1 2 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 (VÒNG 1) NĂM HỌC 2021 2022 Môn Địa lí ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài 150 phút không kể giao đề) ĐỀ BÀI (Học sinh làm bài vào tờ giấy thi ) Họ và t[.]
Trang 1NĂM HỌC 2021 -2022 Môn: Địa lí
ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài 150 phút không kể giao đề)
ĐỀ BÀI
(Học sinh làm bài vào tờ giấy thi )
Họ và tên: ;SBD: ;Phòng:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm )
Câu 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 3 và kiến thức đã học, hãy cho biết nước ta có chung
biên giới cả trên đất liền và trên biển với các nước nào?
A Trung Quốc và Lào B Trung Quốc và Cămpuchia
C Thái Lan và Trung Quốc D Thái Lan và Lào
Câu 2 Tác động của khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông đã làm cho
thiên nhiên nước ta
A Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá B Có bốn mùa rõ rệt
C Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển D Có nền nhiệt độ cao
Câu 3 Đặc điểm nào sau đây cho biết Biển Đông là một biển tương đối kín
A Trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc
B Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á
C Có hai vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
D Thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển nhỏ
Câu 4 Đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc nước ta là
A địa hình cao nhất cả nước, hướng của địa hình là Tây Bắc - Đông Nam
B gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
C gồm các khối núi và các cao nguyên lớn, độ cao địa hình thấp dần về biển
D địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có 4 cánh cung núi lớn chụm lại ở Tam Đảo
Câu 5 Địa hình bờ biển mài mòn khúc khuỷu rất phổ biến ở đoạn bờ biển từ
A Quảng Ninh đến Ninh Bình B Đà Nẵng đến Vũng Tàu
C Thanh Hoá đến Bình Thuận D Cà Mau đến Kiên Giang
Câu 6 Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
A phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt B mùa mưa lùi về thu đông
C biên độ nhiệt trung bình năm lớn D mùa hạ có gió phơn Tây Nam
Câu 7 Vào đầu mùa hạ, ở Tây Nguyên và Nam Bộ có mưa lớn là do
A hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
B hoạt động của gió mùa Đông Nam
C gió mùa Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương
D gió Tín Phong bán cầu Nam hoạt động mạnh
Câu 8 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, hãy cho biết hướng gió thịnh
hành trong mùa hạ tại trạm Nha Trang là hướng nào sau đây?
A Đông Bắc B Đông Nam C Tây Nam D Tây Bắc
Câu 9 Nhân tố nào quy định sông ngòi nước ta mang đặc điểm nhỏ, ngắn và dốc?
A Hình dáng lãnh thổ và khí hậu
B Hình dáng lãnh thổ và địa hình
C Địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa theo mùa
D Lớp phủ thực vật suy giảm, mưa theo mùa
Câu 10 Yếu tố địa hình không ảnh hưởng đến những đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước
ta
A Hàm lượng phù sa lớn
B Hướng chảy của sông ngòi
C Chế độ nước sông theo mùa
Trang 2D Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn các sông nhỏ và ngắn.
Câu 11 Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long
C Bắc Trung Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 12 Nhân tố nào sau đây tạo nên thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời
gian qua?
A Nhu cầu của thị trường ngày càng tăng
B Nguồn thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo
C Dịch vụ thú y đã ngăn chăn được sự lây lan của dịch bệnh
D Giống gia súc, gia cầm có chất lượng cao được nhập nội
Câu 13 Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
A giống cây trồng còn hạn chế B công nghiệp chế biến chưa phát triển
C thị trường còn nhiều biến động D thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất
Câu 14 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 21 và kiến thức đã học, cho biết cơ cấu giá trị sản
xuất công nghiệp theo nhóm ngành có sự chuyển dịch
A tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
B tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác
C giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
D tăng tỉ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
Câu 15 Nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm
ở nước ta là
A Thị trường tiêu thụ và chính sách
B Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
C Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ
D Lao động có kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ
Câu 16 Tác dụng của hoạt động đánh bắt xa bờ đối với ngành thuỷ sản là
A giúp bảo vệ vùng biển B giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thuỷ sản
C bảo vệ vùng thềm lục địa D làm giảm sản lượng thuỷ sản nuôi trồng
Câu 17 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động vận tải biển nước ta được đẩy
mạnh trong những năm gần đây?
A Ngoại thương phát triển nhanh B.Hoạt động du lịch quốc tế mở rộng
C Tiếp giáp đường biển quốc tế D Bờ biển thuận lợi xây dựng cảng biển
Câu 18 Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn
đới ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là do
A nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm
B có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới
C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
D đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn
Câu 19 Ý nghĩa xã hội chủ yếu của việc phát huy các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ là
A bảo vệ giữ vững an ninh biên giới
B thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C nâng cao vị thế của vùng trong cả nước
D cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân
Câu 20 Nhiệt độ trung bình năm của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác là
do
A nằm ở vĩ độ cao nhất của nước ta
B có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình
C chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc
D vị trí gần biển , nên nhiệt độ được điều hoà hơn
Trang 3Câu 21 Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi, cao nguyên chủ
yếu do
A lịch sử khai thác lãnh thổ, sự phân bố khoáng sản
B trình độ phát triển kinh tế, các yếu tố của tự nhiên
C sự phân bố nguồn tài nguyên, khí hậu, nguồn nước
D yếu tố của điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông
Câu 22 Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế , xã hội ở các vùng đồng
bào dân tộc ít người nhằm để
A củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững lãnh thổ
B khai thác tối đa nguồn tài nguyên vùng dân tộc ít người
C thu hút các nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao
D xoá bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong nước
Câu 23 Hiện nay, thế mạnh nổi bật nhất của nguồn lao động nước ta để thu hút vốn đầu tư nước
ngoài là
A tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh
B giá lao động rẻ, nguồn lao động dồi dào
C chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao
D có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm -ngư nghiệp
Câu 24 Việc đẩy mạnh phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn nước ta hiện
nay góp phần quan trọng nhất vào việc
A phân bố lại dân cư, nâng cao thu nhập cho người dân
B đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hoá sản phẩm
C tận dụng quỹ thời gian nông nhàn, phân công lại lao động
D giải quyết việc làm, sử dụng hiệu quả quỹ thời gian lao động
Câu 25 Nguyên nhân chính dẫn đến mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng cao
hơn Đồng bằng sông Cửu Long là
A điều kiện tự nhiên B lịch sử khai thác lãnh thổ
C trình độ phát triển kinh tế D tính chất của nền kinh tế
II.PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
a Kể tên một số các cơ sở vật chất,kĩ thuật trong nông nghiệp? Nêu vai trò của công nghiệp chế biến đối với sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta
b Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta
Câu 2 (3,5 điểm)
a Chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất cả nước và giải thích vì sao?
b Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : Giải thích vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc ?
c Nêu ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 3 (3,5 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Số khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta, giai đoạn 1995 - 2007
Khách nội địa ( triệu lượt người) 5,5 8,5 11,2 16,0 19,1
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số khách du lịch và doanh thu du lịch của nước ta trong giai đoạn
1995 - 2007
b Nhận xét và giải thích nguyên nhân
Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam
- HẾT
Trang 4-PHÒNG GD&ĐT HDC THI CHỌN HSG LỚP 9 (VÒNG 1)
NĂM HỌC 2021- 2022 Môn : Địa lí , Lớp : 9 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 10,0 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN ( 10,0 điểm)
Câ
u
m
1 a Kể tên một số các cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp? Nêu
vai trò của công nghiệp chế biến đối với sự phát triển và phân bố
ngành nông nghiệp nước ta.
1,0
* Kể tên một số các cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp
- Hệ thống thuỷ lợi
- Hệ thống dịch vụ trồng trọt.
- Hệ thống dịch vụ chăn nuôi.
- Các cơ sở vật chất, kĩ thuật khác.
0,25
* Nêu vai trò của công nghiệp chế biến đối với sự phát triển và phân bố
ngành nông nghiệp nước ta.
0,75
- Tiêu thụ sản phẩm, giúp cho nông nghiệp phát triển ổn định 0,25
- Ổn định và phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp 0,1
- Khuyến khích người nông dân tăng gia sản xuất, mở rộng diện tích 0,1
- Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của nông sản trên thị trường 0,1
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao hiệu quả sản
xuất nông nghiệp.
0,1
- Đẩy mạnh quá trình chuyển từ nền nông nghiệp cổ truyền sang nền nông
nghiệp hàng hoá.
0,1
b Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển
ngành thuỷ sản ở nước ta.
2,0
+ Điều kiện tự nhiên: Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên thuận lợi để phát ngành thuỷ sản
1,0
- Nước ta tiếp giáp với vùng biển giàu tiềm năng, biển nước ta là vùng biển
ấm nên có nguồn hải sản phong phú ( dẫn chứng)
0,25
- Đường biển nước ta kéo dài 3260 km, một số nửa tỉnh nước ta giáp biển
( 28 tỉnh), dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá…thuận lợi cho nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản nước lợ.
0,25
- Vùng biển rộng, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ sản nước mặn.
0,25
- Trên đất liền có nhiều ao hồ, sông, suối…thuận lợi cho nuôi trồng và đánh 0,25
Trang 5bắt thuỷ sản nước ngọt.
- Có bốn ngư trường trọng điểm ( dẫn chứng) 0,25
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong nuôi
trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ hải sản.
0,2
- Các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho ngành thuỷ sản ngày càng được
đầu tư hoàn thiện.
0,1
- Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách để phát triển ngành thuỷ sản 0,1
- Thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng 0,1
- Các thiên tai trên biển gây thiệt hại lớn cho nghề thuỷ sản ( dẫn chứng ) 0,2
- Môi trường biển bị suy thoái ở nhiều nơi, nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm 0,1
- Nghề thuỷ sản đòi hỏi vốn lớn trong khi phần lớn ngư dân nước ta còn
nghèo.
0,1
- Nước ta có đường biên giới trên biển chung với nhiều quốc gia nên vấn đề
bảo vệ chủ quyền biển đảo gặp nhiều khó khăn.
0,1
2 a.Chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng trồng chè lớn nhất
cả nước và giải thích vì sao?
2,5
- Là vùng có diện tích trồng chè lớn nhất nước ta ( chiếm 71,6% diện tích
cả nước).
- Vùn có sản lượng chè lớn nhất cả nước ( chiếm 67,4%)
0,5
- Cây chè được phân bố chủ yếu ở các tỉnh : Hà Giang, Yên Bái, Sơn La,
Lai Châu, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang…
- Một số loại chè nổi tiếng : chè Tân Cương ( Thái Nguyên), chè San Tuyết
( Hà Giang), chè Mộc Châu ( Sơn La), chè Bát Tiên
( Tuyên Quang)….
0,5
* Giải thích: TDMNBB là vùng trồng chè lớn nhất cả nước vì có nhiều
điều kiện thuận lợi
1,0
- Địa hình: Chủ yếu là đồi núi, cao nguyên và trung du nên thuận lợi để
hình thành các vùng chuyên canh cây chè với quy mô lớn.
- Đất đai: Đất feralit hình thành trên đá phiến và đá vôi khá màu mỡ , tơi
xốp => thích hợp trồng cây chè.
0,25
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh, khí hậu có sự phân hoá
theo độ cao =>thích hợp cho trồng các cây công nghiệp cận nhiệt (cây chè).
0,25
- Sông ngòi: Mạng lưới sông dày , lượng nước dồi dào ( sông Hồng, sông
Đà, sông Lô, sông Chảy…) => cung cấp nước tưới cho cây chè, đặc biệt là
vào mùa khô.
0,25
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào và có kinh nghiệm trông trồng và
chế biến chè.
- CSVC đang ngày càng hoàn thiện (các nhà máy chế biến, hệ thống
GTVT…)
- Đảng và Nhà nước có nhiều chính sách để đầu tư phát triển cây chè.
- Thị trường ngày càng mở rộng ( trong và ngoài nước)
0,25
b Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : Giải thích
vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, phát
triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc ?
1,0
Trang 6* Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì :
- Đây là vùng giàu có tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, tập trung nhiều
loại khoáng sản quan trọng, có trữ lượng lớn.
- Than có ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn; đặc biệt than đá ở Quảng
Ninh có trữ lượng lớn, chiếm 90% sản lượng than cả nước và có chất lượng
tốt.
- Một số khoáng sản : Sắt ( Thái Nguyên, Hà Giang),thiếc ( Cao Bằng ),
chì, kẽm ( Tuyên Quang, Bắc Kạn ), đồng ( Lào Cai), Bô xít ( Cao Bằng,
Lạng Sơn), đá vôi và đá xây dựng có ở nhiều nơi.
0,5
* Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
- Vùng này có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào, lưu lượng
dòng chảy lớn, tiêu biểu là hệ thống sông Hồng chiếm 37% trữ năng thuỷ
điện cả nước tương đương 11 triệu KW, riện sông Đà là 6 triệu KW.
- Các nhà máy thuỷ điện : Sơn La 2,4 triệu KW, Hoà Bình 1,92 triệu KW,
Lai Châu 1 triệu KW, Thác Bà…
0,5
c Nêu ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thuỷ điện ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
0,5
- Tăng nguồn điện để thực hiện CNH - HĐH đất nước, thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước.
0,1
- Điều hoà dòng chảy các hệ thống sông của vùng, làm giảm bớt tình trạng
thiếu nước vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa.
0,1
- Tạo ra việc làm, ổn định kinh tế, nâng cao đời sống của người dân trong
vùng.
0,1
- Góp phần phân bố lại dân cư, hạn chế hiện tượng du canh ,du cư 0,1
- Tạo ra các hồ thuỷ điện có giá trị về du lịch, giao thông… 0,1
3 a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số khách du lịch và doanh thu du lịch
của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2007.
2,5
- Vẽ biểu đồ kết hợp : Cột ghép - đường.
- Yêu cầu : có tên biểu đồ, chú giải, số liệu , chia khoảng cách chính xác,
đảm bảo thẩm mĩ ( trừ 0,25 điếm, nếu thiếu hoặc sai mỗi lỗi ).
* Nhận xét:Trong giai đoạn 1995 - 2007:
- Tổng số khách du lịch của nước ta tăng 16,4 triệu lượt người, gấp 3,38
lần.
+ Khách quốc tế tăng 2,8 triệu lượt người, gấp 3,0 lần.
+ Khách nội địa tăng 13,6 triệu lượt người, gấp 3,5lần.
- Khách nội địa có tốc độ tăng nhanh hơn khách quốc tế.
- Doanh thu từ ngành du lịch tăng 48 nghìn tỉ đồng, gấp 7,0 lần
0,5
* Giải thích:
- Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.
- Mức sống của người dân ngày càng được nâng cao.
- Đường lối chính sách phát triển du lịch của Nhà nước.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí và nhân vien ngành du lịch ngày càng
được nâng cao.
- Các nguyên nhân khác : Việt Nam là điểm đến an toàn và thân thiện, tình
hình chính trị ổn định…
0,5
Trang 7… ………HẾT……….