MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm 1.. Kiểm tra đọc thành tiếng 4 điểm Cho học sinh bốc thăm các bài Tập đọc từ tuần 1 đến
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Mạch
kiến
thức,
kĩ năng
Số câu
và số
điểm
1 Đọc
hiểu
văn
bản
Số
2 Kiến
thức
Tiếng
Việt
Số
Câu số
Tổng
cộng
Số
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 KHỐI 2
Môn: Tiếng Việt Năm học: 2022-2023
A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Cho học sinh bốc thăm các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 18 (sách Tiếng Việt lớp 2, tập 1); đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài theo giáo viên quy định
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra đọc từ và câu (6 điểm)
(Thời gian: 15 phút)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi Nết thương Na, cái gì cũng nhường em Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ Chị em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn Hai bàn chân Nết rớm máu Thấy vậy, Bụt thương lắm Bụt liền phẩy chiếc quạt thần Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội
Theo Trần Mạnh Hùng
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau
và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: (0.5 điểm) Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?
(Mức 1)
A Cái gì cũng nhường em
B Vòng tay ôm em ngủ
C Nết thương Na
D Cái gì cũng nhường em, vòng tay ôm em ngủ, nết thương Na
Câu 2: (1 điểm) Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
(Mức 1)
A Nết dìu Na chạy B Nết cõng em chạy theo dân làng
Trang 3C Nết bế Na chạy D Nết dẫn em đi theo dân làng.
Câu 3: (0.5 điểm) Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: (Mức 2)
A khóm hoa đỏ thắm B khóm hoa trắng
C khóm hoa vàng D khóm hoa xanh
Câu 4: (1 điểm) Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
(Mức 2)
A Vì để ca ngợi ông Bụt B Vì để ca ngợi dân làng
C Vì để ca ngợi hoa tỉ muội D Vì để ca ngợi tình chị em của Nết và Na
Câu 5: (1 điểm) Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào?
(Mức 3)
-Câu 6: (1 điểm) Tìm từ chỉ hoạt động? (Mức 1)
A ngôi trường B cánh hoa C đọc bài D bàn ghế
Câu 7: (1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm? (Mức 2)
A Mái tóc của mẹ mượt mà B Bố em là bác sĩ
C Em đang viết bài D Không trả lời cho câu hỏi nào
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Chị tẩy và em bút chì Bút chì ngồi vẽ dãy núi và dòng sông dưới vầng trăng mặt trời tỏa sáng Chị tẩy
giúp em xóa những nét vẽ thừa Bức tranh vẽ xong, cả hai chị em cùng ngắm và mỉm cười
2 Tập làm văn (6 điểm) (Thời gian 20 phút)
Viết một đoạn văn ngắn từ 3- 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho
em theo gợi ý sau:
Gợi ý:
a) Người thân mà em muốn kể là ai?
b) Người thân của em đã làm việc gì cho em?
c) Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT
Trang 4A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
b) Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm Nếu sai lỗi thứ 6 trở lên:
cứ sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm
c) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
d) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra đọc từ và câu (6 điểm)
(Thời gian: 15 phút)
Điểm 0,5
điểm
điểm
Ví dụ: Tình cảm cao quý giữa hai chị em, cha mẹ đã mất nhưng hai chị em Nết và
Na rất quý trọng nhau
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm
2 Tập làm văn (6 điểm) (Thời gian 20 phút)
- Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 2
Mạch
KT-KN Số câu và số điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Số và
phép tính:
- Biết viết, so
sánh các số
trong phạm
vi 100.
- Cộng, trừ
không nhớ và
có nhớ trong
phạm vi 100.
Câu số 1, 2 3,5 6 8 10
Số điểm 2,0 2,0 1,0 1,0 1,0 3,0 4,0
2 Hình học
và đo lường:
- Nhận biết
được hình tứ
giác.
- Biết ngày,
giờ và đơn vị
đo độ dài,
khối lượng.
Số điểm 1,0 1,0 1,0 3,0
Số điểm 3,0 2,0 2,0 1,0 2,0 6,0 4,0
Trang 6Trường Tiểu học số 1 Phước Sơn
Họ và tên: ……… …
Lớp: 2 C Ngày kiểm tra:… /… /2022
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Năm học: 2022– 2023 Môn: Toán Điểm Nhận xét của giáo viên Bài 1 (1 điểm) Đọc số sau: 91 (Mức 1) A Mười chín B Chín mốt C Chín mươi mốt D Chính mươi mốt Bài 2 (1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (Mức 1) Số lớn nhất trong dãy số: 66; 67; 68; 69 là số. A 68 B 67 C 69 D 66 Bài 3 (1 điểm) Điền dấu (> , < , =) vào chỗ chấm (Mức 1) 45 + 26 ……… 26 + 45 Bài 4: (1 điểm) Hình nào dưới đây là hình tứ giác (Mức 1)
Hình …………và hình………là hình tứ giác Bài 5: (1 điểm) Đặt tính rồi tính (Mức 1) a) 37 + 45 b) 91 – 28 ……….……… ……….
……… ……….……….
……… ……….…….
Bài 6: (1 điểm) Nối phép tính với kết quả đúng (Mức 2) 98 – 25 + 19 43 – 18 + 7 32 73 92
Trang 7Bài 7: (1 điểm) (Mức 2)
28kg + 16kg =……
A 34kg B 34 C 44 D 44kg Bài 8: (1 điểm) Giải bài toán sau: Nam có 42 viên bi Việt có nhiều hơn Nam 9 viên bi Hỏi Việt có bao nhiêu viên bi? (Mức 2)
Bài giải:
Bài 9 (1 điểm) Xem lịch tháng 12 và vào chỗ chấm cho thích hợp: (Mức 3) 12 Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Tháng 12 có ………ngày chủ nhật Đó là ngày…… ,……… … ….… ,……… ,………
Bài 10 (1 điểm) Giải bài toán sau: Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có 2 chữ số với số lớn nhất có 1 chữ số? (Mức 3) Bài giải:
Trang 8
-ĐÁP ÁN MÔN TOÁN
Bài 1 (1 điểm) C Chín mươi mốt
Bài 2 (1 điểm) C 69
Bài 3 (1 điểm) 45 + 26 = 26 + 45
a) 82 b) 63
98 – 25 + 19 43 – 18 + 7
32 73 92
Bài 7: (1 điểm) D 44kg
Bài 8: (1 điểm)
Số viên bi Việt có là: (0,25 điểm)
42 + 9 = 51 (viên bi) (0,5 điểm)
Đáp số: 51 viên bi (0,25 điểm)
Bài 9: (1 điểm)
Tháng 12 có 4 ngày chủ nhật Đó là ngày 5, ngày 12, ngày 19, ngày 26
Bài 10: (1 điểm)
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90 (0,25 điểm)
Số nhỏ nhất có một chữ số là 9 (0,25 điểm)
Hiệu của hai số là 90 – 9 = 81 (0,25 điểm)
Đáp số: 81 (0,25 điểm)