ tiêu ở bảng 2-21

Tình hình thu nhập của CNV Công ty CP Than Cao Sơn - TKV năm 2007

Trang 28

4 Tiền lương bình quân đ/ng/th 3.681.454 3.500.000 3.850.000 168.546 104,58 350.000 110,00

Từ bảng (2-21) ta thấy:

+ Số công nhân năm 2007 đã tăng 8 người so với năm 2006 làm tổng qũy lươngtăng:

8 x 3.681.454 x12 = 353.419.584 đồng+ Do tiền lương bình quân tăng làm tăng tổng qũy lương:

3.812 x 168.546 x 12 = 7.709.968.224 đồng

Vậy tổng qũy lương đã chi tăng:

353.419.584 + 7.709.968.224 =8.063.387.808 đồng

Tiền lương bình quân tăng là nguyên nhân chủ yếu làm tăng tổng qũy lương Năm

2007 tiền lương bình quân của Công ty CP Than Cao Sơn - TKV đã tăng 168.546đ/ng/tháng so với năm 2006 Để thấy được việc trả lương này có hợp lý không ta có thểđánh giá thông qua việc liên hệ đến mức tăng sản lượng

Tỷ lệ tăng sản lượng năm 2007 so với năm 2006 là 18,3%, nếu tổng qũy lươngđược chi tăng theo tỷ lệ này thì tổng qũy lương năm 2007 sẽ là:

308,04

x 100 = 128,61%

239,51+ Tốc độ tăng NSLĐ năm 2007 so với năm 2006 theo hiện vật

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP than CaoSơn - TKV năm 2007, ta nhận thấy một số đặc điểm nổi bật trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty:

Về mặt sản xuất:

- Thuận lợi: Do đã có sự cố gắng trong công tác tổ chức sản xuất cộng với điềukiện thuận lợi đã có, Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã thu được nhiều thành tựu xuấtsắc trong năm:

- Than nguyên khai sản xuất đạt 2.960.565 tấn tăng 18,30% so với năm 2006 vàtăng hơn 7,66% so với kế hoạch

- Than sạch tiêu thụ đạt 2.851.627 tấn tương ứng với 15,27% so với cùng kỳ năm2006

- Giá bán bình quân thực hiện 452.012 Đ/tấn đã đến tổng doanh thu trong năm đạt1.200.107.000 Triệu đồng, trong đó doanh thu than là 1.174.253.000 triệu đồng

- Giá trị gia tăng trong kỳ đạt 361.771.000 triệu đồng, tăng 15,59% so với năm2006

- Tổng vốn kinh doanh được mở rộng với 754.436.000 triệu đồng, tăng hơn năm

Trang 30

- Năm 2007, nộp ngân sách của Nhà nước tăng hơn năm trước 24,56% và lợinhuận sau thuế của Công ty là 24.236,14 triệu đồng, tăng hơn năm trước 9,75%.

- Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nên khả năng tựchủ trong thanh toán thấp

- Công tác thanh toán công nợ chưa tốt vì các khoản phải trả tăng về cuối năm

Do đó, Công ty CP than Cao Sơn - TKV cần có các biện pháp làm tăng các nguồnvốn chủ sở hữu để đảm bảo về khả năng tự thanh toán Có những biện pháp thúc đẩynguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiền lương bình quân của một cán bộ người lao động Công ty tăng 168.546 đồng/người - tháng tăng 4,58% so với năm trước và vượt mức kế hoạch 10%, cho thấy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 hiệu quả vàthu được nhiều thành tựu đáng kể

Kết quả trên là một sự cố gắng nỗ lực cả toàn bộ người lao động toàn Công ty.Tuy nhiên, do gặp khó khăn nên Công ty vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục

- Do những khó khăn về thị trường giá cả, vật tư hàng hoá, trình độ công nghệ cònthấp nên Công ty còn gặp một số khó khăn trong quá trình sản xuất Chưa tận dụng hếtmọi năng lực sản xuất ở các khâu

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty còn thấp là do Công ty chưa tậndụng đầy đủ năng lực sản xuất máy móc thiết bị hiện có Bên cạnh đó một số máy mócthiết bị đã hết khấu hao, hư hỏng nặng, cần được thay mới Công ty cần mở rộng kếhoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư máy móc thiết bị

Tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 là tương đốitốt Lợi nhuận năm 2007 đạt 24.236,14 triệu đồng, tăng 9,75% so với năm trước, các chỉtiêu doanh thu, tình hình nguồn vốn của Công ty đảm bảo Hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh than của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 rất tốt

Tóm lại: Năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành tốt nhiệm vụsản xuất Các chỉ tiêu đều đạt và vượt mức kế hoạch được giao

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

33

Trang 32

3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề:

Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất là: lao động, đối tượng lao động, tư liệu laođộng thì yếu tố lao động là đặc biệt quan trọng và luôn đóng vai trò quyết định đến quátrình sản xuất kinh doanh, vì với khả năng sáng tạo, năng động của mình con người cóthể biến các vật tự nhiên thành những sản phẩm hữu ích đáp ứng nhu cầu trong đời sốngcon người

Bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh(SXKD) cũng muốn tìm cho mình một đội ngũ lao động có chất lượng tốt cùng với một

cơ cấu phù hợp để luôn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ SXKD đặt ra Song đó chỉ là điềukiện cần, còn điều kiện đủ để luôn chắc chắn rằng nhiệm vụ SXKD sẽ được hoàn thànhtốt đó là sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng Sự quan tâm đó là một đòn bẩy kích thích tinh thần làm việc nhiệt tình, tích cực,sáng tạo của họ, nhờ đó doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệuquả SXKD Yếu tố thể hiện sự quan tâm lớn nhất của doanh nghiệp đối với người laođộng đó là tiền lương và một số vấn đề xoay quanh tiền lương như tiền thưởng Tiềnlương và tiền thưởng có tính chất lương đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khíchngười lao động quan tâm đến thành quả lao động của mình

Việc tổ chức hạch toán LĐTL sẽ đảm bảo cho việc sử dụng lao động và quỹ lương

có hiệu quả nhất trên cơ sở cân đối với nhiệm vụ sản xuất và tổ chức lại sản xuất mộtcách tiên tiến, hợp lý, để không ngừng tăng năng suất lao động (NSLĐ), hạ giá thành sảnphẩm từ đó tăng doanh thu đồng thời tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đó là điều kiện

để vừa tạo tích luỹ cho doanh nghiệp vừa nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười lao động Đây là sự khác biệt giữa nền kinh tế nước ta hiện nay với nền kinh tế baocấp trước kia vì trong cơ chế kinh tế bao cấp tiền lương của người lao động rất ít liênquan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thực tế hiện nay tại các công ty thuộc tập đoàn Công nghiệp than- khoáng sảnViệt Nam (TKV) cho thấy: dây chuyền công nghệ sản xuất gồm nhiều khâu phức tạp

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

35

Trang 33

song trình độ cơ giới hóa chưa cao, máy móc thiết bị cũ và lạc hậu nên đòi hỏi đội ngũlao động trong doanh nghiệp rất đông đảo:

Lực lượng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp mỏ lớn và đặc trưng củangành này là ngành công nghiệp nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm nên hao phí lao độngsống lớn, do vậy tiền lương trả cho người lao động chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sảnphẩm Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội dùng để bù đắp cholao động cần thiết đã hao phí mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động phù hợp với sốlượng và chất lượng lao động của mỗi người trong quá trình SXKD Để nâng cao mứcsống cho người lao động, đặc biệt là lao động làm việc trong các doanh nghiệp côngnghiệp mỏ, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc cải cách, bổ sung các chế độchính sách tiền lương để từng bước tăng thu nhập cho người lao động tạo điều kiện cho

họ tái sản xuất sức lao động

Ngành công nghiệp mỏ mang tính chất nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm nên côngtác tổ chức hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp thuộc ngành này mang ýnghĩa và tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động SXKD Không chỉ trong các doanhnghiệp mỏ mà còn cả các doanh nghiệp khác, tiền lương là công cụ để chủ doanh nghiệpkhai thác tối đa khả năng lao động, sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp Hơnthế, ngành công nghiệp mỏ với những nét đặc trưng riêng đỏi hỏi sức lao động bỏ ra là rấtlớn, sự nguy hại đến sức khoẻ và tính mạng cao hơn nhiều so với các ngành khác, vì thếchế độ tiền lương trong các doanh nghiệp công nghiệp mỏ phải được tổ chức sao cho đủsức thu hút lao động, có như vậy người chủ doanh nghiệp mới có thể giác ngộ người laođộng có trách nhiệm với công việc, với sản phẩm do mình làm ra để có thể nhận đượcđồng lương thoả đáng

Thực tế tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV là một Doanh nghiệp khai thác than

lộ thiên - thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) Do nhu cầutiêu dùng than trên thị trường ngày càng tăng Vì vậy nhiệm vụ SXKD của Công tykhông ngừng tăng lên đòi hỏi hàng năm Công ty phải có kế hoạch tuyển dụng thêm laođộng để hoàn thành nhiệm vụ kế hoach SXKD mà Tập đoàn TKV giao cho

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

36

Trang 34

Từ những vấn đề đã trình bày ở trên cho thấy công tác tổ chức hạch toán lao độngtiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống SXKD của các doanh nghiệpcông nghiệp mỏ nói chung và Công ty CP than Cao Sơn - TKV nói riêng Vì vậy qua thờigian thực tập tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV tác giả đã quyết định lựa chọn chuyên

đề: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP than Cao Sơn - TKV”.

3.2 Mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề.

a Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề nhằm phản ánh thực trạng công tác hạch toánLĐTL của Công ty CP than Cao Sơn - TKV, qua đó đánh giá được các ưu, nhược điểm,các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến hiệu quả công tác quản lý, hạch toánLĐTL tại công ty Để từ đó tìm cách khắc phục những thiếu sót và đề ra những biện phápnhằm hoàn thiện công tác hạch toán LĐTL của Công ty than Cao Sơn

b Nội dung nghiên cứu:

- Nghiên cứu lý luận về tình hình hạch toán lao động tiền lương của Công ty CPthan Cao Sơn - TKV

- Nghiên cứu những chủ trương chính sách có liên quan đến vấn đề lao động vàtiền lương của Đảng và Nhà nước, của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản ViệtNam (KTV)

- Thực hành công tác hạch toán lương, thưởng và các khoản trích theo lương trongtháng 12 năm 2007

- Đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạch toán LĐTL choCông ty than Cao Sơn

c Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp phân tích: So sánh, đối chiếu, phân tích các chỉ số liên hoàn

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp hạch toán kế toán;

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

37

Trang 35

3.3 Những vấn đề chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty CP than Cao Sơn - TKV.

3.3.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của lao động tiền lương.

1 Khái niệm, phân loại lao động:

a Khái niệm:

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi vật tự nhiênthành những vật phẩm phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong đời sống Mỗi người có mộtthể lực và trí lực không giống nhau, do đó việc sử dụng lao động cho nhiều công việckhác nhau trong các khâu công nghệ của doanh nghiệp công nghiệp mỏ sao cho mỗingười đều được bố trí một công việc phù hợp với khả năng, trình độ và sở trường củamình có ý nghĩa rất lớn trong việc đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp

b Phân loại lao động:

Do lao độngtrong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lơị cho việcquản lý và hạch oán cần phải phân loại lao động Lao động thường được phân loại theocác tiêu thức sau:

- Phân loại theo thời gian lao động: Theo tiêu thức này, toàn bộ lao động trongdoanh nghiệp có thể được phân thành lao động thường xuyên (gồm cả lao động hợp đồngngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời mang tính thời vụ (lao động doanh nghiệp thuêtạm thời để giải quyết một số công việc không cần đòi hỏi tay nghề, kỹ thuật cao)

- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất : Theo tiêu chí này lao động củadoanh nghiệp được phân thành 2 loại:

+ Lao động trực tiếp sản xuất là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtsản phẩm, lao động dịch vụ và những người phục vụ quá trình sản xuất

+ Lao động gián tiếp sản xuất là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quátrình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lýkinh tế, nhân viên quản lý hành chính

- Phân loại chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: theo cáchnày lao động của doanh nghiệp có 3 loại:

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

38

Trang 36

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất là lao động tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng là lao động tham gia hoạt động tiêu thụsản phẩm, hàng hoá lao động dịch vụ

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý là lao động tham gia quản trị kinh doanh

và quản lý hành chính của doanh nghiệp

2 Khái niệm, nội dung của quỹ tiền lương.

a Khái niệm:

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, thành phần quỹ lươngbao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian thực

tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm ) tiền lương phải trả cho người lao động trongthời gian ngừng việc, nhỉ phép hoặc đi học; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoảnphụ cấp thường xuyênnhw phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụcấp thâm niên, phụ cấp làm đêm

b Nội dung của quỹ tiền lương:

* Theo nghị định số 235/ NĐ - HĐBT của hội đồng bộ trưởng (nay là thủ tướngchính phủ) ban hành ngày 19 tháng 09 năm 1995 quỹ tiền lương bao gồm những khoảnsau:

- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống các bảng lương của Nhà nước

- Tiền lương trả theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, thiết bị máy mócngừng làm việc vì nguyên nhân kháchquan, trong thời gian điều động di công tác, đi họcnhưng vẫn trong biên chế

- Các loại tiền thưởng thường xuyên, các loại phụ cấptheo chế độ quy địnhvà phụcấp khác được hương trong quy lương

* Nếu dựa theo kết cấu thì quỹ lương được chia làm 2 bộ phận:

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

39

Trang 37

- Bộ phận cơ bản bao gồm: Tiền lương cấp bậc là mức lương do thang bảng lươngcủa từng ngành, từng xí nghiệp quy định được Nhà nước ban hành.

- Bộ phận biến đổi: Bao gồm các loại phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnh cácloại tiền lương cơ bản

quan hệ của hai bộ phận này tuỳ thuộc vào kết quả sản suất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, quỹ tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất cònđối với người cung ứng lao động thì quỹ tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu trong điềukiệnh hiện nay Để quỹ tiền lương phát phát huy được tác dụng của nó thì trước hết mỗidoanh nghiệp phải đảm bảo quỹ tiền lương của doanh nghiệp mình thực hiện tốt chứcnăng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng nhất và đảm bảo đủ chi phí tái sản xuấtsức lao động

3 Các hình thức trả lương, thưởng:

Theo điều 7 Nghị định số 114/2002/NĐ - CP ngày 31/12/2002, Nhà nước quy định

cụ thể các hình thức trả lương trong các Doanh nghiệp Nhà nước gồm:

a.Trả lương theo thời gian: (Theo tháng, tuần, ngày, hoặc giờ) là hình thức trả lương

mà người sử dụng lao động căn cứ vào thời gian lao động, hệ số lương và mức lương cơbản để trả cho người lao động

Trường hợp áp dụng: Những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật,nghiệp vụ,

d Trả lương thêm giờ:

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

40

Trang 38

Bao gồm lương thêm giờ, phụ cấp làm việc ban đêm, phụ cấp độc hại, phụ cấpngoài trời

Tg = Tt x Hg x GtTrong đó: -Tg: Tiền lương trả thêm giờ

- Tt: Tiền lương giờ thực tế trả

- Hg: Tỷ lệ % lương được trả thêm

- Gt: Số giờ làm thêm

Mức lương trả thêm, Nhà nước qui định:

- Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường

- Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần

- Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ

Nếu bố trí vào ban đêm, ngoài lương hưởng theo thời gian còn phải trả thêm ítnhất 30% theo lương thực tế cho người lao động

3.3.2.Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác hạch toán lao động tiền lương.

1 Vai trò (ý nghĩa) của công tác quản lý lao động tiền lương:

a Vai trò:

Tiền lương là phạm trù kinh tế phản ánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xãhội, do đó chế độ tiền lương hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tínhchất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Ngược lại, chế độ tiền lương khôngphù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội Do đó, tiền lương giữ vai trò quantrọng trong công tác quản lý lao động Nó thể hiện ở 3 vai trò sau :

- Tiền lương phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với người lao động.Mục tiêu cơ bản của người lao động khi tham gia thị trường lao động là tiền lương Họmuốn tăng tiền lương để thoả mãn nhu cầu hàng ngày của bản thân Tiền lương có vai trònhư một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động ngày càng cống hiến nhiều hơn chodoanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng lao động

- Tiền lương có vai trò trong quản lý lao động: Doanh nghiệp trả lương cho ngườilao động không đơn thuần là chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

41

Trang 39

lương để kiểm tra giám sát người lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo năngsuất và hiệu quả trong công việc Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doang nghiệpnào đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận ngày càng lớn Lợi nhuậntrong sản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lương cho người lao động Để đạt đượcmục tiêu đó doang nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm được chi phí, hạ giáthành sản phẩm, giảm chi phí nhân công (tiền lương và các khoản trích theo lương).

- Tiền lương đảm bảo vai trò điều phối lao động: tiền lương đóng vai trò quyếtđịnh trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Vì vậy, với mức tiền lương thoả đángngười lao động tự nhận công việc được giao dù bất cứ ở đâu và làm gì Khi tiền lươngđược trả một cách hợp lý sẽ thu hút người lao động

b Ý nghĩa :

Tiền lương luôn được xem xét dưới hai góc độ: đối với chủ doanh nghiệp tiềnlương là yếu tố sản xuất, còn đối với người cung ứng lao động thì tiền lương là nguồn thunhập mục đích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận, mục đích của người lao động là tiềnlương

Với ý nghĩa này, tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà nó là nguồncung ứng sự sáng tạo sức sản xuất, năng suất lao động trong quá trình sinh ra các giá rịgia tăng

Về phía người lao động thì nhờ vào tiền lương mà họ có thể nâng cao mức sống,giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội Trên một góc độ nào đó thì tiềnlương là bằng chứng rõ ràng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động đối với giađình,với doanh nghiệp và xã hội

2 Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác hạch toán lao động tiền lương.

Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng của lao động tiền lương mà kế toán tiềnlương có một vị trí đặc biệt quan trọng và có nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, thời gian và kết quả lao động

- Tính toán và thanh toán đúng, kịp thời tiền lương và các khoản khác phải thanhtoán với người lao động Tínhđúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

42

Trang 40

nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng chi phínhân công vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin kịp thời về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp giúplãnh đạo diều hành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

- Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kếhoạch lao động, kiểm tra việc tuân thủ chế độ tiền lươngvà tuân thủ các định mức laođộng và kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

3.3.3 Các quy định về chế độ quản lý, sử dụng về lao động tiền lương

* Của Nhà nước bao gồm:

- Nghị định số 26/CP ngày23 tháng 5 năm 1993 của chính phủ

- Công văn số 4320/LĐTBXH ngày 29 /12/1998 của Bộ lao động - Thương binh

- Thông tư số 14/LĐTBXH - TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động - Thương binh

và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối vớidoanh nghiệp Nhà nước

- Thông tư số 05/2001/TT-LĐTBXH ngày 29/1/2001 của Bộ lao động - Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhậptrong doanh nghiệp Nhà nước

- Thông tư số 06/2001/TT-LĐTBXH ngày 29/1/2001 của Bộ lao động - Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong doanhnghiệp Nhà nước

- Ngoài các Nghị định còn có các thông tư và công văn của Bộ lao động thươngbinh xã hội:

Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48b

Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B

43

Ngày đăng: 07/11/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA C.TY CP THAN CAO SƠN - TKV - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
BẢNG SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA C.TY CP THAN CAO SƠN - TKV (Trang 20)
Bảng 2-17 ĐVT: Người - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Bảng 2 17 ĐVT: Người (Trang 20)
Sơ đồ 3-1: Trình tự hạch toán tổng  hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Sơ đồ 3 1: Trình tự hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động (Trang 49)
Sơ đồ 3-2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Sơ đồ 3 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương (Trang 50)
Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 Thẻ và sổ kế toánchi tiết số 1, 2, 3, 4, 5, 6 - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Bảng k ê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 Thẻ và sổ kế toánchi tiết số 1, 2, 3, 4, 5, 6 (Trang 54)
Bảng kê tổng hợp chi tiết Sổ cái - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Bảng k ê tổng hợp chi tiết Sổ cái (Trang 54)
Bảng chấm côngPhân xưởng - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Bảng ch ấm côngPhân xưởng (Trang 57)
Sơ đồ3-6: Sơ đồ trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích  theo lương tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
Sơ đồ 3 6: Sơ đồ trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP than Cao Sơn - TKV (Trang 58)
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w