BÁO CÁO SÁNG KIẾN “MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY NỘI DUNGGIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12” PHẦN A.ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KI
Trang 1THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY NỘI DUNG
GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn GDCD THPT
3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Năm học 2016 – 2017
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN “MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY NỘI DUNG
GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12”
PHẦN A.ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Trong lịch sử phát triển của các xã hội văn minh, việc xây dựng và hoànthiện hệ thống pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa sống còn đốivới các thể chế nhà nước, đối với mỗi xã hội nói chung và mỗi công dân nóiriêng
Bộ môn GDCD giữ vai trò quan trọng và trực tiếp trong việc giáo dục chohọc sinh ý thức và hành vi người công dân, phát triển nhân cách con người toàndiện Đối với học sinh lớp 12, các em cần xây dựng và hoàn thiện những mốiquan hệ xung quanh như: bạn bè, thầy cô, nhà trường và xã hội… để các em sẵnsàng là các chủ nhân tương lai của đất nước Với những mối quan hệ ấy, các emcần những kỹ năng để tiếp cận Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần đổi mới nội dung,phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của họcsinh; Mặt khác, góp phần đào tạo những công dân mới năng động, sáng tạo,thích ứng với cơ chế thị trường, tuân thủ pháp luật, có phẩm chất và năng lực đểthực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta
Trong chương trình môn học GDCD lớp 12 gồm những bài học, những vấn
đề về pháp luật rất gần gũi và cần thiết với cuộc sống Song nói đến pháp luậtngười ta hay nghĩ đến sự khô khan cứng nhắc của các điều khoản, các quy định.Bên cạnh đó, một số học sinh còn chưa coi trọng môn học Vì vậy việc giảngdạy, truyền thụ kiến thức, tuyên truyền, phổ biến pháp luật không tránh khỏinhững khó khăn, trở ngại nhất định
Năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức đưa mônGDCD nằm trong tổ hợp các môn khoa học xã hội để học sinh lựa chọn trong kỳthi THPT Quốc gia Điều này đặt ra cho các giáo viên giảng dạy môn GDCD nóichung va giáo viên đang trực tiếp giảng dạy khối 12 không ngừng phải đổi mớiphương pháp dạy học, lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp nhất giúp họcsinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia
Từ những vấn đề nêu trên, là giáo viên giảng dạy môn GDCD, môn học cóvai trò trực tiếp trong giáo dục đạo đức và giáo dục pháp luật cho học sinh, tôi
đã nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện sáng kiến: :“Một số biện pháp tích cực
hóa hoạt động học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy nội dung giáo dục công dân lớp 12” để ứng dụng vào thực tế giảng dạy trong năm
học 2016-2017 tại Trường THPT đã mang lại những thành công bướcđầu trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
Trang 3PHẦN B: MÔ TẢ CÁC GIẢI PHÁP
I Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến.
Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN, là nhà nước của dân do dân
và vì dân, không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật để tạo cơ sởcho mọi hoạt động có hiệu quả, đem lại cuộc sống bình yên cho nhân dân, xâydựng đất nước ngày càng giàu mạnh Tuy nhiên hiện nay hiện tượng vi phạmpháp luật vẫn còn nhiều, trong đó người vi phạm ở độ tuổi vị thành niên chiếm tỉ
lệ khá cao Các tội danh thường vi phạm đó là tội trộm cắp tài sản công dân, tộigây rối trật tự công cộng, tội hiếp dâm, tội tổ chức sử dụng trái phép chất matúy, vi phạm an toàn giao thông
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên Trong đó có nguyên nhânchủ quan là công tác giáo dục và tuyên truyền pháp luật chưa được quan tâmđúng mức và chưa thường xuyên, công tác cải cách hành chính chậm, hiệu quảthấp, kỉ cương pháp luật chưa nghiêm
Để thực hiện tốt pháp luật, học sinh THPT cần phải nắm các nội dung cơbản như: Pháp luật là gì? Pháp luật Việt Nam qui định công dân có quyền vànghĩa vụ gì? Tầm quan trọng của pháp luật đối với công dân, xã hội như thếnào? Để giúp học sinh trả lời những câu hỏi đó, và đạt kết quả cao trong kỳ thiTHPT Quốc gia tôi xin đưa ra các giải pháp sau
II Mô tả giải pháp sau khi tạo ra sáng kiến
Những giải pháp, việc làm cụ thể mà tôi đã và đang áp dụng để phát huytính tích cực học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy nội dunggiáo dục công dân lớp 12 :
1 Sử dụng phương pháp tình huống nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh:
Tình huống là gì?
“Tình huống là một câu chuyện, có cốt chuyện và nhân vật, liên hệ đến
một hoàn cảnh cụ thể, từ góc độ cá nhân hay nhóm, và thường là hành động chưa hoàn chỉnh Đó là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động
và phức tạp của đời thực vào lớp học.”
Để làm cho học sinh nhận thức đúng đắn về mặt tư tưởng, khắc sâu kiếnthức từ đó chỉ đạo hành động thực tiễn, thì mỗi bài cần có bài tập tình huống.Một trong những yếu tố quan trọng và quyết định sự thành công của phươngpháp đó là phải sử dụng một tình huống tốt Vậy giáo viên phải lựa chọn hayxây dựng tình huống phù hợp với nội dung bài giảng Vậy thế nào là một tìnhhuống tốt? Tình huống tốt phải đạt các yêu cầu sau:
Thứ nhất, tình huống đó phải có tính thực tiễn Sẽ là tốt nhất nếu như tình
huống đólà một vụ việc thực tế, mang tính thời sự, đã được đưa lên các phươngtiện thông tin đại chúng nhưng chưa được giải quyết Những vụ việc thực tếluôn có sức hấp dẫn cao đối với bất cứ ai, trong đó có người học; bởi lẽ khókhăn đặt ra ở đó là thực nhất và thách thức mà người học phải đối mặt cũng là
3
Trang 4thực nhất Vì vậy người học sẽ rất háo hức và chủ động tìm cách giải quyết vấn
đề được giao cho họ Nếu như tình huống là một vụ việc giả định thì vụ việc giảđịnh đó cần được xây dựng giống như trong thực tiễn Mục đích cao nhất ở đây
là làm cho người học có cảm giác rằng mình đang làm việc với một vụ việc cóthực hoặc hoàn toàn có thể xảy ra trên thực tế để kích thích lòng ham muốn giảiquyết vấn đề trong người học Tuy nhiên, những tình huống đã được xét xử rồinhưng có thể khai thác dưới dạng giải quyết rồi bình luận
Thứ hai, các tình huống đưa ra phải phù hợp với nội dung của bài học,
tâm lý vàtrình độ của học sinh Có thể xây dựng tình huống đơn giản hoặc tìnhhuống phức tạp.Khi xây dựng tình huống, giáo viên cần trả lời được các câu hỏi:Tình huống này được sử dụng để giảng dạy phần nào, bài nào? Mục tiêu việcnghiên cứu tình huống này là gì? Với việc nghiên cứu tình huống này, học sinh
có thể học được kiến thức gì? Sau cùng là những kỹ năng gì đạt được sau khinghiên cứu tình huống Những thông tin đưa ra trong tình huống chỉ cần ở mức
độ vừa và đủ để giúp học sinh có thể đạt được mục tiêu của bài học Nếu lượngthông tin đưa ra quá nhiều, có sự kết hợp nhiều nội dung trong một tình huống
sẽ gây ra sự nhàm chán, mất thời gian và có thể vấn đề không được giải quyếttriệt để, sẽ phá vỡ kết cấu bài giảng Ngược lại, nếu tình huống quá cô đọng,những thông tin mà tình huống cung cấp không đủ để giải quyết vấn đề sẽ làmcho người học cảm giác như bị đánh đố và họ không có đủ dữ liệu để giải quyếttình huống này Khi đó, mục tiêu của bài học sẽ không đạt được
Thứ ba, tình huống cần phải đặt ra một vấn đề rất rõ ràng Tiêu chuẩn này
là rất quan trọng, bởi vì nó quyết định tới việc tình huống có thể sử dụng đượchay không Tình huống được đặt ra là để kích thích học sinh tự học và tự tìmhiểu kiến thức Nếu học sinh không biết được mình sẽ làm gì hoặc thiếu nhữngthông tin cần thiết để có thể xác định được mình cần phải làm những gì để đạtđược mục tiêu cuối cùng thì tình huống sẽ mất đi tác dụng của nó
1.1 Sử dụng phương pháp tình huống giúp học sinh nắm chắc các khái niệm và biết phân tích các khái niệm.
Các khái niệm phần pháp luật thường khô khan và là khái niệm khó chonên giáo viên có thể đưa ra các tình huống để học sinh phân tích, tìm hiểu sau đólàm rõ khái niệm theo phương pháp quy nạp
Đối với học sinh học phần “ Công dân với pháp luật” cần nắm vững các
khái niệm cơ bản:
1.1.1 Pháp luật là gì?
Đây là khái niệm cơ bản nhất, là cơ sở để hiểu và nắm các khái niệmkhác Có nhiều giáo trình và nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đã đưa đến kếtluận như sau:
“Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội”
Trang 5Để làm rõ khái niệm này cần phải tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của phápluật:
* Tính quy phạm phổ biến của pháp luật
- Pháp luật là hệ thống qui tắc xử sự chung nên nó có tính qui phạm phổbiến Pháp luật có tính bao quát, rộng khắp, được áp dụng nhiều lần trong khônggian và thời gian nhất định
Ví dụ: Điều 1, Khoản 2 Pháp lệnh Xử phạt hành chính năm 2002: “Xử
phạt hành chính được áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi vô ý hoặc cố ý vi phạm các qui định của pháp luật về quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm và theo qui định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”.
Qui định này dùng cho mọi cá nhân và tổ chức trong thời gian và không giannhất định
Để khắc sâu kiến thức trên giáo viên cần cho học sinh làm bài tập tìnhhuống sau:
H và Th là 2 bạn cùng lớp 12A Có lần H hỏi T “Có phải pháp luật có
tính qui phạm phổ biến là vì pháp luật sau khi ban hành phải được phổ biến cho mọi người” và T trả lời: Đúng đấy! Các qui phạm pháp luật do nhà nước ban
hành được phổ biến cho tất cả mọi người vì thế pháp luật có tính qui phạm phổbiến”
*Tính quyền lực bắt buộc chung
- Pháp luật được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lựcnhà nước nên có tính bắt buộc chung
Bài tập tình huống:
Luật giao thông đường bộ qui định: Người đi xe máy phải đội mũ bảohiểm (kể cả người điều khiển và người ngồi sau xe) Đây là một qui định chung
do nhà nước ban hành, bắt buộc đối với tất cả mọi người Vậy mà bạn K 12Al
nói: “Bắt buộc chung là bắt buộc nói chung đấy thôi, còn nói riêng thì vẫn có
ngoại lệ”.
1 Em hiểu thế nào là tính bắt buộc chung của pháp luật?
2 Bạn K nói như vậy có đúng không? Tại sao?
Trang 6hiện pháp luật Mặt khác pháp luật là hình thức thể hiện tập trung nhất ý chí củanhà nước nên nó mang tính quyền lực đảm bảo cho pháp luật được thực hiện cảbằng phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế.
1.1.2 Khái niệm thực hiện pháp luật
Khi ban hành pháp luật, nhà nước mong muốn sử dụng pháp luật điềuchỉnh các quan hệ xã hội để đạt mục đích đề ra Mục đích của sự điều chỉnhpháp luật chỉ đạt được khi pháp luật thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống thực
tế Thực hiện đúng đắn và nghiêm chỉnh pháp luật là một yêu cầu khách quancủa quản lí nhà nước bằng pháp luật Vậy thực hiện pháp luật là gì?
“Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những
qui định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức”(SGK lớp 12 trang 17).
Ví dụ: Trên đường phố, mọi người đi bộ, đi xe đạp, xe máy, ô tô tự giácdừng lại đúng qui định, không vượt qua ngã ba, ngã tư khi đang có tín hiệu đèn
đỏ Đó là việc các công dân thực hiện pháp luật giao thông đường bộ
Như vậy hành vi thực hiện pháp luật là những xử sự của chủ thể phù hợpvới yêu cầu của các qui phạm pháp luật Tất cả những xử sự được tiến hành phùhợp với các yêu cầu của các qui phạm pháp luật đều được coi là sự thực hiệnthực tế các qui phạm pháp luật
Để khắc sâu kiến thức và gắn với thực tiễn, GV cho HS làm bài tập tìnhhuống:
Một người cha nói với con trai của mình rằng: sau khi học xong Trunghọc phổ thông con có quyền lựa chọn các trường đại học sao cho phù hợp vớinhững khả năng và nguyện vọng của con Theo cha, con nên thi vào các trườngĐại học Ngoại thương hoặc Đại học Bách khoa phù hợp với khả năng của con.Người mẹ không nhất trí với người cha và cho rằng con mình phải thi vàotrường Đại học Kinh tế quốc dân vì chỉ có am hiểu về kinh tế mới có cuộc sốngđầy đủ, sung sướng sau này được Người con đã không nghe theo cả cha và mẹcủa mình mà quyết định thi vào trường Đại học Xây dựng vì rất đam mê ngànhxây dựng Người mẹ cho rằng việc làm này của con là bất hiếu, người cha đã tôntrọng quyết định của con và cho rằng con trai mình quyết định như vậy là đúng
1 Trong ba người trên, việc làm của ai là thực hiện đúng các qui định củapháp luật?
2 Nếu có người thực hiện đúng qui định của pháp luật thì đó là biểu hiệncủa hình thức thực hiện pháp luật nào?
3 Việc người mẹ cho rằng người con như vậy là bất hiếu có đúng không?
Vì sao?
Như vậy, thực hiện pháp luật có nhiều hình thức, tùy vào khả năng, điềukiện và hoàn cảnh mà chủ thể có thể thực hiện hình thức phù hợp đem lại hiệuquả cao và đó cũng là cơ sở để trở thành công dân tốt, tổ chức tốt Qua việc biếtđặc trưng của các hình thức thực hiện pháp luật này giáo dục cho các em kỹ
Trang 7luật không đúng hoặc thực hiện pháp luật không đầy đủ thì hiện tượng vi phạmpháp luật sẽ xảy ra Vậy vi phạm pháp luật là gì? Người vi phạm pháp luật phảichịu trách nhiệm gì?
1.1.3.Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a Vi phạm pháp luật
Trong xã hội hiện nay hiện tượng vi phạm pháp luật xảy ra ngày càng
nhiều Vì vậy, việc cung cấp khái niệm “Vi phạm pháp luật” cho học sinh là
điều quan trọng, trên cơ sở đó giúp các em hiểu nhà nước có thể áp dụng cácbiện pháp trách nhiệm một cách chính xác nhằm hạn chế tối đa các vi phạmpháp luật và thiết lập trật tự, kỉ cương của xã hội
- “Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng
lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ” (SGK Giáo dục công dân lớp 12 trang 20)
Ví dụ: Nguyễn Văn K đi xe máy vượt đèn đỏ, cảnh sát giao thông buộc Kdừng xe để xử lí Khi đó ta nói K là người vi phạm luật giao thông đường bộ và
có thể bị xử phạt hành chính
- Vi phạm pháp luật có 3 dấu hiệu:
+ Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật (làm điều pháp luật cấm,
thực hiện không đúng điều mà pháp luật cho phép, không thực hiện nghĩa vụ màpháp luật đã qui định măc dù cần phải và có thể thực hiện nghĩa vụ đó)
+ Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí (là người phát triển bình
thường) thực hiện:
* Đủ độ tuổi (tùy vào loại vi phạm mà pháp luật có quy định độ tuổi khácnhau)
* Có khả năng nhận thức điều khiển hành vi
* Có khả năng quyết định và lựa chọn cách xử sự
+ Là hành vi có lỗi: lỗi là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của
chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi
đó Lỗi có thể là do cố ý (cố ý trực tiếp hoặc là cố ý gián tiếp) hoặc là vô ý (doquá tự tin hoặc là do cẩu thả)
- Các loại vi phạm pháp luật: có 4 loại vi phạm pháp luật: vi phạm hình
Trang 8Anh H lấy trộm xe máy của chủ nhà trọ, bị toà tuyên án áp dụng Khoản I,Điều 138 của Bộ luật Hình sự, năm 1999: chịu hình phạt 3 năm tù Như vậy phạt
3 năm tù tức là hậu quả mà anh H phải gánh chịu do hành vi lấy xe máy ngườikhác
Vậy “Trách nhiệm pháp lí có nghĩa là nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh
chịu hậu quả bất lợi khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình theo pháp luật qui định” (“Dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn
Giáo dục công dân lớp 12”)
Đây là biểu hiện thái độ của Nhà nước đối với chủ thể có hành vi vi phạmpháp luật gây ra hậu quả xấu cho xã hội
Có thể cho học sinh phân biệt các loại vi phạm pháp luật và các loại tráchnhiệm pháp lí:
- Hình sự; Hành chính; Dân sự ; Kỉ luật
Bài tập tình huống:
H đi xe máy đến ngã tư, mặc dù có tín hiệu đèn đỏ, nhưng vẫn khôngdừng lại Do không tuân thủ tín hiệu đèn đỏ nên đã bị cảnh sát giao thông bắtdừng lại và yêu cầu xuất trình giấy tờ H đã xuất trình đầy đủ giấy tờ cần thiếtsong Cảnh sát giao thông vẫn lập biên bản và nộp phạt H nói với người Cảnhsát giao thông anh xử lí như vậy là không đúng, không có lí và cũng không cótình, vì thứ nhất thực tế khi đó đường rất vắng không gây tai nạn giao thông cho
ai cả; thứ hai là đã xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp pháp
1 Theo em việc làm trên của Cảnh sát giao thông có đúng với pháp luậtkhông?
2 Ý kiến của H có đúng không?
3 Nếu như có hành vi vi phạm pháp luật thì đó là loại hành vi vi phạmpháp luật gì? Và phải chịu trách nhiệm gì trước pháp luật?
Qua việc biết được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý giúpcác em nhận thức được hành động của mình, đồng thời có những xử sự cần thiếtđúng đắn trong cuộc sống, tránh vi phạm nhiều lần
1.1.4 Tìm hiểu về vai trò của pháp luật:
Pháp luật là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng, pháp luật có mốiquan hệ chặt chẽ với cơ sở hạ tầng và các bộ phận khác của kiến trúc thượngtầng Vì lẽ đó pháp luật có vai trò to lớn trong đời sống xã hội Vai trò của phápluật được thể hiện nhiều phương diện nhưng có thể tập trung những mặt sau:
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội:
Một đất nước giàu mạnh, một xã hội văn minh dân chủ thì trước hết xãhội đó phải có kỉ cương, trật tự và ổn định Muốn vậy nhà nước phải tiến hành
có hiệu quả mọi mặt của đời sống xã hội bằng nhiều phương tiện trong đó phápluật là phương tiện quản lí hữu hiệu nhất Không có pháp luật thì nhà nướckhông thể thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình
Bài tập tình huống:
Trang 9Trong giờ thảo luận nhóm ở lớp 12A một số bạn có ý kiến cho rằng:
Nhà nước quản lí bằng pháp luật có nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật
và như vậy đương nhiên pháp luật sẽ được thực hiện trong đời sống xã hội màkhông cần phải có hoạt động nào khác nữa, một số bạn khác lại có ý kiến chorằng nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật là phải làm sao pháp luật được ápdụng trong thực tiễn
1 Em suy nghĩ như thế nào về những ý kiến trên?
2 Em hiểu thế nào là nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật?
3 Em thấy pháp luật có cần thiết cho đời sống không? Hãy cho 1 ví dụ
Trên cơ sở giải đáp các thắc mắc của học sinh, giáo viên có thể rút ra vaitrò quan trọng của pháp luật đối với nhà nước như sau:
+ Pháp luật là phương tiện hữu hiệu để nhà nước thực hiện chức năng tổchức, quản lí kinh tế
+ Pháp luật là phương tiện để nhà nước giữ vững an ninh, chính trị bảođảm trật tự an toàn xã hội
+ Pháp luật là phương tiện hoàn thiện chủ thể quản lí Muốn vậy, chỉ cóthể thực hiện trên cơ sở những nguyên tắc và qui định cụ thể của pháp luật Phápluật qui định về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,đảm bảo cho nhà nước được tổ chức gọn nhẹ và hoạt động có chất lượng cao
Từ đây rút ra cho các em một kết luận mang tính tất yếu là con người, xãhội muốn tồn tại và phát triển thì không thể tách rời pháp luật, ai đứng ngoàipháp luật sớm muộn cũng bị đào thải chừng nào xã hội vẫn còn giai cấp
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Học sinh làm bài tập tình huống sau:
T là học sinh lớp 12, em nghe cô giáo dạy GDCD nói: Pháp luật rất cầnthiết đối với mỗi công dân vì pháp luật là phương tiện, công cụ để công dân thựchiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy vậy T vẫn rất bănkhoăn: - Mình có thấy pháp luật cần thiết cho mình đâu? Mình cần gì pháp luậtnhỉ? Không có pháp luật thì mình còn thấy tự do, có pháp luật thì mình lại thấyvướng thêm, gò bó thêm, mất tự do thêm nữa
1 Em có đồng ý với cách nghĩ của T và có suy nghĩ gì với điều băn khoăncủa T không?
2 Trong cuộc sống, pháp luật có cần thiết cho mỗi công dân và cho emkhông? Cho ví dụ?
Qua giải quyết bài tập tình huống học sinh thấy được pháp luật là phươngtiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Qua tìm hiểu vai trò của pháp luật giáo viên phải làm cho học sinh hiểurằng dù là ai (cán bộ, công nhân, nông dân hay người có chức, quyền ), dù làmviệc gì, ở đâu, cũng phải làm đúng theo pháp luật Đó là chuẩn mực để đánh giámột công dân tốt, một xã hội lành mạnh, một đất nước phát triển
9
Trang 101.2 Sử dụng phương pháp tình huống tìm hiểu một số quyền bình đẳng của công dân:
Là quyền thiêng liêng cơ bản nhất của con người Quyền bình đẳng củacon người được thực hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, mà trước tiên
và cơ bản nhất là quyền bình đẳng trước pháp luật
-Bình đẳng trước pháp luật: có nghĩa là mọi công dân nam, nữ thuộc các
dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối
xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quiđịnh của pháp luật Nội dung của quyền này bao gồm công dân bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Quyền của công dânkhông tách rời với nghĩa vụ của công dân, tuy nhiên trên thực tế việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của công dân còn phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh cụ thểcủa mỗi cá nhân Thực hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là điều kiện chocông dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, làm cho pháp luật được tôn trọng vàthực hiện một cách nghiêm minh, công bằng ở mọi nơi, không phân biệt chức
vụ, địa vị, tầng lớp và nghề nghiệp
Để hiểu rõ quyền này cho học sinh làm bài tập sau:
Tốt nghiệp THPT, trong lớp mỗi người một ngả, có gần 30 em được vàođại học tiếp tục thực hiện ước mơ của mình, còn những người khác thì vàoTHCN, người theo học nghề, người vào làm trong nhà máy, người làm kinhdoanh Từ đó có nhiều bạn suy nghĩ: bạn bè ta đâu còn được bình đẳng nhưnhau nữa! Người được vào Đại học sao có thể nói là bình đẳng với người Trungcấp, người lao động chân tay đâu có bình đẳng với người ngồi trên học đường?Người thì an nhàn sung sướng, người thì lao động cực nhọc! Mong sao chúng tatrở lại tuổi học trò để được như nhau như những năm tháng qua
1 Em có nhận xét gì qua tâm sự của các bạn sau khi tốt nghiệp THPT?
2 Em hiểu như thế nào là bình đẳng giữa những học sinh tốt nghiệpTHPT trong việc vào các trường Đại học, Trung cấp chuyên nghiệp hoặc đi vàolao động sản xuất?
3 Suy nghĩ của em sau khi tốt nghiệp THPT?
Quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân được thể hiện trong mọimặt của đời sống xã hội; đây chính là thể hiện sự bình đẳng giữa mỗi thành viêntrong cộng đồng xã hội, là một nhu cầu tự nhiên và cũng là ước mơ cháy bỏngcủa nhân loại tiến bộ Đối với nước ta bình đẳng không chỉ là nguyên tắc tronghoạt động của công dân, của hệ thống chính trị mà còn là mục tiêu của chế độ xãhội Quyền bình đẳng của công dân được qui định và bảo vệ bằng pháp luật đã
và đang thể hiện bản chất ưu việt của chế độ ta, đó là động lực quan trọng trongcông cuộc xây dựng CNXH Bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đờisống xã hội được thể hiện một số lĩnh vực cơ bản sau:
- Bình đẳng trong Hôn nhân và Gia đình: “là bình đẳng về nghĩa vụ giữa
vợ và chồng, giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ,
Trang 11vi gia đình và xã hội” Quan hệ hôn nhân và huyết thống là 2 mối quan hệ cơbản nhất trong gia đình Để thực hiện quyền bình đẳng trong gia đình cần phêphán một số quan điểm gia trưởng, quan điểm trong gia đình một chiều, thiếudân chủ, những quan điểm đó thể hiện trong bài tập tình huống:
* Bài tập tình huống: Năm nay T đã 16 tuổi là học sinh lớp 10 nhưng nhìn
mặt cậu ta có vẻ u buồn, T luôn bị bố mắng mỏ, hắt hủi Ở trong nhà em chẳng
có quyền gì cả, nói gì cũng bị bố ngắt lời, trình bày điều gì bố cũng không nghe
Bố thường nói với T: “Mày là con thì không có quyền gì cả, bố mẹ nói gì cũngphải nghe, bảo làm gì cũng phải làm, như thế mới là con” T biết dù là con thìcũng phải có chút quyền, ít nhất thì cũng có quyền được bày tỏ ý kiến nguyệnvọng của mình Nhưng bố T đâu có nghĩ thế
1 Theo em, bố của T có quyền áp đặt mọi ý kiến, suy nghĩ của mình đốivới con của mình không?
2 Em hiểu thế nào là bình đẳng giữa cha mẹ và con?
3 Gia đình em đã thực hiện sự bình đẳng giữa các thành viên trong giađình chưa? Nêu một số biểu hiện sự bình đẳng của gia đình em?
- Bình đẳng trong lao động là "bình đẳng giữa mọi công dân trong thực
hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người laođộng và người sử dụng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữtrong mọi cơ quan, doanh nghiệp trong phạm vi cả nước" Sự bình đẳng đó củacông dân được pháp luật ghi nhận trong Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp Nội dung phần này GV cần làm rõ thêm khái niệm việc làm, ưu điểm và hạn chếcủa lao động Biên chế với lao động Hợp đồng Qua đó định hướng nghề nghiệpcho HS, phê phán các quan điểm sai lầm
* GV cho HS bàn luận về tình huống sau:
Tốt nghiệp THPT, đủ 18 tuổi H quyết định bắt đầu sự nghiệp bằng nghềkinh doanh Sau khi tham gia khóa đào tạo ngắn hạn về kinh doanh, H thưachuyện với bố mẹ để cấp vốn và đã được bố mẹ đồng ý Công việc đầu tiên mà
H phải làm là nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh lên UBND huyện Thế nhưng, anhtiếp nhận hồ sơ thì lại giải thích rằng H không thể được cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh, vì mới tốt nghiệp THPT, vừa mới qua tuổi vị thành niên Hsuy nghĩ đâu có qui định người đã thành niên nhưng vừa mới tốt nghiệp THPTkhông được đăng kí kinh doanh?
1 H có thể lựa chọn nghề kinh doanh được không? H có quyền bình đẳngnhư mọi thành viên khác trong việc được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh không?
2 Lời giải thích của người tiếp nhận hồ sơ có đúng pháp luật không?
3 Những điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh?Như vậy bình đẳng trong lao động là cơ sở bình đẳng trong kinh doanh,công dân có quyền lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, bình đẳng trongthực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh
11
Trang 12- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo: Quyền này xuất phát từ
quyền con người Nước ta là một nước nhiều dân tộc và có nhiều tôn giáo, đây
là cơ sở để đoàn kết giữa các dân tộc và các tôn giáo
* GV cho HS bàn luận về tình huống sau:
Tình huống 1: Anh P và chị H yêu nhau đã được một năm Hai anh chị có
ý định sẽ tiến đến hôn nhân Nhưng khi đem chuyện này ra báo cáo và bàn bạcvới bố mẹ thì chị H bị bố mẹ và gia đình phản đối kịch liệt với lí do là gia đìnhchị H theo đạo Thiên chúa, còn gia đình anh P lại theo đạo Phật, nên không haingười không thể cưới nhau Chị H rất lo lắng và chưa biết giải quyết sự việc rasao
Theo em, việc ngăn cản của gia đình chị H có phải là đã vi phạm phápluật không ? Vì sao ?
Việc ngăn cản của gia đình chị H là đã vi phạm cả Luật Hôn nhân và giađình và Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo, vì theo quy định của pháp luật, việc hônnhân phải dựa trên cơ sở tự nguyện, không ai được cưỡng ép Anh P và chị Hvẫn có thể được kết hôn mà không cần phân biệt sự khác nhau về thành phầndân tộc hay tín ngưỡng tôn giáo
Tình huống 2: Tại một trường dân tộc nội trú của tỉnh Thừa Thiên – Huế
có rất nhiều học sinh thuộc các dân tộc khác nhau trong tỉnh Trong các hoạtđộng văn hoá, văn nghệ, nhà trường luôn khuyến khích học sinh đăng kí nhữngtiết mục có nôi dung liên quan đến bản sắc văn hoá của dân tộc mình Ngoài ra,trong các dịp lễ hội hay hoạt động ngoại khoá, nhà trường cũng khuyến khíchhọc sinh mặc những trang phục của dân tộc mình
Theo em, những việc làm trên của nhà trường có thể hiện sự bình đẳnggiữa các dân tộc hay không ? Vì sao ?
Những việc làm trên của nhà trường là thể hiện sự bình đẳng giữa các dântộc, vì những việc làm đó thể hiện sự tôn trọng những nét khác biệt về văn hoátruyền thống của các dân tộc anh em Điều đó không chỉ tạo ra sự đa dạng vàphong phú trong các hoạt động văn hoá văn nghệ của nhà trường mà còn gópphần thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong việc giữ gìn vàphát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc thiểu số trên đấtnước ta
Tóm lại, quyền bình đẳng là quyền thiêng liêng của con người, trong xã
hội ta mọi người đều được quan tâm, tôn trọng đây là cơ sở quan trọng nhất để
họ có điều kiện phát triển, đây là nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
Qua nghiên cứu các quyền bình đẳng này giúp các em có quan niệm đúngđắn trong cuộc sống, trong đối nhân xử thế giữa con người với con người, biếtđấu tranh phê phán các hiện tương lạm quyền hoặc lợi dụng quyền từ đó biếtcách phải làm gì để bảo vệ các quyền chính đáng của mình và người khác
1.3 Sử dụng phương pháp tình huống tìm hiểu một số quyền tự do cơ bản của công dân
Trang 13Con người sống trong xã hội tồn tại với 2 tư cách: thứ nhất là thành viêncủa cộng đồng (gia đình, tập thể nơi mình sinh sống và làm việc, dân tộc ), họđược đối xử bình đẳng Thứ hai là tư cách cá nhân (cá thể người) là những conngười cụ thể, có những nét riêng về cả thể chất và tinh thần Vì lẽ đó họ phảiđược pháp luật bảo vệ những cái gì thiết thực liên quan đến một con người cụthể Để hiểu pháp luật Việt Nam đã có những qui định gì để bảo vệ quyền của cánhân học sinh cần tìm hiểu quyền tự do cơ bản của công dân.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể:Có nghĩa là không ai bị bắt, nếu
không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát,trừ trường hợp tội phạm quả tang hoặc đang truy nã Việc qui định quyền nàynhằm trừng trị những người tùy tiện bắt người trái qui định của pháp luật nhằmbảo vệ cuộc sống bình yên của mỗi người
* GV cho HS thảo luận huống sau:
Ông chủ tịch xã Y một lần uống rượu say, trở về trụ sở của Uỷ ban, thấytrên bàn có một báo cáo của bộ phận tài vụ chuyển sang, trong đó ghi tên 3 hộchưa kịp đóng quỹ lao động công ích của địa phương Ông chủ tịch xã quá tứcgiận Sẵn có hơi men, ông ra lệnh cho công an xã lập tức bắt giam hai chủ hộ tại
Uỷ ban vì tội chậm nộp quỹ lao động công ích Ngoài ra, ông còn tuyên bố khinào người nhà đem tiền đến nộp quỹ thì mới thả người về
Theo em, ông chủ tịch xã làm như vậy là có vi phạm pháp luật hay không ?Nếu có thì ông có thể sẽ phải chịu những trách nhiệm pháp lí nào ?
Ông chủ tịch xã đã vi phạm pháp luật một cách nghiêm trọng Bởi vì chủtịch xã không có quyền bắt người trong trường hợp trên Theo Pháp lệnh xử lí viphạm hành chính, chủ tịch xã chỉ có quyền ra quyết định tạm giữ người trongtrường hợp gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ và thời giantạm giữ cũng không quá 12 giờ hoặc 24 giờ đối với trường hợp cần thiết Nhưvậy, với việc bắt giam 2 chủ hộ vì chậm nộp quỹ công ích, ông chủ tịch xã đã vi
phạm Điều 123 Bộ luật Hình sự : “Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật”.
Ông chủ tịch xã có thể sẽ phải chịu các trách nhệm pháp lí sau: tráchnhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự (bồi thường về vật chất và tinh thần chongười bị bắt) và trách nhiệm kỉ luật (vì không thực hiện đúng chức trách của mộtcán bộ, viên chức)
- Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm: cá nhân là một con người cụ thể có những nét riêng về cả thể chất lẫn tinh
thần vì vậy pháp luật không chỉ qui định quyền bất khả xâm phạm về thân thể
mà còn qui định quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự
và nhân phẩm Có nghĩa là công dân được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe,được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sứckhỏe, danh dự, nhân phẩm người khác
* GV cho HS thảo luận về tình huống sau:
Tan học đã lâu mà bé V vẫn chưa về, cả nhà hốt hoảng đi tìm Mãi đếngần tối, nhờ sự giúp đỡ của các chú công an phường, gia đình mới tìm thấy bé V
13
Trang 14đang đứng khóc với vẻ mặt sợ hãi ở một góc phố vắng Hỏi ra mới biết bé bịmột người phụ nữ lạ mặt hăm doạ rồi bắt đi Đến nơi vắng vẻ, người phụ nữ đãlấy hết bông tai, vòng vàng trên người bé rồi bỏ đi Về đến nhà, bà ngoại bé V
thở phào mừng rỡ Bà an ủi mọi người: “Thôi thì của đi thay người !”
Em có đồng ý với cách nghĩ của bà ngoại bé V không? Vì sao?
Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Em không đồng ý với cách nghĩ của bà ngoại bé V, bởi vì cách nghĩ ấythể hiện sự dung túng cho hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của conngười và không tích cực đấu tranh chống lại sự xâm phạm đó
Qua tình huống trên, chúng ta rút ra được bài học là đối với lứa tuổi họcsinh, tuyệt đối không được mang đồ trang sức, đặc biệt là đồ trang sức quý trênngười để khỏi thu hút sự chú ý của kẻ xấu Hơn nữa, cần nâng cao sự cảnh giácđối với những người lạ, tan học là về nhà ngay và khi gặp kẻ xấu, cần bình tĩnh
và khôn khéo tìm cách báo cho người lớn biết để được giúp đỡ
Đối với mỗi một con người thì tính mạng và sức khỏe có vai trò hết sứcquan trọng, nó làm tiền đề cho tất cả các hoạt động của con người, nếu tínhmạng và sức khỏe của con người bị đe dọa thì xã hội sẽ mất ổn định, thiếu lànhmạnh Chính vì lẽ đó pháp luật Việt Nam đưa ra các điều qui định (Điều104,108 của Bộ luật Hình sự) nhằm nghiêm cấm các hành vi làm tổn hại đến sứckhỏe và tính mạng của người khác, bất kể họ là ai, là người có quyền hay mộtngười bình thường trong xã hội Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhânphẩm người khác là trái với đạo đức và vừa là vi phạm pháp luật, phải bị xử theopháp luật Việc pháp luật qui định quyền này nhằm xác định địa vị pháp lí củacông dân trong mối quan hệ với người khác, bảo vệ và tôn trọng tính mạng, sứckhỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân, đề cao nhân tố con người trong nhànước Pháp quyền XHCN Đây là thể hiện bản chất ưu việt của chế độ XHCN
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, và bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại và điện tín:
*GV cho HS thảo luận về tình huống sau:
Thanh và Hoa là hai nữ sinh lớp 12A2, chơi thân với nhau và cùng ở mộtphòng trong kí túc xá của trường Một hôm, Th lên văn phòng của trường để lấythư và báo, thấy thư của H đề tên người gửi là một diễn viên điện ảnh rất nổitiếng, Th cầm về với ý định sẽ đưa cho bạn Nhưng trên đường đi, vì quá tò mònên Th đã bóc thư ra đọc, không may thư bị rách, sợ H giận nên Th đã giấu kínbức thư ấy đi
– Theo em, Th đã có hành động gì mà pháp luật có quy định cấm ?
– Nếu là bạn của Th, em có lời khuyên gì dành cho bạn ?
Hành động của Th mà pháp luật cấm đó là chiếm đoạt và tự ý mở thư tín,điện tín của người khác
Nếu là bạn của Th, em sẽ khuyên Th nên trực tiếp mang thư đến xin lỗibạn Hằng và hứa với H là không bao giờ tái phạm nữa
Trang 15nhân phẩm với đời sống vật chất và tinh thần của mình Vì lẽ đó pháp luật ViệtNam qui định công dân được bảo vệ về chỗ ở và được bảo đảm an toàn và bímật thư tin, điện thoại và điện tín Đó là những phương tiện rất cần thiết trongcuộc sống được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Vì vậy phápluật bảo vệ các quyền đó.
- Quyền tự do ngôn luận: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu tình huống sau:
Ông H là một cán bộ viên chức thuộc Uỷ ban nân dân xã P Trong một lần
vi phạm kỉ luật lao động, ông đã bị buộc thôi việc Sau khi có quyết định thôiviệc, ông tỏ ra rất bất mãn với với chính quyền Trong các cuộc họp hoặc cácbuổi tiệc đông người, ông thường công khai phê phán và xuyên tạc chủ trương
và chính sách của thôn và xã, nói xấu cán bộ đủ điều Ngoài ra, ông còn lênmạng, liên lạc với một số phần tử phản động để cung cấp những thông tin thuộc
bí mật quốc gia mà ông biết khi còn đương chức Khi mọi người can ngăn, ônggạt phắt đi và nói đây là quyền tự do ngôn luận, công dân có quyền nói ra tất cảnhững họ nghĩ và biết
– Theo em, quan điểm và việc làm của ông H đúng hay sai ? Vì sao ?
– Việc làm của ông H có thể dẫn tới những hậu quả gì ?
Quan điểm và việc làm của ông H là sai Bởi vì những việc ông làmkhông phải là quyền tự do ngôn luận Ông có quyền bảy tỏ quan điểm, ý kiếncủa mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá của đất nước, nhưng xuyên tạcnội dung đường lối, chính sách của địa phương là vi phạm pháp luật
Việc lợi dụng quyền tự do ngôn luận sẽ khiến ông H bị khép vào tội vukhống người khác, chống phá chính quyền nhà nước, gây rối trật tự công cộng
và phát tán tài liệu thuộc bí mật quốc gia
Quyền này được thể hiện qua nhiều hình thức: Công dân có thể trực tiếpphát biểu ý kiến tại các cuộc họp hoặc có thể viết bài đăng báo, có thể góp ýkiến, kiến nghị về Đại biểu quốc hội Quyền tự do ngôn luận là quyền không thểthiếu trong một xã hội dân chủ, là chuẩn mực của xã hội mà trong đó công dân
có quyền làm chủ thực sự là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động vàtích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội
Qua bài các quyền tự do cơ bản của công dân nhằm giáo dục các em kỹnăng nhận thức, kỹ năng tư duy phê phán, biết xử sự phù hợp, không làm nhữngviệc mà pháp luật cấm
1.4 Sử dụng phương pháp tình huống tìm hiểu một số quyền dân chủ của công dân:
Việc thực hiện các quyền dân chủ của nhân dân trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội ngày càng được bổ sung và hoàn thiện không ngừng bởinhững qui định của pháp luật Chính những qui định về quyền dân chủ của nhândân đã trở thành động lực to lớn để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dântrong sự nghiệp cách mạng của dân tộc Khác với các quyền khác thì quyền này
đã được học sinh học từ lớp 11 qua bài Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa
Nội dung quyền này gồm 3 quyền:
15
Trang 16- Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan Đại biểu nhân dân:
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu tình huống sau:
Sau ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các bạn lớp 12 đến lớp vớiniềm tự hào lớn trước các em lớp dưới vì đã lần đầu tiên được thực hiện quyền
bầu cử của công dân H hãnh diện khoe : “Tớ không chỉ có một phiếu đâu nhé !
Cả bà và mẹ đều “tín nhiệm cao” giao phiếu cho tớ bỏ vào thùng phiếu luôn”
Em có chia sẻ với H niềm tự hào đó không ? Vì sao ?
H tự hào là rất chính đáng, nhưng việc H hãnh diện vì bỏ phiếu thay ba
mẹ là một việc làm sai, cần phải bị phê phán Bởi vì nguyên tắc bầu cử trực tiếp
là mỗi công dân phải tự mình lựa chọn đại biểu để bầu, hơn nữa, việc tổ chứcbầu cử thường được tổ chức vào các ngày nghỉ, nên H không có quyền bỏ phiếudùm cho ba mẹ, việc làm này là vi phạm Luật Bầu cử
- Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội; Giáo viên cho học sinh tìm hiểu tình huống sau:
Xã X là một xã mới được thành lập nên công việc quy hoạch để xây dựng cơ
sở hạ tầng là rất quan trọng Thực hiện chỉ đạo của cấp trên, Uỷ ban nhân dân xã
X đã đưa ra bản đồ quy hoạch chi tiết về việc xây dựng các công trình côngcộng trong xã để lấy ý kiến của người dân trong địa bàn Một lần đi ngang qua,thấy trên bản đồ quy hoạch còn thiếu nhiều công trình dành cho trẻ em như côngviên, thư viện, khu vui chơi dành cho trẻ em, nhà văn hoá thiếu nhi, V cảmthấy cần thiết phải góp ý với Uỷ ban để bổ sung các công trình ấy vào bản quyhoạch Trao đổi điều này với bố, bố V cho rằng V chỉ mới là học sinh Trung họcphổ thông nên không có quyền tham gia góp ý Nếu có góp ý thì lãnh đạo xãcũng sẽ không quan tâm vì V chưa đủ tuổi để thực hiện quyền tham gia quản líNhà nước
– Theo em, quan điểm của bố bạn V đúng hay sai ? Vì sao ?
– Việc tham gia góp ý cho bản đồ quy hoạch của xã có được xem là biểuhiện của việc thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội hay không ? Quan điểm của bố bạn V là sai Bởi vì V hoàn toàn được phép góp ý vào bản đồquy hoạch chi tiết để thực hiện quyền công dân của mình Những ý kiến của V sẽđược xem xét và nếu hợp lí sẽ được Uỷ ban bổ sung trong quá trình thực hiện Việc tham gia góp ý cho bản đồ quy hoạch của xã cũng là một biểu hiện củaviệc thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội Đó là quyền tham giaquản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở
- Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân.
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu tình huống sau:
Một cán bộ xã nghi một học sinh lớp 8 lấy cắp xe đạp của con mình nên
đã bắt em về trụ sở xã, nhốt vào phòng làm việc cả ngày và mắng nhiếc, doạdẫm, ép em phải nhận tội Thực ra, chiếc xe đó đã bị một bạn khác trong lớpmượn mà không hỏi con ông cán bộ xã Cuối ngày, sau khi chiếc xe đã được tìmlại, ông cán bộ xã mới thả cho em học sinh kia về trong trạng thái tinh thần
Trang 17hoảng loạn Mẹ em học sinh đó do bị cán bộ xã khống chế, doạ nạt nên khôngdám nói năng gì.
Em có thể làm gì để giúp bạn học sinh trong trường hợp này và cũng đểphòng ngừa những việc tương tự có thể xảy ra đối với em và các bạn khác trongtrường ?
Việc làm của người cán bộ xã là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền bấtkhả xâm phạm thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
của công dân Điều 71 Hiến pháp năm 1992 quy định : “Không ai bị bắt nếu
không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang” Trường hợp này, em học
sinh không lấy cắp xe đạp, người cán bộ cũng không bắt được quả tang, chỉ nghingờ mà đã lạm dụng quyền để bắt và doạ dẫm em học sinh đó
Là học sinh, chúng ta cần có những hành động tích cực để giúp bạn phòngngừa những việc tương tự xảy ra, bằng cách :
– Tự mình sử dụng quyền tố cáo của công dân để gởi đơn đến cơ quan nhànước hoặc cơ quan thông tin đại chúng, đề nghị xem xét, xử lí
– Giải thích cho gia đình bạn học sinh đó hiểu quyền và trách nhiệm trongviệc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người cán bộ, đòi bồithường về thể chất và tinh thần theo quy định về pháp luật
Công dân có quyền bình đẳng, có quyền tự do cá nhân, có quyền dân chủ,tất cả các quyền này thực chất hướng đến bảo vệ những giá trị cơ bản của côngdân, không những thế công dân còn được học tập sáng tạo và phát triển Tất cảcác quyền đó đều được pháp luật ghi nhận Mục đích cao cả nhất của sự pháttriển là chăm lo và tạo điều kiện cho con người phát triển để họ trở thành cácchủ nhân tương lai của đất nước
1.5 Sử dụng phương pháp tình huống tìm hiểu một số quyền phát triển của công dân:
- Học tập là quyền cơ bản của công dân: được ghi nhận trong Hiến pháp,
Luật Giáo dục và trong các văn bản luật khác Mọi công dân có quyền họckhông hạn chế, công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào, công dân có quyềnhọc tập thường xuyên và học tập suốt đời, mọi công dân đều được đối xử bìnhđẳng về cơ hội học tập
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu tình huống sau:
* H nói với Th: Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ học tập không hạn
chế là không đúng đâu, hạn chế là quá rõ ràng đi chứ Chẳng hạn như tụi mìnhsau khi học xong THPT thì có được vào trường Đại học, Cao đẳng đâu chỉ vàoTrung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, lại có đứa chẳng được học hành gìphải lao động ngay
1 Em có đồng ý với suy nghĩ của H không? Vì sao?
2.Theo em, quyền và nghiã vụ học tập được thể hiện như thế nào tronghiến pháp và pháp luật Việt Nam?
17
Trang 18Qua giải quyết tình huống này tức là cho học sinh đã nắm được quyền họctập.
- Quyền sáng tạo: là quyền của mỗi người tự do nghiên cứu khoa học, tự
do tìm tòi suy nghĩ để đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuậthợp lí hoá sản xuất; quyền sáng tác văn học nghệ thuật, khoa học Pháp luật ViệtNam một mặt khuyến khích tự do sáng tạo ứng dụng khoa học và công nghệ,mặt khác luôn bảo vệ quyền sáng tạo của công dân Quyền sáng tạo này đượcthực hiện với mọi đối tượng và mọi ngành nghề
Để khẳng định quyền này GV giới thiệu tình huống sau:
* H hỏi T “Có phải ở những người học bậc cao mới có quyền sáng tạo
không?" T trả lời: "Ai chẳng có quyền sáng tạo, chú tớ làm công nhân còn được nhận chứng chỉ sáng tạo trong nhà máy mà”.
"Nhưng học sinh chúng mình thì sáng tạo gì?" H hỏi tiếp, T nói: "Học sinh
cũng có thể sáng tạo, điều quan trọng là phải chịu khó suy nghĩ thì mới sáng tạo được".
Theo em có phải mọi công dân đều có quyền sáng tạo không?
Quyền sáng tạo của công dân được thể hiện trong Hiến pháp năm 1992như thế nào?
Làm rõ vấn đề trên cũng chính là hiểu được nội dung quyền sáng tạo củacông dân
- Quyền phát triển: Theo quan điểm của Triết học Mác Lê Nin sự vật hiện
tượng luôn luôn vận động và phát triển Con người là trung tâm của sự pháttriển, để tạo cơ sở cho con người phát triển, pháp luật Việt Nam thừa nhận côngdân có quyền phát triển Quyền được phát triển là quyền của công dân đượcsống trong môi trường tự nhiên và xã hội lành mạnh, có lợi cho sự tồn tại vàphát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức, có đời sống đầy đủ về vật chất, được học,được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động văn hóa; được chăm sócsức khỏe, được khuyến khích và phát triển tài năng
GV cho HS giải tình huống pháp luật sau:
Hương Lan muốn vào học trường Chuyên tỉnh để có điều kiện học tốt
hơn Hương Lan thắc mắc nói với bạn: - “Bạn này, nghe nói công dân có quyền
được phát triển mà sao tớ muốn vào trường Chuyên lại không được?” Bạn của
Hương Lan trả lời: “Ai cũng có quyền được phát triển, nhưng muốn vào trường
chuyên thì phải thi và được điểm cao thì mới được chọn chứ” Hương Lan thở
dài: - “Thế còn gì là quyền được phát triển của công dân nữa! Muốn học trường
tốt hơn cũng không được” Em có đồng ý cách suy nghĩ của Hương Lan không?
Vì sao? Em hiểu thế nào là quyền được phát triển?
Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân là quyền cơ bản thểhiện bản chất tốt đẹp của xã hội ta, là cơ sở, điều kiện để con người được pháttriển toàn diện, trở thành công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Ai thực hiện tốt các quyền này có thể trở
Trang 19thành nhân tài cho đất nước Chỉ có trong xã hội ta là XHCN thì mới có khả năng thực thi quyền này
Giảng dạy môn Giáo dục công dân nói chung và phần pháp luật nói riêng, kiến thức thực tế là những minh chứng chính xác nhất Kiến thức thực tế càng phong phú, càng gần gũi bao nhiêu thì tính giáo dục và tính thuyết phục càng cao, làm cho các em có lòng tin, hứng thú trong giờ học, từ đó các em có thể liên
hệ và rút ra bài học cho mình
2 Sử dụng phương pháp sơ đồ hóa nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh.
2.1 Cách sử dụng phương pháp sơ đồ:
- Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thao tác, phương pháp dạy Lúc này sơ đồ chính là mục đích - phương tiện truyền đạt của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh
- Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của sơ đồ, mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn
vị kiến thức trên sơ đồ
- Giáo viên xây dựng sơ đồ dựa trên cơ sở nội dung bài học có trong
SGK, sau đó tổ chức học sinh trên lớp phân tích nội dung sơ đồ để tìm ra kiến thức cần nắm hoặc trên cơ sở một số sơ đồ trống, giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm kiếm kiến thức lấp đầy
2.2 Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học
* Để kiểm tra kiến thức “Bài 1: Pháp luật và đời sống: Phần các đặc trưng của pháp luật, giáo viên sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi: Hãy điền
vào sơ đồ sau,nội dung các đặc trưng của pháp luật
Sơ đồ:
19
Các đặc trưng của pháp luật
Tính quyền lực bắt
buộc chung
Tính quyền quy phạm phổ biến
Tính quyền chặt chẽ về mặt hình thức
Trang 20
* Để kiểm tra kiến thức bài 2: “Thực hiện pháp luật”Phần Các hình thức
thực hiện pháp luật Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi:Nêu
chủ thể, nội dung, ví dụ cho các hình thức thực hiện pháp luật?
2.3 Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh, dùng vào lúc mở đầu bài học:
- Để cho học sinh nắm bắt và hiểu được cấu trúc nội dung của bài 4, :
Quyền bình đẳng của công dân Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ:
Thi hành pháp luật:
Tuân thủ pháp luật:
Quyền bình đẳng của công dân
Quyền bình đẳng
của công dân
trong hôn nhân và
gia đình
Quyền bình đẳng của công dân trong lao động
Quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh
Áp dụng pháp luật:
Trang 21
- Để cho học sinh nắm bắt và hiểu được cấu trúc nội dung của bài 7: Công dân với các quyền dân chủ Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ:
Sơ đồ:
2.4 Sử dụng sơ đồ trong việc giảng bài mới
* Trên cơ sở sơ đồ: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại vi phạm pháp luật trong bài 2: Thực hiện pháp luật
Sơ đồ:
21
Công dân với các quyền dân chủ
Quyền bầu cử và
ứng cử
Quyền tham gia quản
lý nhà nước và xã hội
Quyền khiếu nại và
tố cáo
Các loại vi phạm pháp luật
Vi phạm hình
sự
Vi phạm hành chính Vi phạm dân
sự
Vi phạm kỷ luật
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22* Trong nội dung bài 1: Pháp luật và đời sống để khai thác nội dung mục
2: Bản chất của pháp luật Giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau:
Sơ đồ
2.5 Sử dụng sơ đồ để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội
* Để hệ thống hóa nội dung bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giáo
viên có thể sử dụng sơ đồ sau:
………
………
……….
Trang 23* Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời
sống xã hội, sau khi hướng dẫn học sinh nắm nội dung của các quyền Để hệ
thống lại nội dung bài học, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ sau:
Sơ đồ
-Giáo viên để một số ô trống, để trống một số cạnh, yêu cầu học sinh tìmcác kiến thức điền vào ô trống hoặc vẽ và điền tiếp các cạnh
- Sau khi học xong Bài 8“Pháp luật với sự phát triển của công dân”
giáo viên sử dụng sơ đồ sau:
23
Bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình
Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực
của đời sống xã hội
Bình đẳng trong lao
động
Bình đẳng trong kinh doanh
Thế nào là bình đẳng trong lao động
Nội dung đẳng trong lao động
Trách nhiệm của nhà nước trong lao động
Nội dung đẳng trong kinh doanh
Trách nhiệ
m của nhà nước trong kinh doan h
Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
Trang 24Sơ đồ
2.6 Sử dụng sơ đồ để ra bài tập về nhà hay kiểm tra kiến thức của học sinh
+ Sau khi học xong bài 2, giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ về Khái
niệm, các hình thức thực hiện pháp luật
Sơ đồ
Pháp luật với sự phát triển của công dân
Các giai đoạnthực hiện pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật ……
………
Khái niệm thực hiện pháp luật: ….
Trang 25* Sau bài 2giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thiện sơ đồ về vi phạm phápluật và trách nhiệm pháp lý
Nội dung của các quyền là một phần cốt lõi của các tiết dạy, dù bằngnhững phương pháp, hình thức nào đi chăng nữa, thì đều phải chỉ rõ cho côngdân nói chung và các em nói riêng biết mình có những quyền, nghĩa vụ gì, làmthế nào để thực hiện các quyền đó một cách đúng đắn nhất
Pháp luật là công cụ của nhà nước và công dân, nhà nước và công dânkhông tồn tại, phát triển nếu không có pháp luật Vì lẽ đó sống và làm theo phápluật là cách sống tốt nhất của chúng ta hiện nay
Thanh niên là thế hệ tương lai của đất nước, hơn bao giờ hết hãy tìm hiểupháp luật để biết mình phải làm gì để tồn tại và phát triển cho hiện tại và cho cảtương lai,biết phải làm gì khi quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị người khácxâm hại Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật đó là cách sống tốt nhấtcho tất cả mọi người trong thời đại hội nhập và phát triển hiện nay
3 Hướng dẫn học sinh xây dựnghệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theobảng mô tả củatừng bài giúp học sinh tiếp cận với kỳ thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao.
3.1 Mục đích của xây dựng bảng mô tả và viết câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo bài học.
Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lý
………
Trang 26Trắc nghiệm khách quan: là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là kháchquan vì cách cho điểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm
Đối với giáo viên: giúp cho quá trình dạy học của giáo viên dạy theochuẩn và đạt chất lượng, để đổi mới phương pháp dạy học, để đổi mới phươngpháp kiểm tra đánh giá (Xây dựng được ngân hàng câu phục vụ cho việc giáoviên tổ chức ôn tập cho học sinh)
Đối với học sinh: Để tự học, để tổ chức học nhóm Để nắm vững nộidung, chuẩn xác việc học đạt chất lượng cao Để đáp ứng các kì thi, kiểm tra(đáp ứng kì thi THPTQG 2018, 2019)
Đối với bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ được sử dụng ở nhiều khâukhác nhau trong quá trình dạy học như: dạy bài mới, ôn tập, kiểm tra bài cũ,củng cố, kiểm tra 15 phút hoặc 45 phút…
Bộ câu hỏi giúp cho giáo viên có thể sử dụng không chỉ trong một nămhọc mà có thể sử dụng cho nhiều năm học khác Nó thực sự mang lại nhiều lợiích cho bản thân người dạy và là một công cụ đánh giá kết quả học sinh khá hiệuquả Vì bộ câu hỏi có sự phân biệt các mức độ nhận thức tư duy khác nhau, do
đó việc giáo viên đưa vào thiết lập ma trận đề kiểm tra 45 phút sẽ nhanh chóng
và dễ dàng
Trong năm học 2016- 2017 tôi đã xây dựng bảng mô tả kiến thức theo bài
và hướng dẫn học sinh xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theobốn mức độ nhận thức trong từng bài của chương trình giáo dục công dân lớp 12
để giảng dạy và ôn tập cho học sinh Bước đầu đã mang lại những hiệu quả vàthành công
3.2 Thực tiễn xây dựng bảng mô tả và hướng dẫn học sinh viết câu hỏi TNKQ kiểm tra, đánh giá theo bài học:
Áp dụng phương pháp này với học sinh Khối 12 các lớp học ban khoa học
xã hội
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh các bước xây dựng câu hỏi TNKQtheo bốn mức độ
Câu nhận biết: Đây là bậc thấp nhất của nhận thức, khi học sinh kể tên,
nêu lại, nhớ lại, nhận ra một vấn đề, hay một tình huống.Câu dẫn là câu đơn
Câu thông hiểu: Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể diễn đạt,
mô tả, áp dụng đúng kiến thức, kỹ năng (làm giống GV trên lớp, SGK), có cáchoạt động.Câu dẫn là câu đơn Lời giải gồm 1 bước lập luận
Câu vận dụng: Là câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để nhận
xét, đánh giá một hành vi, vấn đề, tình huống nào đó (tương tự như những ví dụ,tình huống đã được giáo viên giảng hoặc giống trong sách giáo khoa) Do vậyphải được gắn với bối cảnh/ tình huống Kết nối, sắp xếp => đúng kiến thức, kỹnăng.Giải quyết thành công tình huống, vấn đề bài học.Câu dẫn là câu ghép
Câu vận dụng cao: Câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải
quyết hoặc đưa ra phương án giải quyết một vấn đề, tình huống mới (giống với
Trang 27đề, tình huống đã học hoặc trình bày trong sách giáo khoa) Lời giải gồm 2 bướclập luận trở lên.
Bước 2: Sau mỗi bài học ngoài việc củng cố kiến thức, cung cấp câu hỏiTNKQ, tôi cung cấp bảng mô tả kiến thức từng bài, sau đó chia nhóm và giaonhiệm vụ cho các nhóm viết câu hỏi TNKQ theo các mức độ nhận thức của từngđơn vị kiến thức
Bước 3: Các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm và xây dựng câu hỏi
Bước 4: Các nhóm nhận xét, góp ý, bổ sung cho nhau
Bước 5: Giáo viên giúp đỡ học sinh hoàn chỉnh câu hỏi theo từng đơn vịkiến thức
Việc áp dụng phương pháp này vào dạy học với đối tượng học sinh củatrường THPT , các em đã thực sự phát huy được tính tích cực chủ độngsáng tạo Các em tích cực sưu tầm, xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với từngđơn vị kiến thức Đây cũng là phương pháp giúp học sinh ghi nhớ kiến thức hiệuquả Năm học 2016- 2017 tôi đã cùng học sinh xây dựng và hoàn thiện bộ câuhỏi theo bài như sau:
BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Tỉ lệ %: 30%
Vận dụng MĐ3
Tỉ lệ %: 20%
Vận dụng cao MĐ4
Phân tích kháiniệm pháp luật Cho ví dụ
Phân tích cácđặc trưng củapháp luật
Vận dụng một
số nội dung đểphân biệt vớicác quy phạm
xã hội khác
Liên hệ thựctiễn các vấn
đề liên quanđến nội dungpháp luật
Bản chất
của pháp
luật
Nắm rõ bản chất của pháp luật
Phân tích bảnchất xã hội vàbản chất giai cấpcủa pháp luật
Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và đạođức
Phân biệt phápluật với đạo đức
Tự giác ứng
xử phù hợpvới đạo đứctiến bộ vàpháp luật
- Lý giải được vai trò của pháp luật đối với đời
Đánh giá hành vicủa bản thân vàcủa mọi người
Tự giác sống
và làm việctheo HP và27
Trang 28đời sống công dân, nhà
nước, xã hội
sống xã hội xung quanh PL Có ý thức
tôn trọng phápluật
II CÂU HỎI
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Mỗi quy tắc xử sự được thể hiện thành
A một quy phạm pháp luật B một quy định pháp luật
C một chế pháp luật D một ngành luật
Câu 2 Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của
văn bản luật cấp trên là thể hiện
A tính bắt buộc chung B quy phạm phổ biến
C tính cưỡng chế D tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 3 Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo
khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của phápluật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 4 Quy tắc xử xự chung do nhà nước ban hành là
Câu 5 Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau
giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?
A Tính quyền lực bắt buộc chung
B Tính quy phạm phổ biến
C Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung
D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 6 Đâu là đặc trưng cơ bản của pháp luật nước ta
A tính quốc tế rộng lớn B tính ổn định lâu dài
C tính đối ngoại chặt chẽ D tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 7 Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở
nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội làđặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A Tính bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 8 Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường
cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 9 Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành là
A vi phạm pháp luật B quy phạm pháp luật
C quy phạm thông tư D quy phạm chỉ thị
Trang 29A Hiến pháp B Chỉ thị.
Câu 11 Quy phạm nào sau đây được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà
nước?
Câu 12 Các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực
hiện bằng quyền của Nhà nước là
Câu 13 Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở việc các quy phạm pháp luật
được
C hình thành từ đạo đức D được nhân dân ghi nhận
Câu 14 Nếu cá nhân tổ chức xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, của
nhà nước thì nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạmphải chấm dứt hành vi trái pháp luật thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A Bản chất giai cấp B Bản chất xã hội
C Bản chất kinh tế D Bản chất răn đe
Câu 15 Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội,
phản ánh nhu cầu lợi ích của
A một bộ phận nhân dân B nhà nước
C đảng cộng sản D các giai cấp, tầng lớp nhân dân
Câu 16 Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý
chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất nào sauđây của pháp luật?
A Bản chất giai cấp B Bản chất xã hội
C Bản chất kinh tế D Bản chất chính trị
Câu 17 Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu,
lợi ích của
A những người giàu B đa số nhân dân lao động
C những người nghèo D Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 18 Quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính
chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội nói lên mối quan hệgiữa
A đạo đức và pháp luật B đạo đức và kinh tế
C đạo đức và lối sống D đạo đức và phong tục tập quán
Câu 19 Điểm khác biệt cơ bản giữa pháp luật với đạo đức xã hội là
A tính tự nguyện B tính cục bộ địa phương
C tính chuẩn mực D tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 20 Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
C bảo vệ các giai cấp D bảo vệ các công dân
29
Trang 30Câu 21 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các biện pháp để nhà nước quản lí
xã hội bằng pháp luật ?
A Nhà nước ban hành pháp luật
B Nhà nước tuyên truyền, giáo dục pháp luật
C Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ
D Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến
Câu 22 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A lợi ích kinh tế của mình B quyền và nghĩa vụ của mình
C các quyền của mình D quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Câu 23 Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
A hữu hiệu và phức tạp nhất B dân chủ và hiệu quả nhất
C hiệu quả và khó khăn nhất D dân chủ và cứng rắn nhất
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?
A Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam
B Nghị quyết của Quốc hội
C Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
D Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Câu 2 Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính công khai dân chủ D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 3 Quy định cơ quan nào thì được phép ban hành loại văn bản nào thể hiện
đặc trưng nào của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 4 Chuẩn mực về những việc được làm, việc phải làm, việc không được làm
là
A đạo đức B pháp luật C kinh tế D chính trị
Câu 5 Ý nào sau đây là đúng khi nói về pháp luật?
A Pháp luật là chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người
B Pháp luật là những quy định về những hành vi không được làm
C Pháp luật là những quy định về những hành vi được làm
D Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử xự chung
Câu 6 Nội dung nào của văn bản luật dưới đây không phải là văn bản dưới luật
A nghị quyết B luật hôn nhân và gia đình
Câu 7 Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn, li hôn phản ánh đặc
trưng nào của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính xã hội rộng lớn D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 8 Quy định khi tham gia điều khiển xe mô tô gắn máy phải tuân thủ theo
luật giao thông đường bộ phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?
Trang 31C Tính xã hội rộng lớn D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 9 Người tham gia giao thông chấp hành tín hiệu vạch kẻ đường, tín hiệu
đèn phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính áp chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 10 Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?
A Những việc được làm B Những việc phải làm
C Những việc cần làm D Những việc không được làm
Câu 11 Ý nào dưới đây là đúng khi nói về bản chất xã hội của pháp luật?
A Pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội
B Pháp luật là những điều cấm đoán trong xã hội
C Pháp luật xử lí người vi phạm trong xã hội
D Pháp luật chỉ mang tính bắt buộc
Câu 12 Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội thể
hiện bản chất nào của pháp luật?
A Bản chất giai cấp B Bản chất xã hội
C Bản chất kinh tế D Bản chất chính trị
Câu 13 Pháp luật do Nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và
bảo đảm thực hiện là thể hiện bản chất nào của pháp luật?
Câu 14 Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ
mang thai là hành vi vi phạm
A pháp luật hình sự B chuẩn mực đạo đức
C pháp luật dân sự D pháp luật hành chính
Câu 15 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với
đạo đức
A một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức
B pháp luật tiến bộ sẽ ảnh hưởng tích cực đến đạo đức
C pháp luật tiến bộ thì đạo đức sẽ xuống cấp
D Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước
Câu 16 Phát biểu nào sau đây là sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội
bằng pháp luật là dân chủ và hiệu quả nhất?
A Pháp luật do nhà nước ban hành
B Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất
C Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước
D Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội
31
Trang 32Câu 17 Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả, nhà nước cần phải
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luậtvào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội nói lên
A vai trò của pháp luật B ý nghĩa của pháp luật
C nội dung của pháp luật D đẳng cấp của pháp luật
Câu 18 Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật đòi hỏi Nhà nước phải không
ngừng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng nhiều biện pháp khác nhau đểngười dân biết được các quy định của pháp luật nói lên
A vai trò của pháp luật B ý nghĩa của pháp luật
C nội dung của pháp luật D đẳng cấp của pháp luật
3 Câu hỏi vận dụng
Câu 1 X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể
hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 2 Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm luật giao thông là thể hiện
đặc trưng nào của pháp luật?
A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến
C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Câu 3 Bạn B bắt trộm gà của người khác Vậy bạn B vi phạm
C nghĩa vụ, pháp luật D nội quy, đạo đức
Câu 4 Đang trên đường đi học, A gặp người bán hàng dong bị đổ hàng tràn ra
đường nhưng A vẫn phớt lờ không giúp đỡ họ Vậy bạn A vi phạm
4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1 Khi thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có khả
năng cứu giúp, cách xử sự nào sau đây là phù hợp với đạo đức và pháp luật?
A Chờ người khác đến cứu B Bỏ mặc
Câu 2 Trên xe buýt, A không nhường ghế cho một cụ già vì cho rằng mình
không giành ghế của cụ nên không cần phải nhường ghế Em hãy chọn cách ứng
xử phù hợp nhất với các quy tắc đạo đức?
A Không cần nhường ghế
B Đợi cụ già xin mới nhường
C Đợi nhân viên xe buýt yêu cầu mới nhường
D Nên nhường ghế ngồi cho cụ già
Câu 3 Lớp trưởng giao cho A giúp đỡ bạn B học bài Nhưng A không giúp đỡ
vì cho rằng việc học là chuyện của mỗi người Để phù hợp với các quy tắc đạođức, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây?
A Không cần giúp B B Giúp hời hợt để đối phó
Trang 33BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Tỉ lệ %: 30%
Vận dụng MĐ3
Tỉ lệ %: 20%
Vận dụng cao MĐ4
Nhận xét cáctình huốngthực hiện phápluật trong đờisống
Vận dụng cáchình thức thựchiện pháp luậttrong thực tếcuộc sống
và vi phạm đạođức
- Phân biệt sựkhác nhau giữa
vi phạm hình sự
và vi phạm hànhchính
Nhận xét, đánhgiá về các hành
vi vi phạmpháp luật vàtrách nhiệmpháp lý trongtình huống cụthể
-Nâng cao ýthức tôn trọngpháp luật, ủng
hộ những hành
vi thực hiệnđúng pháp luật,đồng thời phêphán nhữnghành vi làm tráiquy định
- Giải quyếttình huốngtrong cuộcsống
II CÂU HỎI
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1.Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền
của mình, làm những gì pháp luật
A cho phép làm B quy định làm C bắt buộc làm D khuyến khích làm
Câu 2 Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ
làm những gì mà pháp luật
A quy định phải làm B khuyến khích làm
Câu 3 Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời
sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là
A thực hiện pháp luật B thi hành pháp luật
33
Trang 34C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.
Câu 4 Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật
C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật
Câu 5 Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của
pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyềnnghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật
C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật
Câu 6 Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A xâm phạm pháp luật B trái pháp luật
C vi phạm pháp luật D tuân thủ pháp luật
Câu 3 Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trườnghọc, doanh nghiệp là vi phạm
A hành chính B hình sự C dân sự D kỷ luật
Câu 7 Hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân do cá
nhân hoặc tổ chức thực hiện là vi phạm
C Buộc xin lỗi công khai D Đền bù thiệt hại về tài sản
Câu 15 Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm
pháp luật của mình là
C trách nhiệm gia đình D trách nhiệm công dân
Câu 16 Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi
phạm về tinh thần là
Trang 35C buộc xin lỗi công khai D phạt tù.
Câu 17 Độ tuổi nào khi vi phạm pháp luật được áp dụng nguyên tắc giáo dục là
chủ yếu để họ sửa chữa sai lầm, thành công dân có ích?
Câu 18 Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất
nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
Câu 20 Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện
đồng ý, có quyền nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thựchiện
C đủ 14 - dưới 18 D đủ 16 - dưới 18
Câu 21 Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về
mọi hành vi vi phạm do mình gây ra?
Câu 22 Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về
mọi hành vi vi phạm do mình gây ra?
2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?
A Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép
C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm
D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm
Câu 2 Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?
A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ
B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép
C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm
D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm
Câu 3 Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức thi hành pháp luật?
A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ
B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép
C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm
D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm
Câu 4 Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức tuân thủ pháp luật?
A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ
B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép
35
Trang 36C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.
D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm
Câu 5 Người tham gia giao thông tuân thủ theo luật giao thông đường bộ là
hình thức thực hiện pháp luật nào?
A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật
C Tuân hành pháp luật D Tuân thủ pháp luật
Câu 6 Hình thức xử phạt nào sau đây không đúng khi cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính
A cải tạo không giam giữ B tịch thu tang vật vi phạm
Câu 7 Khi nhà hàng không đáp ứng đủ thức ăn theo hợp đồng thuộc loại vi
phạm nào dưới đây?
Câu 8 Chủ thể vi phạm thường bị phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban
đầu, thu giữ tang vật, phương tiện dùng để vi phạm là vi phạm nào sau đây?
Câu 9 Khi vi phạm, chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, thực hiện trách
nhiệm dân sự theo đúng thoả thuận giữa các bên tham gia là vi phạm
Câu 10 Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công
tác khác, cách chức, hạ bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm
Câu 11 Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
A Tội giết người, tội cố ý gây thương tích
B Bên mua không trả tiền đầy đủ cho bên bán
C Vi phạm nghiêm trọng kỉ luật lao động
D Bên mua không trả tiền đúng hạn cho bên bán
Câu 12 Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
A Đi xe máy chở 3 người
B Đánh người gây thương tích 12%
C Công chức vi phạm thời giờ làm việc
D Đi xe vào đường một chiều
Câu 13 Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?
A Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước
B Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường
C Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người
D Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học
Câu 14 Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì bị xử