ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THAM KHẢO MÔN ĐỊA LÍ 1 Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta Phân bố các dân tộc Dân tộc Việt Phân bố rộng kháp cả nc sống chủ yếu ở vùng đồng bằng trung du và duyên hả.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THAM KHẢO
MÔN ĐỊA LÍ
1 Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta
Phân bố các dân tộc
vùng đồng bằng trung du và duyên hải
Các dân tộc ít người Sống chủ yếu ở miền núi và các cao nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ : có 30 dân tộc cư trú đan xen :
Tày ,Nùng ,Thái , Mường ,Dao , Mông ,
Khu vực Trường Sơn Tây nguyên :
có 20 dân tộc ,cư trú thanh vùng rõ rệt : Ê – đê , Gia – rai , Bana,…
Các tỉnh Nam trung bộ và Nam Bộ :
Có các dân tộc Chăm , Khơ -me , Hoa ,… cư trú thanh từng dài hoặc đan xen kẽ với người Việt
2 Trình bày tình hình tăng dân số ở nc ta Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh
- Tình hình gia tăng dân số:
Số dân tăng liên tục qua các năm Mỗi năm tăng khoản 1 tr người
Tỉ lệ tăng tự nhiên không đồng đều qua các thời kì ,có thời kì bùng nổ dân số
Hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau về các vùng
- tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh vì : mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người do kết cấu dân số nước ta trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn Đây
là hậu quả của cùng nổ dân số giai đoạn trước
3 Trình bày đặc biểm phân bố dân cư ở nước ta ?
- Phân bố dân cư không đồng đều
Tập trung đông ở đồng bằng ,ven biển và các đô thị
Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- Có sự chênh lệch giữa thành thị ( 37,1%) và nông thôn ( 62,9%) năm 2021
4 Đặc điểm quá trinh đô thị hóa ở nước ta
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng
- Quá trinh đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày căng cao
- Trình độ đô thị hóa còn thấp
- Các đô thị nc ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ
- Phân bố tập trung ở đồng bằng và ven biển
5 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
- Thế mạnh
Trang 2 Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Bình quân mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Hạn chế
Lao động hạn chế về thể lực và trinh độ chuyên môn
Lực lượng lao động phân bố không đều, tập trung quá cao ở các vùng đồng bằng và duyên hải gây căng thẳng đối với vấn đề giải quyết việc làm Ở vùng núi và trung du giàu tài nguyên lại thiếu lao động
- Lực lượng có tay nghề chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ, nhất là thành phố lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, )
Năng suất lao động thấp; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm ưu thế
6 Trình bày 3 mặt chuyển dịch cơ cấu kinh tế nc ta trong thời kì đổi mới
- Chuyến dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể hiện ở ba mặt chủ yếu:
Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động
Cơ câu kinh tế nc ta phân theo hướng công nghiệp hóa ,hiện đại hóa ,hội nhập với kinh
tế thế giới
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ lập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh kế phát triển năng động ( 7 vùng kinh tế , trong đó co 3 vùng kinh tế trọng điểm )
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước
và tập thể sang nền kinh tố nhiều thành phần
7 Nêu một số thanh tựu và thách thức trong quá trinh đổi mới nền kinh tế nc ta
a) Thành tựu :
- Tăng trưởng kinh tế vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa ,hiện đại hóa
- Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu đã thúc đẩy ngoại thương và thu hút đầu tư nc ngoai
- Hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu
b) Thách thức
- Môi trường bị ô nhiễm ,tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt , thiếu việc làm , xóa đói giảm nghèo , y tế , giáo dục
- Thích ứng với biến đổi thị trường thế giới và khu vực
8 Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ( Nông – lâm – thủy sản ) nc ta
Tài nguyên đấ t :
+ Đa dạng , có 2 nhóm đất chính ( đất phù sa và đất feralit )
+ Là tài nguyên quý giá ,tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nhanh nông nghiệp
Tài nguyên khí h ậ u :
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,cây trồng xanh tốt quanh năm
+ Phân hóa đa dạng ( Bắc – Nam ; Theo mùa ; Độ cao ) làm cho cơ cấu cây trồng
và mùa vụ đa dạng ,phong phú
Trang 3+ Khó khăn : Có nhiều thiên tai ( bão ,sương ,rét … ) và sâu bệnh hại trong nông nghiệp
Tài nguyên n ướ c :
+ Mạng lưới sông ao hồ dày đặc , có nguồn nước ngầm dồi dào
+ Khó khăn : Lũ lụt và khô hạn
Tài nguyên sinh v ậ t :
+ Phong Phú => Cơ sở để thuần dưỡng và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi
Các nhân tố kinh tế - xã hội (nếu trong đề chỉ ghi từ điều kiện):
1 Dân cư và lao động nông thôn:
- Dân cư và lao động nông thôn có tỉ lệ cao: có thị trường tiêu thụ lơn và lao động dồi dào
- Giàu kinh nghiệp sản xuất nông nghiệp, cần cù và sáng tạo trong lao động
2 Cơ sở vật chất – kĩ thuật:
- Ngày càng hoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sản phát triển mạnh
3 Chính sách phát triển nông nghiệp:
- Nhiều chính sách được áp dũng đã thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển
4 Thị trường trong và ngoài nước:
- Thị trường được mở rộng góp phần thúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phầm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
- Sự biến động của thị trường xuất khẩu ảnh húng xấu đền sự phát triển nông nghiệp
9 Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng ntn đến phát triển và phân
bố nông nghiệp ?
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:
Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển
Hinh thành phát triển các vùng chuyên canh
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Đẩy mạnh tiêu thụ nông sản
Nâng cao giá trị sản phẩm nông sản , tăng sức cạnh tranh
Phát triền nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu
10 Trình bày tinh hình sản xuất cây lương thực và cây công nghiệp nc ta
- Cây lương thực :
Lúa là cây trồng chinh ,trồng trên khắp cả nước
Diện tích ,năng suất ,sản lượn ,binh quân lương thực đầu người ko ngừng tăng nhờ
áp dụng rộng rãi KHKT , cơ giới hóa và đẩy mạnh sản xuất
Nc ta đứng thứ 2 thế giới về suất khẩu gạo
Hai vòng trọng điểm lúa : đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long
- Cây công nghiệp :
Trồng đc nhiều loại cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm
Sản lượng tăng liên tục
Việc trồng cây công nghiệp có tầm quan trọng : xuất khẩu nông sản ,cung cấp nguyên liệu cho nhanh công nghiệp chế biến , phá thế độc canh trong nông nghiệp , bảo vệ môi trường
Hai vùng trọng điểm : Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
11 Nc ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thủy sản
Trang 4- Những điều kiện Thuận lợi để phát triển ngành thủy sản nước ta là:
Nguồn lợi thủy cản phong phú , gồm cả thủy sản nc ngọt ,nc mặn và nc lợ
Có 4 ngư trường trong điểm : Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang , ngư trường Ninh
Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu , ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh và
ngư trường quần đảo Hoàng Sa , quần đảo Trường Sa
Dọc bờ biển có các vũng vịnh ,đầm phá
Diện tích mặt nc nuôi trồng lớn
- Khó khăn ( Nếu đề họ hỏi : Nc ta có những thuận lợi và khó khăn nào trong việc
phát triển ngành thủy sản , còn ko thfi thôi )
Thiên tai : bão áp thấp , lũ lụt
Thiếu vốn đầu tư , môi trường bị ô nhiễm
Quy mô nhanh thủy sản còn nhỏ , thị trường bất ổn định
12 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Khai thác thủy sản : sản lượng tăng khá nhanh , vung khai thác chủ yếu ở Kiên Giang , Cà
Mau , Bà Rịa – Vũng Tàu , Bình Thuận
- Nuôi trồng thủy sản : gần đây phát triêbr nhanh , đặc biệt là tôm cá ; chủ yếu ở Cà Mau , Hà
Giang , Biến Tre
- Xuất khẩu thủy sản cx tăng vượt bậc
- - Sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh
13 Kể tên các nhanh công nghiệp trọng điểm Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố
các nhanh công nghiệp trọng điểm
Ngành CN Tỉ
Khai thác
nhiên liệu 6,7 % - Khai thác than : Số lượn 15 – 20 tr tấn / năm
- Khai thác dầu : hàng trăm triệu tấn dầu và hàng nghìn tỉ m3 Khí
Chủ yếu ở Quảng Ninh ( 90% ) và thềm lục địa phía nam
Điện 3,8% - Sản lượng điện mỗi năm tăng đáp
ứng nhu cầu sản xuất và đời sống Nhà máy nhiệt điện : Phả Lại , Phú Mĩ ,…
Nhà máy thủy điện : Hòa Bình , Sơn La ,… Chế biến
lương thực
thực phẩm
20,1 % - Cơ cấu đa dạng ,chiếm tỉ trọng ca
- Đạt kim ngạch xuất khẩu cao Phân bố rộng khắp cả nc Dệt may 6,9% - Các nhanh có nhiều thế mạnh
- Mặt hàng xuất khẩu chủ lực Trung tâm : Hà Nội , Nam Định , TP HCM , Đà
Nẵng
14 Vẽ sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ
Trang 515 Vai trò của ngành bưu chính viễn thông trong sản xuất và đời sống?
- Bưu chinh viễn thông bao gồm : điện thoại , điện báo , truyền dẫn số liệu , Internet , chuyển bưu kiện , bưu phẩm ,…
- Tạo mối liên hệ , tạo sự kết nối giữa các nhanh sản xuất , nahf sản xuất ở trong nc và ngoai
nc
- Cung cấp thông tin , tạo mối liên hệ phát triển đời sống tinh thần cho người dân
16 Đặc điểm phân bố các hoạt động dịch vụ Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều?
- Đặc điểm phân bố các hoạt động dịch vụ :
Phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố các đối tượng đòi hỏi dịch vụ , tc hết là phân bố dân
cư
Hoạt động dịch vụ phân bố không đồng đều : tập trung chủ yếu ở các đô thị, vùng đồng bằng ven biển
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta
- Dịch vụ nước ta phân bố không đồng đều vì :
Đặc điểm kinh tế và phân bố dân cư không giống nhau ở các vùng
Các thành phố lớn ,thị xã ,đồng bằng có điều kiện thuận lợi ,dân cư tập trung đông nên là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất
Ở các vùng núi dân cư thưa thớt , kinh tế còn nặng tinh tự cấp , tự túc thfi các hoạt động dịch vụ còn nghèo nàn
17 Vì sao Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta
- Là 2 đầu mối giao thông vận tải , viễn thông lớn nhất cả nc
- Tập trung nhiều trường đại học , viện nghiên cứu , bệnh viện hàng đầu
- Là 2 trung tâm thương mại , tài chính ,ngân hàng lớn nhất nc ta
- Các dịch vụ Quảng cáo , bảo hiểm , tư vấn , văn hóa , nghệ thuật , ăn uống , đều phát triển mạnh
18
a) Vẽ sơ đồ cơ cấu các loại hình giao thông ở nước ta
CÁC LOẠI HÌNH GIAO THÔNG Đường bộ Đường sắt đường sông đường biển đường hàng không đường ống
b) Kể tên các loại hình giao thông ở nước ta?
Trang 6- Các loại hình giao thông:
+ Vận chuyển được nhiều hàng hóa và hành khách
+ Được đầu tư 5 cách
+ Các tuyến quan trọng QL1A, đường HCM, các tuyến đường nối với các cảng biển
+ Hiện nay còn một số tuyến đường xấu và hẹp
+ Ngày càng được cải thiện về mặt kĩ thuật, khối lượng vận chuyển có xu hướng giảm
- Đường sông:
+ Chỉ khai thác ở lưu vực sông Cửu Long và khu vực sống Hồng
+ Khai thác ở mức độ thấp, khối lượng vận chuyển ngày càng giảm
+ Gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế Vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh
+ Khối lượng vận chuyển ngày càng tăng
+ Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn là ba cảng biển quốc tế lớn
+ Phát triển theo hướng hiện đại
+ Khối lượng vân tải nhỏ nhưng tăng nhanh nhất
+ Được đầu tư phát triển để vân chuyển dầu khí và nước sinh hoạt
19
a Trình bày tình hình phát triển của hoạt động nội thương
- Phát triển mạnh ,không đồng đều giữa các vung
- Cả nc là 1 thị trường , hệ thống các chợ hoạt động tấp nập
- Có nhiều thanh phần kinh tế đặc biệt là kinh tế tư nhân khá khát triển
- Hà Nội và TP HCM là 2 trung tâm thương mại dịch vụ lớn và đa dạng nhất nc ta
b Kể tên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu ở nc ta Vì sao châu Á – Thái Bình Dương là khu vực buôn bán nhiều nhất ở nc ta
- Xuất khẩu: chủ yếu là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, hàng công nghiệp nặng
và khoáng sản, hàng nông, lâm, thủy sản
- Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên - nhiên liệu
c Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á- Thái Bình
Dương?
- Đây là thị trường truyền thống của nước ta
- Thị trường này có thị hiếu tương đồng với nước ta
- Đây là thị trường không quá khó tính, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
nước ta
- Vị trí trao đổi hàng hóa thuận lợi
20 Trình bày điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc bộ
Đông Bắc Núi trung bình
và núi thấp Các dãy núi hình cánh cung Khí
Khai thác khoáng sản : than, sắt, chì, kẽm, thiếc, đá xây dựng… Phát triển nhiệt điện (Uông Bí,…) Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt
Du lịch sinh thái : Sa Pa, …
Trang 7hậu nhiệt đới
ẩm có mùa đông lạnh
Kinh tế biển : nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch vịnh
Hạ Long
Tây Bắc
Núi cao, địa hình hiểm trở Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn
Phát triển thủy điện (thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La…) Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi, gia dúc lớn (cao nguyên Mộc Châu)
21 Nhờ những điều kiện thuận lời nào mà ở TDMNBB cây chè chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước?
- Khí hậu cận nhiệt đới của vùng thích hợp với điều kiện sinh thái của cây chè
- Địa hình đồi trung du rộng lớn, đất feralit màu mỡ thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây chè rộng lớn
- Nguồn nước tưới dồi dào
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chăm sóc cây chè
22 Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh cùa tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
- Tiểu vùng Đông Bắc: tập trung khoáng sản giàu có nhất nước ta, phong phú đa dạng , gồm cả khoáng sản phi kim và kim loại (than đá, sắt, chì, kẽm, thiếc )
+ Than đá có trữ lượng và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á (vùng than Quảng Ninh với hơn 3 tỉ tấn Ngoài ra còn phân bố ở Thái Nguyên, Na Dương
+ Đồng, apatit (Lào Cai), sắt (Thái Nguyên, Hà Giang), kẽm – chì (Tuyên Quang), thiếc (Cao Bằng),
⇔ Thuận lợi phát triển đa dạng các ngành khai thác và chế biến khoáng sản
- Tiểu vùng Tây Bắc: có nhiều sông lớn, chảy qua địa hình núi dốc hiểm trở nên tiềm năng thủy điện lớn Trữ lượng thủy điện của vùng tập trung trên hệ thống sông Đà: nhà máy thủy điện Sơn La và thủy điện Hòa Bình
23 Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh
tế - xã hội?
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậy, thủy sản thuân lợi cho châm canh lúa nước
+ Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh
+ Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nây, khí tự nhiên, sét cao lanh…)
+ Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, phát triển du lịch
- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản…
24 Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
a) Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:
Trang 8+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân của vùng và cả nc
+ Cung cấp lương thực cho vùng và các vùng khác trong cả nước
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất lương thực thực phẩm,
+ Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu: Lúa gạo
b) Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực:
- Thuận lợi:
+ Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ ,nguồn nước dồi dào => Sản xuất lương thực với quy
mô lớn
+ Khí hậu nóng ẩm có thể tăng vụ 2-3 vụ/năm
+ Dân cư đông nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm thâm canh lúa nước
+ Thị trường tiêu thu rộng lớn
+ Cơ sỏ vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
- Khó khăn:
+ Các hiện tượng thời tiết cực đoan, diễn biến thất thường: bão, lũ lụt, hạn hán,
+ Sâu bệnh hạn ngày càng phức tạp ảnh hưởng lớn đến năng xuất
+ Vùng đất trong đê không được bồi tụ thường xuyên, đất bạc màu
25 Vai trò của vụ đông trong sản xuất cây lương thực ở ĐBSH?
- Với điều kiện thời tiết mùa đông lạnh, hầu hết các tỉnh đồng bằng sông Hồng đều phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế lớn như khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt…
-Tăng thêm giá trị kinh tế, có đóng góp đáng kể vào nền nông nghiệp của vùng
- Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành trồng trọt, phá thế độc canh cây lúa
- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị, vụ đông đã trở thành vụ sản xuất, lương thực chính ở một số địa phương
- Tăng thêm thu nhập cho người dân
- Giải quyết vấn đề lương thực cho đồng bằng sông Hồng
26 Nêu sự khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế ở Bắc Trung Bộ?
- Về cư trú:
+ Đồng bằng ven biển phía Đông: chủ yếu là người Kinh
+ Miền núi, gò đồi phía Tây: chủ yếu là các dân tộc ít người
- Hoạt động kinh tế:
+ Đồng bằng ven biển phía Đông : Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hằng năm, đánh bắt nuôi trồng thủy sản Sản xuất công nghiệp,t dịch vụ
Trang 9+ Miền núi, gò đồi phía Tây: Trồng rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác nương rẫy Chăn nuôi trâu, bò đàn
27 Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?
a) Thuận lợi:
- Địa hình kết hợp đất đai tạo điều kiện để hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp theo chiều Tây- Đông:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm thuận lợi sản xuât quanh năm
- Sông ngòi dốc, nước chảy quanh năm thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, nguồn thủy năng quan trọng của vùng
- Tài nguyên khoáng sản: sắt , thiếc , đá vôi, sét, cao lanh là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp như luyện kim, sản xuất vật liệu xây dưng
- Tài nguyên du lịch khá đa dạng: các bãi biển đẹp ( Sầm Sơn, Lăng Cô ) các vườn quốc gia:Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế), … nhiều hang động đẹp: Sơn Đòong (Quảng Bình), có lợi thế để phát triển du lịch sinh thai và nghỉ dưỡng
b) Khó khăn
- Đồng bằng hạn với diện tích nhỏ hẹp, hạn chế cho việc đảm bảo nhu cầu lương thực của vùng Vùng đồi núi phía Tây địa hình dốc gây trở ngại cho việc khai thác, giao thông đi lại, điều kiện sống khó khăn
- Chịu ảnh hưởng nhiều thiên tai: có gió phơn khô nóng vào mùa hạ; Bão; lũ quét, sạt lở đất , mưa thu đông
28 Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: nhiều bãi biển: Sầm Sơn ,Lăng Cô (Huế),… ; nhiều thắng cảnh, hang động:, hang Sơn Đoòng (Quảng Bình),…
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm các di tích văn hóa -lịch sử như, Cố đô Huế, quê Bác Hồ , lễ hội Hoa Sen (Nghệ An), nhã nhạc cung đình Huế
- Cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông đô thị phát triển: tuyến đường sắt (Bắc – Nam), các tuyến quốc lộ quan trọng (QL 1A, 7,8,9), sân bay: Vinh,
- Khu lưu trú được đầu tư ngày càng hiện đại, nhiều trung tâm thương mại lớn, các khu vui chơi, mua sắm được xây dựng là những điểm đến hấp dẫn khách du lịch
29 Lựa chọn và vẽ các loại biểu đồ phù hợp theo bảng số liệu (Tròn, Miền, Cột, Đường) Biểu đồ cột : Biểu đồ miền :
Biểu đồ tròn: Biểu đồ đường
Trang 1030 Phân tích bảng số liệu để nêu được đặc điểm dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và các vùng lãnh thổ.
31 Nêu ý ngĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Vừa thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng vừa đi đôi với trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc -Tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân
- Hạn chế thiên tai lũ lụt, sạt lở, xói mòn đất Bảo vệ nguồn nước ngầm, điều hòa khí hậu, cân bằng môi trường sinh thái