PHÒNG GD - ĐT TP NAM ĐỊNHTRƯỜNG THCS PHÙNG CHÍ KIÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2022-2023 Thời gian làm bài: 90 phút Đề kiểm tra gồm 02 trang PHẦN I: ĐỌC 6.0 đi
Trang 1PHÒNG GD - ĐT TP NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THCS PHÙNG CHÍ KIÊN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2022-2023
Thời gian làm bài: 90 phút (Đề kiểm tra gồm 02 trang)
PHẦN I: ĐỌC (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay…
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
Hạt gạo làng ta Những năm bom Mỹ Trút trên mái nhà Những năm cây súng Theo người đi xa Những năm băng đạn Vàng như lúa đồng Bát cơm mùa gặt Thơm hào giao thông…
(…)
Hạt gạo làng ta Gửi ra tiền tuyến Gửi về phương xa
Em vui em hát Hạt vàng làng ta…
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hoá dân tộc, 1999)
Em hãy viết đáp án (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách ghi chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
nhất vào bài làm (4.0 điểm)
Câu 1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Trang 2Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là:
Câu 3 Đoạn thơ trên nhắc đến thời kì nào trong lịch sử của dân tộc ta?
A Thời nguyên thuỷ B Thời chống giặc Nguyên - Mông
C Thời kháng chiến chống Pháp D Thời kháng chiến chống Mĩ
Câu 4 Đoạn thơ: Hạt gạo làng ta/ Có vị phù sa/ Của sông Kinh Thầy/ Có hương sen thơm/
Trong hồ nước đầy gieo vần như thế nào?
A Vần chân, giãn cách B Vần lưng, vần đảo
C Vần lưng, giãn cách D Vần lưng, vần liền
Câu 5 Từ in đậm trong câu thơ: Hạt gạo làng ta/ Có bão tháng bảy thuộc từ loại:
A lượng từ B số từ
C đại từ D phó từ
Câu 6 Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ là gì?
Câu 7 Việc sử dụng hình ảnh thơ đối lập: Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy không có tác
dụng gì trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ?
A Gợi ra thời tiết mùa hè vô cùng oi bức
B Kể, tả những con cua ngoi lên bờ khi trời nắng to
C Làm cho hình ảnh thơ thêm vui tươi, đẹp đẽ
D Gợi ra sự lam lũ, vất vả của người nông dân và ca ngợi sự tảo tần của họ
Câu 8 Trong khổ thơ đầu, những hình ảnh thiên nhiên góp phần làm ra hạt gạo làng ta là:
A vị phù sa, lời mẹ hát, hồ nước đầy
B vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát
C vị phù sa, hương sen thơm
D vị phù sa, sông Kinh Thầy, lời mẹ hát
Em hãy viết nội dung câu trả lời câu 9 và câu 10 vào giấy thi:
Câu 9 (1.0 điểm)
Vì sao cuối bài thơ, nhà thơ lại gọi hạt gạo là hạt vàng?
Câu 10 (1.0 điểm)
Từ đoạn thơ trên, em hãy bày tỏ thái độ của mình đối với những sản phẩm lao động và với những con người làm ra sản phẩm ấy?
PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)
Là học sinh lớp 7, chắc hẳn em đã được đọc nhiều tác phẩm truyện đặc sắc Bằng sự trải nghiệm của mình, hãy phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện mà
em yêu thích
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ I
Trang 3NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Ngữ văn lớp 7
1-8 Phần trắc nghiệm:
Từ câu 1 đến câu 8: mỗi câu trả lời đúng được 0.5 đ
4.0
9 - Cuối bài thơ, nhà thơ gọi hạt gạo là hạt vàng vì:
+ Hạt gạo vô cùng quý giá
+ Đó là kết tinh của những gì tinh tuý trong trời đất và công sức lao động của con người
- HS lí giải được 02 ý trở lên thuyết phục, cho 1,0 đ
- HS lí giải được 01 ý thuyết phục, cho 0,5 đ
- Chấp nhận những cách diễn đạt khác nhau của HS nhưng đảm bảo hợp lí.
1.0
10 - Chấp nhận tất cả những cách diễn đạt khác nhau của HS, miễn
là thái độ tích cực và hợp lí.
- Dưới đây là một vài định hướng:
+ Đối với những sản phẩm lao động giống như hạt gạo: cần nâng
niu, trân trọng, sử dụng hợp lí, tránh lãng phí…
+ Đối với con người làm ra những sản phẩm lao động ấy cần: biết
ơn, quý trọng; có sự thấu hiểu, sẻ chia với những vất vả, nhọc nhằn của họ…
- Mỗi ý trả lời HS nêu được 02 từ trở lên thể hiện thái độ đúng đắn, tích cực, cho 0,5 đ; 01 từ cho 0,25 đ.
1.0
b Xác định đúng yêu cầu của đề: biểu cảm về một nhân vật trong
tác phẩm truyện mà em yêu thích
0.25
c Triển khai vấn đề:
- HS có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo đặc trưng của thể loại văn biểu cảm.
- Vận dụng nhuần nhuyễn các kĩ năng biểu cảm về nhân vật trong bài viết
3.0
* Dưới đây là một số định hướng:
- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm truyện mà em yêu thích, ấn tượng của em dành cho nhân vật đó
- Biểu cảm về nhân vật:
+ Nêu ấn tượng, cảm xúc chung của em về nhân vật được biểu cảm
+ Nêu các biểu hiện cụ thể trong suy nghĩ, tình cảm của em về đặc điểm của nhân vật đó
+ Rút ra bài học, ý nghĩa tác động của nhân vật đó đối với nhận thức và tình cảm của em
- Khẳng định lại ấn tượng, cảm xúc, suy nghĩ của em về nhân vật
trong tác phẩm truyện mình yêu thích ấy
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0.25
Trang 4e Sáng tạo:
- Lời văn trong sáng, tự nhiên, sinh động, cách triển khai bài làm sáng tạo, hợp lí
- Có những suy nghĩ, tình cảm mới mẻ, chân thành, xác động…
0.25
* Lưu ý chung:
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm
bảo đánh giá đúng trình độ thí sinh, khuyến khích sự sáng tạo.
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.