1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Môn văn đề kiểm tra văn 7 (22 23)

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ
Trường học Trường THCS Thạnh Mỹ Lợi
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố TP. Thủ Đức
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 26,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT TP THỦ ĐỨC TRƯỜNG THCS THẠNH MỸ LỢI ĐỀ KIỂM TRA Năm học 2022 2023 Môn Ngữ văn lớp 7 Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề I ĐỌC HIỂU (6 0 điểm) Đọc văn bản sau RÙA VÀ THỎ[.]

Trang 1

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

RÙA VÀ THỎ

Một buổi sáng trời mát mẻ, bên bờ hồ trong xanh, Rùa đang hì hục tập chạy

Thỏ đi qua, nhìn thấy vậy thì phá lên cười, nhạo báng:

– Cậu nên thôi cái việc vô ích ấy đi Khắp cả khu rừng này, ai chả biết họ nhà cậu là giống loài chậm chạm nhất

Rùa ngẩng lên, đáp:

– Tôi tập chạy cho khỏe

Thỏ nói:

– Tôi nói thật đấy! Dù cậu có dành cả đời tập chạy, cũng không bao giờ theo kịp được tôi

Rùa bực mình vì vẻ ngạo mạn của Thỏ, trả lời lại:

– Nếu vậy tôi với anh thử chạy thi xem ai trong chúng ta sẽ về đích trước

Câu chuyện Rùa và Thỏ

Thỏ phá lên cười, bảo rằng:

– Sao cậu không rủ Sên thi cùng ấy Chắc chắn cậu sẽ thắng!

Rùa nói chắc nịch:

– Anh đừng có chế giễu tôi Chúng ta cứ thử thi xem sao Chưa biết ai thua cuộc đâu!

Thỏ nhíu mày, vểnh đôi tai lên tự đắc:

– Được thôi! Tôi sẽ cho cậu thấy

Rùa và Thỏ quy ước lấy gốc cây cổ thụ bên kia hồ làm đích rồi cả hai vào vạch xuất phát

Thỏ vẫn ngạo nghễ:

– Tôi chấp cậu chạy trước nửa đường luôn đấy!

Biết mình chậm chạm, Rùa không nói gì, chỉ tập trung dồn sức chạy thật nhanh

Thỏ nhìn theo mỉm cười, vỗ tay cổ vũ Rùa

Thỏ nghĩ: “Giờ mà chạy có thắng cậu ta cũng chả vẻ vang gì Để lúc nào Rùa gần tới nơi, mình phóng lên cán đích trước càng khiến cậu ta nể phục.”

Thế là Thỏ nhởn nhơ gặm cỏ, đuổi theo vui đùa cùng lũ bướm ven đường Mải chơi, Thỏ quên mất

cả cuộc thi

Thỏ đang khoan thai nằm lim dim ngắm bầu trời trong xanh, mây trôi nhè nhẹ Bỗng bật dậy nhớ tới cuộc thi Ngước đầu lên thì Rùa đã gần tới đích Thỏ cắm đầu cắm cổ chạy miết nhưng không kịp nữa Rùa đã cán đích trước Thỏ một đoạn đường dài

(Truyện ngụ ngôn Aesop, trang 12-13, NXB Trẻ, HCM- 2010)

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1: Truyện Rùa và Thỏ thuộc thể loại nào?

A Truyền thuyết B Truyện cổ tích C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận

Câu 3: Vì sao có cuộc chạy thi giữa Rùa và Thỏ?

A Rùa thích chạy đua với Thỏ

B Thỏ và Rùa có cuộc hẹn chạy thi từ trước

C Thỏ chê Rùa chậm chạp nên Rùa quyết tâm chạy thi

D Rùa muốn thách Thỏ chạy thi với mình

Câu 4: Vì sao Thỏ chạy thua Rùa?

A Rùa chạy nhanh hơn Thỏ B Rùa cố gắng còn Thỏ chủ quan, coi thường Rùa

C Rùa dùng mưu mà Thỏ không biết D Rùa vừa chạy vừa chơi mà vẫn tới đích

PHÒNG GD & ĐT TP THỦ ĐỨC

TRƯỜNG THCS THẠNH MỸ LỢI

ĐỀ KIỂM TRA

Năm học: 2022- 2023

Môn Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Trang 2

Câu 5 Câu văn sau có mấy phó từ?

“Một buổi sáng trời mát mẻ, bên bờ hồ trong xanh, Rùa đang hì hục tập chạy.”

A 1 B 2 C 3 D không có

Câu 6 Chi tiết nào thể hiện rõ nhất thể hiện đặc điểm của loài Thỏ?

A Chấp Rùa chạy trước và đứng nhìn, vỗ tay cổ vũ

B Ngồi chơi và chờ cho Rùa gần tới đích mới bắt đầu chạy

C Nằm ngủ từ sáng tới chiều nên quên cả cuộc thi

D Nhởn nhơ gặm cỏ, đuổi theo vui đùa cùng lũ bướm ven đường

Câu 7 Nhận xét nào sau đây đúng với truyện “ Thỏ và Rùa” ?

A Ca ngợi tinh thần đoàn kết B Ca ngợi lòng dũng cảm

C Phê phán thói ích kỷ D Phê phán thói chủ quan

Câu 8 Xác định nghĩa của từ Hán Việt trong câu sau: “ Thỏ nhìn theo mỉm cười, vỗ tay cổ vũ Rùa”

A Khuyến khích, an ủi B Khen thưởng, khích lệ

C An ủi, đồng cảm D Khích lệ, động viên

Trả lời câu hỏi sau:

Câu 9: Em rút ra bài học gì sau khi đọc xong văn bản trên ?

Câu 10 Hãy chọn nhân vật Rùa hoặc Thỏ và thể hiện cách ứng xử của mình nếu em là một trong hai nhân vật đó

II VIẾT (4,0 điểm)

Viết một đoạn văn (150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi

Trang 3

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM

I

9 - HS nêu được bài học; ý nghĩa của bài học

- Lý giải được lý do HS nêu được bài học ấy

* Gợi ý: Không nên chủ quan, coi thường người khác, khi làm việc gì cần phải tập trung, kiên trì theo đuổi để có kết quả tốt nhất,

1,0

10 - Nêu được lý do HS hóa thân vào nhân vật trong truyện

- Ý nghĩa, giá trị tư tưởng mà HS chọn nhân vật để hóa thân 1,0

Phần II: (4,0 điểm) Tạo lập văn bản

Viết một đoạn văn (150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về bài thơ “Sang thu” của nhà thơ

Hữu Thỉnh

Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau miễn đáp ứng được yêu cầu của đề.

Khi chấm bài, giáo viên cần đánh giá cả hai mặt nội dung và hình thức diễn đạt

Một vài gợi ý để tham khảo:

* Hình thức diễn đạt:

+ Lời văn mạch lạc, rõ ràng, trong sáng, cảm xúc chân thành

+ Đoạn văn có bố cục 3 phần: Mở đoạn - Thân đoạn - Kết đoạn

+ Độ dài đoạn văn: (150 – 200 chữ)

* Nội dung: Qua đoạn văn, học sinh thể hiện được cảm nhận về nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa, thông điệp

của một bài thơ 4 chữ hoặc 5 chữ

a/ Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ “Sang thu” tên tác giả Hữu Thỉnh, nêu cảm xúc chung của em về bài

thơ “Sang thu”.(1-2 câu)  0.5đ

b/ Thân đoạn: : Trình bày cảm xúc của người viết về nghệ thuật, nội dung, chủ đề, thông điệp của bài thơ

“Sang thu” Có làm rõ được cảm xúc người viết bằng hình ảnh, từ ngữ trích từ bài thơ (phải đặt trong ngoặc

kép) Biết dùng từ ngữ liên kết giúp đoạn văn liền mạch, chuyển ý được nhịp nhàng hơn  3.0 đ

c/ Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ “”Sang thu” đối với bản thân  0.5đ

II TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

Trang 4

a/ Mức đầy đủ: 3,5 điểm – 4,0 điểm

- Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên ( cả nội dung và hình thức) Nội dung bài viết cảm nhận sâu sắc cả về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Bố cục hợp lí rõ 3 phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, diễn đạt mạch lạc, không mắc các lỗi diễn đạt, trình bày sạch đẹp

b/ Mức chưa đầy đủ :

* 2,5 điểm – 3,25 điểm

- Bài làm đúng thể loại, đáp ứng yêu cầu của đề bài ở mức độ khá: thân đoạn có cảm nhận được nghệ thuật, nội dung của bài thơ nhưng chưa sâu sắc, cảm nhận được tình cảm của tác giả, thông điệp từ bài thơ

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt khá mạch lạc, trình bày sạch đẹp

- Mắc ít lỗi diễn đạt

* 1.0 điểm - 2.25 điểm:

- Bài làm đúng thể loại, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đề: Phần thân đoạn chỉ cảm nhận được nội dung, không nhắc đến nghệ thuật

- Bố cục rõ ràng, còn mắc một số lỗi về diễn đạt

* 0.25 điểm – 0.75 điểm :

- Bài làm đúng thể loại nhưng còn sơ sài, thiếu nhiều yêu cầu

- Bố cục chưa rõ, còn mắc một số lỗi về diễn đạt

c/ Mức không tính điểm : HS bỏ giấy trắng hoặc sai trầm trọng về nhận thức.

* Lưu ý:

- Nếu HS chia đoạn trong văn bản trừ 0.5 đ

- Bài làm thiếu phần nào trừ điểm phần đó

- Tùy mức độ sai sót của HS về hình thức trình bày: chính tả, dấu câu, lỗi diễn đạt, bài làm dơ bẩn, gạch xóa tùy tiện… GV có thể trừ từ 0,25 đ đến tối đa 1.0 đ (cần phê cụ thể vào bài cho HS được biết).

- Bài chấm phải có lời phê cụ thể

- Nếu học sinh gạch đầu dòng trừ 0,5đ

- TRÊN ĐÂY CHỈ LÀ NHỮNG GỢI Ý MANG TÍNH ĐỊNH HƯỚNG, GIÁO VIÊN CẦN CĂN CỨ VÀO TÌNH HÌNH LÀM BÀI CỤ THỂ CỦA HỌC SINH ĐỂ CHO ĐIỂM PHÙ HỢP

- GIÁO VIÊN CẦN TRÂN TRỌNG NHỮNG Ý KIẾN MỚI LẠ ( HỢP LÍ), NHỮNG BÀI LÀM CÓ

SỰ SÁNG TẠO, THỂ HIỆN CHẤT VĂN CỦA HỌC SINH.

HẾT

Trang 5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7- THỜI GIAN: 90 PHÚT

năng

Nội dung/đơn

vị kiến thức

% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

TN

TNK

1 Đọc Truyện ngụ

2 Viết Cảm nhận

về đoạn thơ/ bài thơ

100

XÂY DỰNG ĐẶC TẢ ĐỀ

năng

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận Dụng

Vận dụng cao

1 ĐỌC Truyện ngụ

ngôn

Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản

- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện

- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc

Trang 6

- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu

- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu

tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm

- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm

2 Viết Viết đoạn

văn nêu cảm

cảm nhận

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao: Viết đoạn văn nêu cảm

cảm nhận về bài thơ,

Tỉ lệ chung

Ngày đăng: 20/02/2023, 10:48

w