1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV

70 599 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Kinh Tế Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2006 Của Công Ty CP Than Cao Sơn - TKV
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Thành
Trường học Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV

Trang 1

Lời nói đầu

Trong 10 năm đổi mới, đất nớc ta đã có nhiều khới sắc, đạt đựợc mức tăngtrởng trên 7% năm và mới đây đã đợc Ngân hàng thế giới (WB) không xếp vàodanh sách các nớc chậm phát triển Kinh tế đất nớc phát triển ở nhịp độ cao đãlàm thay đổi một cách nhanh tróng bộ mặt các cơ sở hạ tầng, các ngành côngnghiệp của nớc nhà Công cuộc hiện đại hoá đất nớc của chúng ta đã có nhiều cơ

sở đẻ khẳng định là sẽ thành công nh Đảng và Nhà nớc ta đã vạch ra nhầm tạotiền đề cho sự phát triển đất nớc Hiện đại hóa đất nớc, trớc tiên phải hiện đại hoánền công nghiệp vì công nghiệp giữ một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế tríthức, hội nhập khu vực cũng nh thế giới để thành công trong công cuộc đi tắt đón

đầu, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 Nh V.I Lê Nin nhàlãnh tụ thiện tài của thế giới đã nói “Than là bánh mỳ của công nghiệp “, khaithác than là một ngành công nghiệp khai khoáng hất sức quan trọng và nặngnhọc có độ rủi ro cao Mặc dù vậy, t khi thành lập, ngành than vần luôn là ngànhgơng mẫu, khai thác than phục vụ nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, nhu cầusinh hoạt của nhân dân và xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất n -

ớc Sản lợng thác thơng phẩm năm 2002 cuả Tập đoàn Công nghiệp Than Khoán sản Việt Nam là 14 triệu tấn Trong đó, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -TKV đóng góp 1 triệu tấn Là một Công ty than trẻ nhất trong các Công ty khaithác lộ thiên của TKV (thành lập 6.6.1974), Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -TKV đã từng bớc phát triển vững chắc, đi đầu trong công nghệ khai thác mới,

-đào tạo nhân lực vơn lên ngang bằng với các Công ty có bề dầy truyền thống nhCông ty than Cọc Sáu, Công ty than Đèo Nai Trong các năm tiếp theo Công tythan Cao Sơn sẽ là đơn vị khai thác có sản lợng lớn nhất trong TKV với công suấtkhai thác 2 triệu tấn/ năm vào năm 2005 và có thể còn nâng lên tới 3 triệu tấnnăm trong những năm sau Trong những năm gần đây, mức tăng trởng cuả Công

ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV từ 15 đến 30 %/năm Tuy là một đơn vị sản xuấtkinh doanh theo cơ chế thị trờng lấy thu bù chi, ngoài việc đảm bảo nguồn vốnkinh doanh, tạo thu nhập bình quân 1.450.000 đồng /ngời-tháng cho ngời lao

động, Công ty vẫn luôn lầm đầy đủ các nghĩa vụ, chính sách với Đảng, Nhà nớc,

địa phơng và ủng hộ hàng trăm triệu đồng mỗi năm cho các quĩ từ thiện củatrung ơng và địa phơng Một điều đáng kể nữa là Công ty còn phải lo cho 1.500ngời lao động dôi d đủ công ăn, việc làm và có thu nhập ổn định Đây là mộtgánh năng lớn mà Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV phải giải quyết Để có

đợc mức tăng trởng nêu trên và giải quyết cho gần 4.000 lao động có thu nhập ổn

Trang 2

định cao, Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp giảm giá thành sản xuất than, đầu

t thiết bị hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty trên cơ sở phục hồi,sửa chữa, tận dụng các thiết bị hiện có nhằm tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, đảm bảo an toàn, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động

Để đạt đợc mục tiêu sản lợng 2 triệu tấn/ năm vào năm 2005 và 3 triệu tấn/ nămtrong các năm tiếp theo, ngoài việc đầu t đổi mới công nghệ, hạ giá thành sảnphẩm nâng cao chất lợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần ThanCao Sơn - TKV còn phải vợt qua nhiều thác thức, nắm lấy các cơ hội, triển vọngkhác đang chờ ở phía trớc đó là thị trờng đầu ra cho sản phẩm và tính cạnh tranhngày càng gay gắt khi nớc ta gia nhập các tổ chức thơng mại khu vực và thế giới

nh AFTA và WTO

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh ởCông ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo h-ớng dẫn Nguyễn Đức Thành, các thầy cô giáo trong bộ môn kinh tế và quản trịdoanh nghiệp Công ty, các các bộ Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV, đồ ántốt nghiệp của em đợc trình bày với các nội dung nh sau:

Ch ơng I:

Tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu

của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Ch

ơng II

Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2006 của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Do phạm vi của đề còn nhiều mới lạ, các thông tin cập nhật cha đầy đủ, nên đồ

án không tránh khỏi những thiếu sót nhất định cả về nội dung lẫn hình thức trìnhbày, Kính mong các thầy, cố chỉ giáo Những chỉ dẫn quý báu của các thầy, cô sẽ

là đờng hớng giúp cho em có thêm kiến thức nâng cao nghiệp vụ, hiểu biết củabản thân phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty đợc tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Ch¬ng I

T×nh h×nh chung vµ ®iÒu kiÖn s¶n xuÊt chñ yÕu cña C«ng ty Cæ phÇn Than Cao S¬n - TKV

Trang 4

1.1 Tình hình chung

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn TKV là một doanh nghiệp nhà nớc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam - đợc thành lập theo quyết định số: 2606 /QĐ - TCCBngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp

-Công ty có trụ sở chính đặt tại Phờng Cẩm Sơn, Thị xã Cẩm Phả, TỉnhQuảng Ninh Công ty đợc phép kinh doanh các ngành nghề:

- Khai thác, chế biến và tiêu thụ than;

- Xây dựng các công trình thuộc Công ty;

- Sửa chữa cơ khí;

- Vận tải;

- Sản xuất các mặt hàng bằng cao su;

- Sản xuất vật liệu xây dựng;

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV là than antraxítdùng để xuất khẩu và tiêu thụ trong nớc Các sản phẩm than bao gồm :

- Các loại than cục, cám 2, cám 3 có chất lợng tốt (độ tro từ 4 đến 15%)dùng để xuất khẩu Các chỉ tiêu, số lợng, chất lợng than bán là theo kế hoạch củaTập đoàn giao

- Than cám 4a, cám 4b, cám 5a, cám 6, cám nguyên khai phục vụ cho các

hộ trọng điểm trong nớc nh xi măng, hoá chất, điện và các hộ lẻ

Các loại sản phẩm than này đợc tiêu thụ theo 2 tuyến, bao gồm:

- Tuyến Cửa Ông (chủ yếu tiêu thụ than nguyên khai, cám 3, than cục xuấtkhẩu)

Trang 5

- Tuyến cảng Công ty (chủ yếu là phục vụ cho tiêu thụ nội địa nh bán chocác hộ điện, đạm, giấy, xi măng và các hộp lẻ tiêu thụ than cám 6).

Ngoài ra, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV còn có sản phẩm sửachữa cơ khí (chủ yếu là các sản phẩm phục hồi hoặc trung tu máy xúc, xe ôtô),xây dựng Những sản phẩm này thờng có giá trị doanh thu thấp Doanh thu chủyếu của Công ty là từ nguồn bán than

Theo Quyết định thành lập số: 2606 QQD/TCCB ngày 17/9/1996 của BộCông nghiệp, Công ty có tổng mức vốn kinh doanh: 21.338.000.000 đồng Trong

đó, vốn cố định: 18.927.000.000 đồng, vốn lu động: 1.750.000.000 đồng, vốnkhác: 661.000.000 đồng

1.2Điều kiện vật chất kỹ thuật

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV là một trong những Công ty khai thácthan lộ thiên lớn nhất của TKV với trữ lợng 70 triệu tấn Vị trí của Công ty nằmtrong vùng Đông Bắc, có diện tích 12,5km2, nằm trong khoáng sản Khe Chàmthuộc tọa độ

X = 26.730.0; Y = 242429,5

- Phía bắc giáp với Công ty than Khe Chàm

- Phía nam giáp với Công ty CP than Đèo Nai - TKV

- Phía đông giáp Công ty CP than Cọc Sáu - TKV

- Phía tây giáp Công ty than Thống Nhất

- Diện tích khai trờng: 10 km2 có đờng giao thông thuận tiện cho liên lạc

và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đợc thiết kế khai thác than theo

ph-ơng pháp lộ thiên với dây chuyền sản xuất đợc cơ giới hoá đồng bộ Nhiệm vụchính của Công ty là khai thác than theo dây chuyền: Thăm dò - Khoan nổ - Bốcxúc - Vận chuyển - Sàng tuyển - Tiêu thụ Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu (năm1971) thì mỏ có công suất là 2 triệu tấn than/năm Năm 1980, Viện Ghiprosat(Liên xô cũ) thiết kế mở rộng nâng công suất của mỏ lên tới 3 triệu tấn than/năm.Năm 1987, Viện quy hoạch kinh tế và thiết kế than (nay là Công ty t vấn Xâydựng mỏ và Công nghiệp) lập thiết kế khai thác Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -TKV với công suất 1.700.000 tấn than/năm với hệ số bóc Ktb = 6,06 m3/tấn Tuynhiên, từ khi Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoán sản Việt Nam thành lập, Tập

đoàn đã điều chỉnh biên giới khai trờng của Công ty nhiều lần Hiện nay, Công ty

Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đang quản lý và tổ chức khai thác ở 3 khu vực CaoSơn, Đông Cao sơn và Khe Chàm III Trong đó, trữ luợng:

Trang 6

- Khu Cao Sơn: 44.715.780 tấn

- Khu Đông Cao Sơn: 8.010.360 tấn

- Khu Khe chàm III : 1.500.000 tấn

- Tổng toàn Công ty : 54.326.140 tấn

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

- Địa hình

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV nằm trong vùng địa hình đồi núiphức tạp Phía Nam có đỉnh Cao Sơn với độ cao 436 m, đây là đỉnh cao nhất củavùng Hòn Gai - Cẩm Phả Địa hình của Cao Sơn thấp dần về phía Tây Bắc Theotiến trình khai thác thì khai trờng Công ty không còn tồn tại địa hình tự nhiên màluôn thay đổi

- Khí hậu

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV nằm trong vùng chịu tác động củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt :

- Mùa ma từ tháng 4 tới tháng 10, vào mùa này nhiệt độ trung bình từ 270

C300C có thời điểm lên tới 350 C400 C Mùa này thờng có giông, bão kéo theo

ma lớn Lợng ma trung bình vào khoảng 2.240 mm, ma lớn và kéo dài nhiềungày thờng gây khó khăn cho việc khai thác xuống sâu, thoát nớc gây tốn kémnhiều chi phí bơm nớc cỡng bức và chi phí thuốc nổ chịu nớc Mùa khô từ tháng

11 tới tháng 3 năm sau Nhiệt độ vào mùa này từ 130C  170C có khi nhiệt độxuống tới 30 C 50 C Lợng ma vào mùa này không đáng kể Tuy nhiên, từ khoảngtháng 1 đến cuối tháng 3 có nhiều sơng mù và ma phùn gây bất lợi cho cho côngtác vận chuyển than, đất do đờng trơn, dính

Điều kiện địa chất thuỷ văn

- Về nớc bề mặt: Cao Sơn có địa hình đồi núi đỉnh cao nhất ở phía Nam,khu vực nghiên cứu cao 437 m thoải dần về phía Bắc đến suối Khe Chàm (tất cảcác dòng chảy của nớc mặt đều có hớng đổ từ phía Nam về phía Bắc, nơi có suốiKhe Chàm) Mùa ma nớc từ trên sờn núi Cao Sơn đổ xuống tạo thành nhữngdòng nớc lớn, lu lợng nớc đến 20.500 l/s thờng gây ngập lụt Về mùa khô chỉ cócác mạch nớc nhỏ, lu lợng không đáng kể

- Về nớc ngầm: đặc điểm cấu trúc địa chất của khu Cao Sơn có nhiều nếplõm lớn Hơn nữa, các đá trên vách vỉa lại chiếm phần nhiều là cuội kết và sạnkết, dẫn đến tầng chứa nớc dày mà lớp cách nớc là sét kết trụ vỉa Nớc ngầm đợcphân bố và lu thông trong toàn bộ địa tầng, có tính áp lực cục bộ do địa hình bịphân cách mạng nhất là khi khai thác, nguồn nớc chứa trở nên nghèo nớc Do cấu

Trang 7

tạo địa hình và địa chất một số lỗ khoan khi thăm dò phát hiện ra có n ớc áp lực,tầng sâu phân bố của tầng nớc có áp lực từ cao hơn mặt đất 12,65m và sâu hơnmặt đất 22m Nớc ngầm chứa trong trầm tích đệ tứ ít có ảnh hởng đến quá trìnhkhai thác.

1.2.1.2 Cấu trúc địa tầng

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV có hai khu vực khai thác chính làkhu Đông Cao Sơn và khu Tây Cao Sơn Khu Cao Sơn nằm trong địa tầng trầmtích Triat và trầm tích Đệ tứ (Q) Trong khu Cao Sơn có khoảng 22 vỉa than, đánh

số thứ tự từ V1 đến V22 Trong đó V13, V14 có Tính phân chùm mạnh và tạothành các chùm vỉa: 13-1, 13-2, 14 – 1, 14 – 2, 14 – 4, 14 – 5 Chiều dầy vỉa

cụ thể thống kê trong bảng (I – 1)

Bảng I - 1: Chiều dầy các vỉa than chính

Tên vỉa Chiều dầy

min (m)

Chiều dầy

ma x (m)

Chiềudâytrung bình(m)

Nhiệtnăng (cal/

kg)

Lu huỳnh

S (%)

Phốt phoP(%)

6,547,20

80338012

0,30,3

0,00380,0040

1,431,45

Trang 8

80408126

0,40,3

0,00310,0032

1,441,45

Than của Công ty thuộc loại than antraxít Tổng trữ lợng của hai trùm vỉa

kg/cm3

130086324702,52

1300119314622,52

800132354902,67

Bảng I - 4: Bảng phân cấp đá dùng cho công tác xúc bốc bằng máy của

Công ty

Cấp đất

Thể trọng,(tấn/m3)

có công suất lớn, chuyên dùng cho khai thác

Trang 9

+Công nghệ khoan: Máy khoan xoay cầu CbIII có đờng kính mũi khoan250mm đợc dùng để khoan các lỗ khoan theo hộ chiếu Tuỳ theo chiều cao tầngdùng cho từng loại máy xúc, các lỗ khoan có chiều dài khác nhau Nếu tầng cóchiều cao 15 m (dùng cho xúc EKG 4,6) thì chiều dài lỗ khoan là 17 m Còn tầng

có chiều cao 17 m (dùng cho máy xúc 8 II) thì chiều dài lỗ khoan là 19 m.Khoảng cách giữa các lỗ khoan từ 6 đến 9 m theo độ cứng đất đá và cấu tạo địachất từng khu vực

+Nổ mìn: Thuốc nổ ANFOR thờng và chịu nớc là loại thuốc đợc dùng chủyếu để phá đá trong Công ty Khai thác than không dùng đến thuốc nổ

+Vận chuyển đất : Đất đá nổ mìn đợc các máy xúc EKG có dung tích gầu4,6 m3 đến 8 m3 xúc lên các xe CAT, HD, Benlaz có trọng tải từ 30 đến 58 tấnchở ra ngoài các bãi thải

+Vận chuyển than: Than sẵn sàng đợc các máy xúc EKG 4,6 m3, máy xúcthuỷ lực gầu ngợc PC, CAT xúc lên các xe Benlaz loại 30 tấn hoặc các xe trung

xa có trọng tải từ 10 đến 15 tấn trở về các cụm sàng để sàng tuyển và chế biến và

đem đi tiêu thụ

Trang 10

Nhìn chung, khai thác của Công ty đảm bảo thuận lợi cho việc khai thác,thu hồi tối đa trữ lợng than và thuận lợi cho vận tải than trong khai trờng.

Sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách vỉa khai thác từ vách qua trụ nh sau:

Vách vỉa

H: Chiều sâu hào (7,5m)

B: chiều rộng đáy hào (25m)

: góc nghiêng sờn hào (650700)

Mở vỉa bằng hào bám vách là phơng pháp tiên tiến góp phần làm tăngphẩm chất than và giảm tỷ lệ đất đá lẫn trong than

Khai trờng của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đợc chia thành haikhu vực chính gồm Đông Cao Sơn và Cao Sơn

Khu Đông Cao Sơn đợc chia thành Phân khu Nam và Phân khu Bắc ởnhững khu này hiện đang đợc khai thác ở mức sâu: - 10 m so với mặt nớc biển

Khu Cao Sơn đợc phân chia thành 3 phân khu, gồm: Khu trung tâm TâyCao Sơn, phân khu Tây Nam Cao Sơn, khu Khe chàm III ở những khu này đang

đợc khai thác ở mức sâu: - 5 m so với mực nớc biển

1.2.2.2 Trang thiết bị chủ yếu

Dây chuyền sản xuất của Công ty gồm các trang thiết bị hầu hết là củaLiên Xô (cũ) Những năm gần đây, các thiết bị hiện đại của Nhật, Mỹ, Thụy

Điển, Hàn Quốc đang đợc đầu t dần nhằm thay thế những thiết bị lạc hậu

Bảng I-5: Bảng thống kê lợng máy móc thiết bị

A Máy khai thác

H

Vỉa thanB

Trang 11

Máy khoan xoay cầu CBW 13 13

Một số máy mới đợc đầu t có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại năng suất caohơn hao phí vật liệu ít, khả năng hoạt động tốt Nhng khi xảy ra tình trạng h hỏng

số thiết bị này thờng phải nằm chờ vì phụ tùng thay thế dự phòng không đáp ứng

đợc kịp thời, gây khó khăn cho công tác sửa chữa, ảnh hởng đến năng suất thiết

Trang 12

bị, tính nhịp nhàng của sản xuất Mắc dù vậy, các máy móc thiết bị hiện đại nàyvẫn giữ vai trò vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất.

1.3 Điều kiện kinh tế xã hội

1.3.1 Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV là đơn vị sản xuất kinh doanh vớisản phẩm chính là than Toàn bộ dây chuyền công nghệ phục vụ cho việc sảnxuất và tiêu thụ than của Công ty có trình độ tập trung hoá cao nên đòi hỏi có sựchuyên môn hoá trong sản xuất Trong những năm gần đây, Công ty đã tổ chứctập trung hoá, chuyên môn hoá cao nên năng suất lao động đợc nâng lên đem lạisản lợng cao

Trong sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện liên kết hợp tác với các Công ty lâncận nh:

Liên kết vận chuyển than đến Công ty tuyển than Cửa Ông để sàng tuyển tiêuthụ

Liên kết với Công ty CP Vận tải và đa đón thợ mỏ để sửa chữa, trung đại tu cácphơng tiện vận tải và đa đón cán bộ công nhân đi làm

Liên kết với Công ty Công nghiệp ôtô, Nhà máy cơ khí Uông bí thuộcCông ty than Uông Bí, Công ty Cơ khí Thái Nguyên trong việc trung đại tu cácphơng tiện vận tải

Liên kết với Công ty cơ khí trung tâm Cẩm phả trong việc trung đại tu cácmáy khai thác của Công ty

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp

Trang 13

Hình 1-1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Trợ lý GĐ

phụ trách công nghệ

Trợ lý GĐ phụ trách bảo vệ - ytế

Thanh tra Kiểm toán

Cơ điện Tài chínhKế toán

Kỹ thuật vận tải

Đầu t Xây dựng cơ bản

Lao động Tiền L ơng

Kế hoạch &

GTSP

Vật t Các công tr ờng phân x ởng:

- Công tr ờng:

Khai thác 1, 2, 3, 4, Cơ giới cầu đ ờng.

- Phân x ởng:

Trạm mạng, Cảng, Cơ điện, SC Ôtô, Cấp thoát n ớc,

Môi tr ờng & xây dựng, Vận tải 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8

- Công tác môi tr ờng

Phụ trách

- Quản lý kỹ thuật vận hành, sửa chữa thiết bị, xe, máy, công tác đầu t xây dựng cơ bản.

- Quản lý công tác vật t

Bảo vệ Quân sự

Y tế

PX

Đời sống

Trang 14

Theo quyết định số: 77 TKV/ MCS - TCĐT ngày 6/1/1997, bộ máy quản lýcủa Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và t tởng điều hành là tăngcờng các mối quan hệ nhằm giải quyết công việc nhanh chóng (sơ đồ 1) Theo cơcấu này bên cạnh đờng trực tuyến còn có các bộ phận tham mu, vì thế mỗi bộ phậnphải đảm nhận một chức năng độc lập Do đó, mỗi đối tợng lao động đều phải chịu

sự quản lý của nhiều cấp trên Hiện nay tổ chức quản lý của Công ty đợc tổ chứctheo ba cấp:

sở cân đối những việc làm trớc làm sau Từ đó, các công trờng bố trí thiết bị, lao

động theo nhiệm vụ sản xuất

Bộ máy quản lý của Công ty đợc từng bớc tiêu chuẩn hoá theo thời gian, theo

kế hoạch kế cận và trẻ hoá Mặt khác, Công ty thờng xuyên cử các cán bộ công nhân

đi học các lớp chuyên môn nghiệp vụ, đại học chuyên ngành góp phần tăng cờng cho sản xuất trong Công ty Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:

+ Phòng ĐKSX giúp Giám đốc điều hành xe, máy, thiết bị, và các đơn vị sản

xuất hàng ngày theo kế hoạch tháng, quí, năm

+ Phòng KCS tham mu giúp Giám đốc quản lý chất lợng than, chịu trách

nhiệm kiểm soát toàn bộ chất lợng than bán ra ngoài thị trờng và các phơng án phatrộn than

+ Phòng Kỹ thuật An toàn tham mu, giúp Giám đốc giám sát công tác kỹ

thuật an toàn, bảo hộ lao động

+ Phòng Kỹ thuật khai thác tham mu giúp Giám đốc lập kế hoạch kỹ thuật

sản xuất, lập bản đồ kế hoạch khai thác tháng, quí, năm, các phơng án phòng chống

ma bão và công tác môi trờng

+ Phòng Trắc địa - địa chất giúp Giám đốc trong công việc quản lý trữ lợng

than, vỉa than, ranh giới Công ty, đo đạc các khối lợng than và đất đá

+ Phòng Cơ điện phụ trách toàn bộ các thiết bị khai thác khoan, xúc, cần cẩu

trạm điện, hệ thống đờng dây cấp điện phụ trách công tác phát triển tin học, mạngnội bộ trong Công ty và Tập đoàn

+ Phòng Kỹ thuật Vận tải phụ trách toàn bộ các loại xe ô tô và xe gạt

Trang 15

+ Phòng Đầu t và Xây dựng cơ bản chuyên tổ chức các hội nghị đấu thầu,

lập kế hoạch và tổ chức mua sắm thiết bị mới, xây dựng cơ bản, các công trình xâydựng

+ Phòng Kế toán tài chính tham mu và giúp Giám đốc quản lý tài chính

trong Công ty

+ Phòng Kế hoạch và giá thành sản phẩm tham mu giúp Giám đốc trong

công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quí, năm của Công ty và phụ tráchcông tác tiêu thụ sản phẩm than Quản lý khoán chi phí trong Công ty, theo dõi toàn

bộ chi phí sản xuất kinh doanh diễn ra hàng ngày

+ Phòng Lao động tiền lơng tham mu và giúp Giám đốc công tác quản lý

tiền lơng, các chế độ chính sách của ngời lao động

+ Văn phòng Công ty Tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh vực đối nội, đối

ngoại, quản lý công tác văn th lu trữ, công tác thi đua khen thởng, công tác thể thaovăn hoá trong Công ty nhằm không ngừng nâng cao đời sống văn hoá tinh thần chongời lao động

+ Phòng Tổ chức đào tạo tham mu giúp Giám đốc công tác tổ chức cán bộ

bố trí đơn vị sản xuất một cách klhoa học và phụ trách công tác đào tạo cán bộ, côngnhân kỹ thuật

+ Phòng Thanh tra kiểm toán tham mu giúp Giám đốc thanh kiểm tra các

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, xử lý các đơn th khiếu nại tố cáo và làmcông tác kiểm toán nội bộ

+ Phòng Bảo vệ quân sự tham mu giúp Giám đốc trong lĩnh vực bảo vệ tải

sản, an ninh trật tự, ranh giới Công ty và phụ trách công tác quân sự, phòng cháy,chữa cháy

+ Phòng y tế tham mu giúp Giám đốc quản lý, khám chữa bệnh cho công

nhân viên chức của Công ty

Địa bàn sản xuất của Công ty trải rộng, nơi điều hành sản xuất cách xa vớikhai trờng, các công trờng lại cách xa nhau nên tình hình quản lý điều hành sản xuất

và bảo vệ an ninh gặp nhiều khó khăn Vì vậy, bộ máy tổ chức của Công ty đợc chialàm hai khu vực chủ yếu: Trên công trờng và tại văn phòng Công ty

- Khu văn phòng Công ty bao gồm các phòng ban chức năng chỉ đạo phục vụsản xuất, một mặt quan hệ kinh tế với tất cả các bạn hàng và các đơn vị có quan hệngoại giao nhằm đáp ứng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh nói chung

- Trên công trờng: Phòng ĐKSX và một số phòng ban nằm tại công trờng để

điều hành sản xuất trực tiếp hàng ngày

Dới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trờng phân xởng)

Trang 16

Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trờng phân xởng)

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV thực hiện theo chế độ quy định củanhà nớc tuần 48 giờ, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca Khối Văn phòng làm theo giờ hành chính

từ 7h 30 phút đến 16 giờ, khối công trờng phân xởng làm việc theo chế độ làm việcliên tục đảo ca nghịch 1tuần/1lần, nghỉ giữa ca 60 phút áp dụng cho toàn Công ty.Với chế độ làm việc này phù hợp với tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củaCông ty

1.3.3 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch

1.3.3.1 Xây dựng kế hoạch

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, các phòng ban kỹthuật căn cứ vào chỉ tiêu hớng dẫn của Tập đoàn và nhu cầu tiêu thụ của thị trờngqua các hợp đồng đã ký kết; căn cứ vào kết quả thực hiện của Công ty trong nămqua, các chỉ tiêu pháp lệnh, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác; căn cứ vào các mức kinh

tế kỹ thuật của Tập đoàn, ngành, báo cáo trữ lợng tài nguyên khai thác, các khu vựckhai thác các giải pháp, bản đồ khai thác và khả năng đáp ứng của Công ty để lên

kế hoạch sản xuất sau đó trình Giám đốc Công ty ký duyệt Sau khi đợc đợc duyệtchính thức kế hoạch kỹ thuật, Phòng kế hoạch, Lao động tiền lơng, Kế toán tàichính, Vật t của Công ty căn cứ vào đó để cân đối kế hoạch, tài chính, tiền lơng,lao động, vật t, an toàn bảo hộ lao động…Các kế hoạch sản xuất này đCác kế hoạch sản xuất này đợc báo cáo đểTập đoàn duyệt Thời gian lập kế hoạch thờng là vào cuối năm Trớc khi nhận đợc h-

Tạp vụ

Trang 17

ớng dẫn của Tập đoàn, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV lập kế hoạch dự thảo,

kế hoạch sản xuất chính thức đợc lập vào năm sau Thờng kế hoạch đợc tập trungvào các quý I, IV vì các quý này điều kiện thời tiết thuận lợi cho khai thác và tiêuthụ Hai quý còn lại thấp vì nằm trong mùa ma Kế hoạch tháng thờng đợc lập vàocác ngày 20 của tháng trớc trên cơ sở kế hoạch quý và tình hình tiêu thụ trong tháng.1.3.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch

Kế hoạch sản xuất của bất kỳ Công ty nào cũng chỉ có tính chất định hớng vàphải đợc điều chỉnh theo tình hình thực tế của thị trờng, điều kiện sản xuất củadoanh nghiệp do tác động ngoại cảnh Công ty Cổ phần Than Cao Sơn – TKVcũng nằm trong qui luật đó và không tránh khỏi sự tăng, giảm sản lợng sản xuất, tiêuthụ theo tháng quí, năm Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàng mà đột xuấtCông ty phải cung ứng Do vậy, kế hoạch lập ra thờng khác với thực tế vì vậy cần

điều chỉnh kế hoạch nhanh chóng thích ứng với nhu cầu thị trờng

Phơng hớng xây dựng dựng kế hoạch của Công ty trong năm qua là nâng caosản lợng và chất lợng sản phẩm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng, giảm giáthành sản phẩm tăng thu nhập cho ngời lao động Đối với việc tiêu thụ, ngoài nhữnghợp đồng có tính chất ổn định, Công ty luôn tìm kiếm thị trờng, khách hàng mới đểhợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.4 Kết luận

Qua khảo sát về tình hình và điều kiện sản xuất của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

- TKV năm 2006, những thuận lợi và khó khăn của Công ty đợc rút ra nh sau:

- Thuận lợi:

Khai trờng Công ty tập trung, giao thông vận tải thuận lợi cho cả về đờng bộ

và đờng thuỷ tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí bán hàng.Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân giàu kinh nghiệm, lành nghề, có khả năngsáng tạo và nhiệt tình trong công việc Công nghệ của Công ty phù hợp với điều kiện

địa chất tự nhiên Các mặt quản lý của Công ty chặt chẽ, nhng vẫn đảm bảo tính linhhoạt, phù hợp với qui định, pháp luật của Nhà nớc Bên cạnh đó, Công ty còn đợc sựquan tâm của Tập đoàn than về chế độ u đãi tín dụng tăng cờng bóc đất xây dựngcơ bản nhằm mở than sẵn sàng, chuẩn bị nguồn than cho các năm tới đây Công tyluôn nhận đợc sự giúp đỡ của chính quyền địa phơng và các Công ty lân cận

- Khó khăn:

Tài nguyên không thuận lợi do nằm trong cấu trúc địa chất phức tạp, hệ sốkiên cố của đất đá cao (F trung bình: 11), khai trờng ngày càng xuống sâu, cung độvận chuyển ngày càng lớn lên làm cho chi phí sản xuất ngày càng tăng Trong khi

đó, nhiệm vụ quan trọng của Công ty là hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợngsản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh Thêm nữa, cơ chế quản lý cứng về tiêu thụcủa TKV khiến cho Công ty không chủ động đợc việc tận dụng các vỉa than có độ

Trang 18

tro thấp để chế biến các loại than có chất lợng, giá bán cao nh than cám 2, cám 3 ờng không bán đợc đủ theo kế hoạch vì Công ty tuyển than Cửa Ông không kéo đủ

th-kế hoạch TKV giao do không có khách hàng mua loại than này Vì vậy, chất luợngthan thơng phẩm của Công ty cha cao

Nhìn chunng trong những năm gần đây, tuy gặp nhiều khó khăn, nhng Công

ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV vẫn hoàn thành mục tiêu kế hoạch đợc giao, sảnxuất có lãi và không ngừng nâng cao, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Để

đánh giá một cách đầy đủ chính xác và tìm ra phơng hớng giải quyết những khókhăn còn tồn tại, những vấn đề đó sẽ đợc kiểm chứng qua phân tích các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV năm 2006

Trang 19

Chơng II

Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Trang 20

2.1 - Khái niệm, ý nghĩa và phơng pháp phân tích

- Khái niệm

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó, trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điềukiện sản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ranhững u khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhận biết và nghiên cứu xu hớng phát triển của các hiện tợng kinh tế cũng

Trang 21

-C¸c chØ tiªu kinh tÕ kü thuËt chñ yÕu n¨m 2006 C«ng ty Cæ phÇn Than Cao S¬n - TKV.

Trang 22

13 Nép ng©n s¸ch nhµ níc Tr® 22,652 18,536 31,789 9,137 140.33 13,253 171.49

Trang 23

Qua bảng 2-1 cho thấy năm 2006 Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV sảnxuất đợc 2.502.625 tấn than nguyên khai, vợt 0,11% kế hoạch năm, tăng 38,8 % sovới năm 2005 tơng đơng với 699.625 tấn Đây là mức tăng trởng lớn Song, nếu xét

về chiến lợc lâu dài thì sản lợng than nguyên khai tăng nhanh đồng nghĩa với tuổi

đời của mỏ ngắn lại Nguồn tài nguyên không tái tạo lại đợc này cần phải đợc khaithác với mức tăng hợp lý, thậm chí không cần tăng mà chủ yếu là phải chế biến tăngsản lợng than có giá trị thơng phẩm cao từ cùng một khối lợng than nguyên khai để

có đợc doanh thu tăng, lợi nhuận lớn

Hệ só bóc đất đá là 10 có nghĩa là bốc xúc và vận chuyển đi 10 m3 đất đá mớilấy đợc 1 tấn than Với hệ số bóc này cộng với hệ số kiên cố đát đá f từ 11 đến 13,Cao Sơn là mỏ khó khăn nhất trong các mỏ lộ thiện của Tập đoàn công nghiệp Than– Khoáng sản Việt Nam Mặc dù vậy, năm 2006, Công ty Cổ phần Than Cao Sơn -TKV vẫn bóc đất cao hơn năm 2005 là 5.952.964 m3 vợt kế hoạch 11.964 m3 Lợng

đất bóc và than sản xuất đều tăng so với kế hoạch với tỷ lệ tơng xứng là 0,11% và0,05% để cân đối hệ số bóc thực hiện đạt bằng kế hoạch

Than tiêu thụ năm 2006 tăng so với kế hoạch 0.97%, tăng 36,22% so với năm

2005 Trong tổng số 2.473.845 tấn than tiêu thụ năm 2006, sản lợng than nguyênkhai bán Cửa Ông chiếm tới 1.878.757 tấn bằng 75 % Trong lợng than bán choTuyển than Cửa ông thì than nguyên khai là 1.751.421, chiếm tới hơn 93 % Điềunày có nghĩa là kết cấu chủng loại than tiêu thụ của Cao Sơn cha hợp lý Lợng thangiá trị thơng phẩm thấp (than nguyên khai) đợc bán quá nhiều, còn than sạch (cám

1, 2, 3 và than cục) thì quá ít, chiếm 7% Nếu Cao Sơn không cần tăng than tiêu thụ

mà chỉ tăng lợng than sạch lên tới trên 10% thì năm 2006, doanh thu của Cao Sơncũng tăng lên hàng chục tỷ đồng

Doanh thu năm 2006 của Cao Sơn tăng 43,30% so với năm 2005 Doanh thu tăngchủ yếu nhờ hai nhân tố: giá than bán tăng, lợng than tiêu thụ tăng So với kế hoạchnăm 2006, doanh thu thực hiện tăng 1,53% chủ yếu là nhờ Tập đoàn Công nghiệpThan – Khoáng sản Việt Nam điều chỉnh giá bán than nội bộ

Việc hạ giá thành sản phẩm của Công ty có bớc tiến tốt Giá thành bình quânmột tấn than năm 2006 có cao hơn năm 2005 là 48.369 đ/tấn song giá thành sảnphâm tăng này là do giá dầu, thuốc nổ, lốp xe, sắt thép tăng trên 20 % Tỷ lệ tănggiá thành sản phẩm của Cao Sơn vẫn thấp hơn so với tỷ lệ tăng giá của các nguyên,nhiên vật liệu đầu vào có nghĩa là Cao Sơn đang làm tốt công tác quản trị giá thànhsản phẩm

Tình hình sử dụng lao động và tiền lơng của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKVnăm 2006 cũng có hiệu quả cao Số lợng công nhân năm 2006 nhiều hơn thực hiệnnăm 2005 và kế hoạch 2006 là 54 ngời Lực lợng lao động tăng nhẹ (1,5%), nhngtổng qũi lơng lại tăng mạnh, so với thực hiện 2005 là 40,01% và vợt kế hoạch 2006

là 19,38% làm cho tiền lơng bình quân năm 2006 tăng so với 2005 là 38,47%, kế

Trang 24

hoạch 2006 là 17,04% Tiền lơng bình quân đã tạo điều kiện cho ngời lao động cảithiện cuộc sống, tái sản xuất sức lao động, yêu nghề và gắn bó hơn với Công ty, đó

là cơ sở cho việc nâng cao năng suất lao động Tốc độ tăng tiền lơng bình quân năm

2006 so với năm 2005 là 38,48% Con số này là ớc mơ của ngời lao động, song nóvẫn nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động bằng giá trị và hiện vật là 42,56% (năm

2006 so với năm 2005) Điều này có nghĩa là Cao Sơn đã tích cực sử dụng lao độngquá khứ (đầu t thiết bị hiện đại) để tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làmviệc, tăng thu nhập cho ngời lao động trên cở sở đảm bảo giảm giá thành sản phẩm

và đem lại hiệu qủa lao động cao

Việc tăng sản lợng than tiêu thụ năm 2006 so với năm 2005 cùng với các nhân tốkhác nh: Giá bán than bình quân tăng, tình hình sử dụng lao động và tổng qũi lơng

có hiệu quả, năng suất lao động tăng Lợi nhuận trớc thuế và sau thuế năm 2006của Công ty tăng so với năm 2005 là 9,24% và 9,68%

Để kiểm chứng cho những nhận định tổng quát trên, ta lần lợt khảo sát cácmặt sau, nh tình hình sử dụng tài sản cố định, trình độ tận dụng năng lực sản xuấthay tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

2.3 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2006

Tiêu thụ là vấn đề quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc phântích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép đánh giá một cách toàn diệnmọi mặt của hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, mối quan hệ cung cầu củadoanh nghiệp với thị trờng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đợc đặt ra nh thế nào

Từ đó, các kết luận về qui mô sản xuất và tiêu thụ, tính nhịp nhàng, cân đối và sựphù hợp với thực tế sản xuất đợc rút ra Dự vào các kết luật đó, phơng hớng chiến lợctiêu thụ sản phẩm, sản xuất đợc xác định Nghĩa là có thị trờng mới có kế hoạch sản

xuất, doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.

2.3.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm

2.3.1.1 Phân tích sản lợng sản xuất bằng chỉ tiêu giá trị

Để đánh giá chung kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổphần Than Cao Sơn - TKV năm 2006 xem xét các chỉ tiêu giá trị trong bảng (2-2)

Trang 25

Các chỉ tiêu giá trị năm 2006 Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Từ bảng (2-2) cho thấy: Tổng doanh thu năm 2006 đã tăng 48,26% so vớinăm 2005, trong đó doanh thu than tăng mạnh 284.484 triệu đồng, tăng 45,39%, ng-

ợc lại doanh thu khác lại tăng 22.102 tr đồng Nh vậy nhờ đẩy mạnh sản xuất nângcao sản lợng tiêu thụ mà doanh thu năm 2006 của Công ty đã tăng cao so với năm

2005 Tuy vậy, lợi nhuân của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn – TKV còn tăng hàngchục tỷ đồng nếu lợng than cám 2, cám 3 bán tăng và giảm lợng than nguyên khai.Mặc dù các chỉ tiêu cấu tạo thành giá thành sản phẩm nh: Khấu hao tài sản cố định,tiền lơng, bảo hiểm, thuế năm 2006 của Công ty đều tăng so với năm 2005, song lợinhuận của Công ty vẫn tăng so với năm 2005 đáng kể, Điều này cho thấy hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV năm 2006 có hiệuquả cao

2.3.1.2 Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất theo đơn vị và khu vực khai thác

Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV có hai đơn vị khai thác, trong đó có 2khu khai thác chính là: Khu Trung tâm Cao Sơn và Đông Cao Sơn Sự đóng góp sảnlợng khai thác của hai đơn vị cũng nh của các khu vực khai thác có sự khác nhau, vìvậy việc phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất theo các khu vực cho phép xác địnhnhiệm vụ sản xuất của mỗi khu vực sao cho phù hợp với tiềm năng sản xuất của khuvực đó

Trang 26

Sản lợng than do các khu vực khai thác năm 2006 đợc thể hiện ở bảng 2-3

Khối luợng sản phẩm sản xuất theo đơn vị và khu vực khai thác năm 2006

66,66

1.601.559

66,6

100,01Than khai thác

100,26

15.500.000

64,58

15.510.235

64,5

100,02

8.500.000

35,42

8.501.729

35,4

100,02

Hệ số bóc

m3/

100,00Toàn Công ty

Than khai thác Tấn

2.400.000

100,00

2.402.365

100,

00 2.365

100,01Than khai thác lại Tấn 100.000

24.000.000

100,00

24.011.964

100,

00 11.964

100,05

Hệ số bóc

m3/

11000Qua bảng số liệu cho thấy: Sản lợng than khai thác năm 2006 của Công ty Cổphần Than Cao Sơn - TKV chủ yếu là do đơn vị Cao Sơn đóng góp 1.601.559 tấn

Trang 27

trong tổng số than do Công ty khai thác là 2.402.365 tấn, sản lợng đó chiếm 66.66%sản lợng toàn Công ty, còn lại 800.806 tấn là do đơn vị Đông Cao Sơn khai thác( chiếm tỷ trọng 33.34%).

Qua bảng (2-3) cho thấy hệ số bóc của khu Tây Cao Sơn gần bằng với tỉ lệ sovới kế hoạch, đó là do khu vực này đã tập trung vào bóc đất để chuẩn bị cho khaithác than của kỳ than khai thác đã tăng 0,01% so với kế hoạch

Đối với Đông Cao Sơn, sản lợng khai thác của khu vực này chiếm 33,34% sảnlợng của toàn Công ty năm 2006, khu vực đều hoàn thành vợt mức kế hoạch đặt ra ,tăng 0,01 so với kế hoạch

Nhìn chung năm 2006 Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành

kế hoạch sản xuất đặt ra, thành quả này là do sự đóng góp vợt mức kế hoạch của cảhai khu vực khai thác

2.3.1.3 Phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất theo nguồn sản lợng

Sản lợng khai thác của Công ty năm 2006 đợc khai thác chủ yếu từ nguồnkhai thác lộ thiên Ngoài ra Công ty còn tận thu than lộ vỉa để tiết kiệm tài nguyên

Khối lợng sản phẩm sản xuất theo nguồn

Bảng 2-4

STT Nguồn sản

lợng

Năm 2005

2 Than tận thu 100.187 100.000 100.260 73 100.07 260

100,26Than toàn Công ty 1.903.7442.500.0002.502.625 598.881 131.46 2.625

100,11

Từ bảng (2-4) cho thấy: Sản lợng than khai thác lộ thiên chiếm khối lợng lớnhơn nhiều so với lợng than khai thác từ nguồn than tận thu lộ vỉa Nguồn than lộ vỉa

mà Công ty thu đợc chỉ là sự kết hợp với khai thác than lộ thiên trong quá trình sảnxuất nhằm tiết kiệm tài nguyên vốn không tái tạo của đất nớc

2.3.1.4 Phân tích chất lợng sản phẩm

Do than ngày càng đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nên kháchhàng khi mua than yêu cầu về chất lợng và chủng loại rất đa dạng, mặt khác trong cơchế thị trờng để sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thì việc nâng cao chất l-ợng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng, nó không những giúp doanh nghiệp tăngsản lợng tiêu thụ của doanh nghiệp ở trong nớc mà còn góp phần nâng cao khả năng

Trang 28

cạnh tranh của doanh nghiệp ở nớc ngoài từ đó làm tăng doanh lợi cho doanhnghiệp Trong những năm qua Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV luôn chú trọng

đến công tác nâng cao chất lợng than để đáp ứng nhu cầu của thị trờng

Chất lợng của các loại than năm 2006 của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn TKV đợc thống kê ở bảng (2-5)

-Qua bảng (2-5) cho thấy: Năm 2006 Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV

đã có tiến bộ trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm vì hầu hết các chỉ tiêu đều đạttiêu chuẩn cho phép Độ tro và độ ẩm đều giảm so với kế hoạch, điều này chứng tỏcông tác xúc bốc đã có sự chọn lọc làm giảm lợng đất đá lẫn trong than Hàm lợngchất bốc và nhiệt năng than của Công ty cao hơn so với kế hoạch, do than có độ trothấp nên nhiệt lợng của than cao Tuy trong than vẫn còn lu huỳnh nhng ở mức độcho phép và đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

Bảng thống kê chất lợng các loại than năm 2006

Bảng 2-5 STT

Chủng

loại

than

Kích cỡ (mm)

Độ ẩm (%) Độ tro (%)

Nhiệt năng (Kcal/kg)

Chất bốc (%)

Lu huỳnh(%)

Trang 29

Nh vậy năm 2006 Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đã tạo uy tín với kháchhàng thông qua việc nâng cao chất lợng than từ đó tạo khả năng tăng giá bán và tănglợng than tiêu thụ cho Công ty.

2.3.2- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình diễn ra song song và tác động lẫn nhau.Sản xuất ra sản phẩm thì phải tiêu thụ đợc để thu hồi vốn và có lãi, đồng thời tiêuthụ là điều kiện để tái sản xuất mở rộng, quay vòng vốn nhanh, tạo tích lũy chodoanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngời lao động Việc phân tích tình hình tiêuthụ sản phẩm cho phép đánh giá qui mô sản xuất đã phù hợp cha, từ đó có phơng h-ớng thu hẹp hay mở rộng qui mô sản xuất

Để thấy đợc tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKVnăm 2006 ta phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian, theo khách hàng

và mặt hàng

2.3.2.1- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian

Tình hình tiêu thụ theo các tháng năm 2006 của Công ty Cổ phần Than CaoSơn - TKV đợc thể hiện qua số liệu trong bảng (2-6)

Khối lợng than sản xuất và tiêu thụ theo các tháng năm 2006

173.00

0 210.840 37.840

121,87

Cộng 610.000

629.62

0 19.620

103,2 2

514.00

0 549.602 35.602

106,9 2

172.00

0 211.235 39.235

122,81

5 208.000

223.32

0 15.320

107,36

173.00

0 212.434 39.434

122,79

6 180.000

192.36

0 12.360

106,86

165.00

0 216.532 51.532

131,23

Cộng 583.000 632.08 49.080 108,4 510.00 640.201 130.20 125,5

Trang 30

8 210.000

211.30

0 1.300

100,62

165.00

0 208.750 43.750

126,52

9 212.000

213.40

0 1.400

100,66

180.00

0 251.324 71.324

139,62

11 251.000

252.40

0 1.400

100,55

181.00

0 245.635 64.635

135,71

125,6 3 Cả năm

2.045.0 00

2.473.84

5

428.84 5

120,9 7

Qua bảng (2-6) cho thấy: Vào những tháng của quí IV Công ty tiêu thụ đợcnhiều than nhất so với các tháng khác, sản lợng than tiêu thụ của quí IV đã đạt125,63% kế hoạch đặt ra Ngợc lại qúi I Công ty lại tiêu thụ đợc ít hơn so với 3 quí

đạt 106,92%, Qua đây cho thấy Công ty cần có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ trongqúi IV vì thông thờng đối với ngành khai thác mỏ qúi IV là mùa khô rất thuận lợicho khai thác nên than sản xuất ra nhiều hơn các qúi khác và khả năng đáp ứng chonhu cầu thị trờng tăng, do đó cần nâng cao sản lợng tiêu thụ để giảm lợng dự trữ chonăm sau nhằm tránh ứ đọng vốn Vì lí do này nên Công ty cần tổ chức tốt công tácmarketing để tìm kiếm thêm bạn hàng

2.3.2.2- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng và khách hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo loại mặt hàng và khách hàng cho phép xác định loại mặt hàng nào tiêu thụ với khối lợng lớn và những khách hàng nào thờng xuyên mua để có phơng án kinh doanh thích hợp, tạo điều kiện nâng cao sản lợng tiêu thụ.

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng và khách hàng

Bảng 2-7

Trang 31

Than tiªu thô tæng sè 2.045.000 2.473.845 428.845 120,97

Trang 32

cho các hộ trọng điểm chủ yếu là than cám, năm 2005 lợng than bán cho các hộ này

đã vợt kế hoạch kế hoạch Tổng công ty giao 120,97% Ngoài việc thực hiện kếhoạch Tổng công ty giao Công ty còn tự tìm kiếm thêm khách hàng khác để nângcao sản lợng tiêu thụ góp phần làm tăng doanh thu cho Công ty

2.4- Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

2.4.1- Phân tích tình hình sử dụng vốn cố định

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào hiệu suất sử dụng TSCĐ cũng là một chỉtiêu hết sức quan trọng vì chỉ khi nào doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả TSCĐ thìmới có thể giảm đợc giá thành từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.4.1.1- Đánh giá chung hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Hệ số hiệu suấtvốn cố định và hệ số huy động TS cố định

a Hệ số hiệu suất sử dụng TS cố định (H hs )

Vbq

Q

Trong đó:

Q: Khối lợng sản phẩm làm ra trong kỳ, tấn

G: Giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ, đồng

G = Q  gg: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm, đồng/1 đơn vị SF

Vbq: Giá trị bình quân vốn cố định trong kỳ, đồng

Hệ số hiệu suất TSCĐ cho biết một đơn vị giá trị TSCĐ trong kỳ đã tham gia tạo rabao nhiêu sản phẩm hoặc bao nhiêu đơn vị giá trị sản phẩm sản xuất Hệ số hiệu suấtvốn cố định càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng TSCĐ càng có hiệu quả

Hệ số hiệu suất TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ của Công ty Cổ phần ThanCao Sơn - TKV đợc tính toán và thể hiện trong bảng (2-8)

Từ bảng (2-8) cho thấy: 1.000đ TSCĐ tham gia vào sản xuất năm 2006 đã tạo

ra số sản phẩm và giá trị thấp hơn 1.000đ TSCĐ tham gia vào sản xuất năm 2006 lầnlợt là 0,0005 tấn và 0,031 đồng Nh vậy hiệu qủa sử dụng TSCĐ của Công ty đãgiảm đi, đây cũng là một xu thế chung của ngành công nghiệp mỏ hiện nay màCông ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV cũng không nằm ngoài xu thế đó vì những lý

do sau:

Trang 33

+ Máy móc thiết bị trong ngành mỏ nhiều chủng loại và đợc cung cấp từnhiều nguồn khác nhau nên thiếu sự đồng bộ, thiếu sự thích ứng với điều kiện mỏ

địa chất ở nớc ta

+ Vì nguồn gốc của máy móc thiết bị nh vậy nên gây trở ngại trong việc thay thế phụ tùng khi cần thiết, do đó nhiều khi TSCĐ lớn về mặt qui mô nhng lại rất hạn chế về thời gian sử dụng.

Hệ số hiệu suất VCĐ và hệ số huy động VCĐ

Những lý do trên đã hạn chế rất nhiều việc tận dụng công suất thiết bị máymóc trong nghành công nghiệp mỏ nớc ta

Vì hệ số hiệu suất TS SĐ và hệ số huy động TSCĐ là hai chỉ tiêu nghịch đảocủa nhau nên khi hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm đi thì hệ số huy động TSCĐ tăng lên

Để sản xuất ra một tấn than năm 2006 Công ty phải huy động 130.050 đồng, trongkhi đó năm 2005 sản xuất một tấn than Công ty chỉ phải huy động 103.180 đồng.Mặc dù giá bán than năm 2006 cao hơn năm 2005 nhng vì tốc độ tăng giá(105,96%) thấp hơn tốc độ tăng sản lợng than (137,21%) nên hệ số huy động TSCĐtheo giá trị năm 2006 vẫn thấp hơn năm 2005

Trang 34

Có thể tính hệ số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ theo giá trị hoặc hiện vật,tuy nhiên nếu chỉ tính hai chỉ tiêu trên theo giá trị nhiều khi không chính xác vì khitính toán theo giá trị thì nó sẽ chịu ảnh hởng của nhân tố khách quan là giá bán Cụthể, nếu giá bán than năm 2005 tăng đến mức độ nào đó làm cho hiệu suất vốn cố

định theo giá trị năm 2006 thấp hơn hiệu suất vốn cố định theo giá trị năm2005trong khi hệ số hiệu suất vốn cố định theo hiện vật năm 2006 thấp hơn năm

2005, khi đó chỉ tiêu hiệu suất vốn cố định theo hiện vật và giá trị lại cho hai kếtluận khác nhau của vấn đề sử dụng TSCĐ năm 2005 và năm 2006 Chính vì vậy khitính toán để phân tích cần có sự kết hợp để có đợc một nhận xét tổng thể

Nói chung việc sử dụng TSCĐ năm 2006 của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn

- TKV không hiệu quả bằng năm 2005 nên Công ty cần có biện pháp khắc phụcnhững khó khăn để tạo điều kiện nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, đây là mục tiêuquan trọng để giảm giá thành

2.4.1.2- Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ

Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm đánh giá tình hình biến động tàisản trong kỳ có liên hệ với tình hình sản xuất để đánh giá sự biến động tài sản cóhợp lí hay không

Để thấy đợc tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ của Công ty Cổ phầnThan Cao Sơn - TKV năm 2006 ta có bảng số liệu (2-9)

Từ bảng (2-9) cho thấy: Nguyên giá của phơng tiện vận tải và khai thác chiếm

tỷ trọng lớn trong số các loại TSCĐ của Công ty (nói chung trong ngành côngnghiệp mỏ TSCĐ của các doanh nghiệp mỏ lộ thiên chủ yếu là phơng tiện vận tải vàthiết bị khai thác) Năm 2005 TSCĐ của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV đãtăng:

231.561 – 181.491 = 50.070 tỷ đồng

Trong đó hầu hết các loại TSCĐ đều tăng, đáng chú ý là phơng tiện vận tải vàthiết bị khai thác Tỷ trọng của TSCĐ này đầu năm là 56,40% và 32,4%; cuối năm là51,99% và 38,31% đó là do năm 2005 Công ty đã mua sắm thêm thiết bị vận tải,thiết bị khai thác nhằm phục vụ cho khâu vận tải, khâu bốc xúc do khối lợng đất đá

và than sản xuất tăng cao

Qua đây cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng lên của khâu vậntải, khâu xúc năm 2005 của Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV còn thấp vàCông ty đã khắc phục bằng cách đầu t mua sắm thêm thiết bị vận tải

Tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ năm 2006

Bảng 2-9

Đơn vị tính: 1 000đ

Trang 35

1 §Êt XDCB 5.474.6

88 1,32

1.788.064

13.352.955

4 Ph¬ng tiÖn

vËn t¶i

245.216.902

59,06

154.279.354

12.128

677

387.367.578

63,81

120.100

184

153.492.278

5 ThiÕt bÞ

khai th¸c

135.754.115

32,69

45.563

771 293.778

181.024.109

29,82

88.713.066

107.539.793

12.843

672

607.038.924 100

135.585

840

278.228.897

Ngày đăng: 14/12/2012, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I - 1: Chiều dầy các vỉa than chính - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
ng I - 1: Chiều dầy các vỉa than chính (Trang 7)
Bảng I - 4: Bảng phân cấp đá dùng cho công tác xúc bốc bằng máy của Công  ty - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
ng I - 4: Bảng phân cấp đá dùng cho công tác xúc bốc bằng máy của Công ty (Trang 8)
Bảng I - 3: Tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
ng I - 3: Tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn (Trang 8)
Sơ đồ mở vỉa bằng hào bám vách vỉa khai thác từ vách qua trụ nh sau: - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
Sơ đồ m ở vỉa bằng hào bám vách vỉa khai thác từ vách qua trụ nh sau: (Trang 10)
Bảng I-5: Bảng thống kê lợng máy móc thiết bị - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
ng I-5: Bảng thống kê lợng máy móc thiết bị (Trang 10)
Hình 1-1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
Hình 1 1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV (Trang 14)
Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trờng phân xởng) - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
Hình 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất (công trờng phân xởng) (Trang 18)
Bảng 2-5 STT - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
Bảng 2 5 STT (Trang 30)
Bảng 2-20           Bảng Cân đối kế toán (31/12/2006) Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV - Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 của công ty CP Than Cao Sơn - TKV
Bảng 2 20 Bảng Cân đối kế toán (31/12/2006) Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w