1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 ddào duy từ 2021 2022 đề chuẩn

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Chuẩn Đào Duy Từ 2021-2022
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Đào Duy Từ
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 85,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD & ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề thi có 08 trang) ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2021 2022 Môn SINH HỌC Thời gian làm bài 90 phút ( không[.]

Trang 1

SỞ GD & ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

ĐỀ CHÍNH THỨC

( Đề thi có 08 trang)

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN

HỌC SINH GIỎI - NĂM HỌC 2021-2022

Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)

(50 câu trắc nghiệm)

MÃ ĐỀ: 415

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

\Câu 1: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?

A Đột biến lệch bội B Đột biến tự đa bội

C Đột biến dị đa bội D Đột biến chuyển đoạn

Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 2 gen phân li độc lập cùng quy định

theo kiểu tương tác cộng gộp: khi kiểu gen có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10 cm Biết rằng cây thấp nhất có chiều cao là 80 cm Theo lí thuyết, cây cao nhất có chiều cao là

Câu 3: Bằng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được các dòng cây đơn bội?

A Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm

B Lai tế bào sinh dưỡng

C Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

D Lai hai dòng thuần chủng với nhau

Câu 4: Ở động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn, ngăn nào sau đây có chức năng tiêu hóa prôtêin

giống như dạ dày của thú ăn thịt và thú ăn tạp?

A Dạ tổ ong B Dạ múi khế C Dạ cỏ D Dạ lá sách

Câu 5: Ở một loài thực vật, lai phân tích một cây hoa đỏ thu được đời con có tỉ lệ 3 cây hoa

trắng:1 cây hoa đỏ Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

A Tính trạng này do một gen nằm trong tế bào chất quy định

B Tính trạng này do một gen đa hiệu quy định

C Tính trạng này do một gen đa alen quy định

D Tính trạng này do nhiều gen cùng quy định

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?

A Phổi của chim được cấu tạo từ nhiều phế nang

B Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích

của lồng ngực

C Bò sát trao đổi khi qua cả phổi và da

D Chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất

Câu 7: Cho con đực thân đen thuần chủng giao phối với con cái thân xám thuần chủng (P), thu

được F1 đồng loạt thân xám Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng giao phối với con cái thân đen thuần chủng (P), thu được F1 đồng loạt thân đen Phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen quy định tính trạng nằm ở bào quan ti thể

B Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

C Gen quy định tính trạng nằm ở lục lạp

D Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường

Câu 8: Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và prôtêin ở sinh vật nhân thực, phát biểu

nào sau đây đúng?

A Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo

toàn

B Một phân tử ADN mang thông tin di truyền mã hoá cho nhiều phân tử prôtêin khác nhau

C ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã

D ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lai

Trang 2

Câu 9: Ở cơ thể lưỡng bội, để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao

tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần điều kiện gì?

A Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

B Số lượng cá thể đem lai phải đủ lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn

D Bố đem lai phải thuần chủng

Câu 10: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể

thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây con Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới Đặc điểm chung của hai kỹ thuật này là

A đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng hợp.

B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

C đều tạo ra các cá thể rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

D đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST

Câu 11: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen

Ab

aB , người ta

thấy ở 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của 2 cromatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán

vị gen Loại giao tử AB chiếm tỉ lệ

A 47,5% B 40% C 5% D 45%

Câu 12: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra

đột biến Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với

tỉ lệ phân li kiểu hình?

A Aabb x AaBb và AaBb x AaBb B Aabb x aaBb và Aa x aa

C Aabb x aaBb và AaBb x aabb D Aabb x aabb và Aa x aa

Câu 13 Trong thí nghiệm chứng minh nguồn gốc O2 được thải ra trong quang hợp bắt nguồn

từ phân tử nào, người ta đã sử dụng nước và CO2 được đánh dấu O18 Kết quả như sau:

Thí nghiệm 1: Sử dụng nước được đánh dấu O18 và CO2 không được đánh dấu thì khi quang hợp tạo ra 1 mol glucôzơ đã cần sử dụng 240g nước

Thí nghiệm 2: Sử dụng CO2 được đánh dấu O18 và nước không được đánh dấu thì khi quang hợp tạo ra 1 mol glucôzơ đã cần sử dụng 216g nước

Từ 2 thí nghiệm nói trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nước được đánh dấu O18 đã cản trở quá trình quang hợp cho nên để tạo ra 1 mol glucôzơ đã cần nhiều mol nước hơn so với trường hợp bình thường

II Nước được đánh dấu O18 có khối lượng nặng hơn nước bình thường, do đó khối lượng nước cần cung cấp cho quang hợp nhiều hơn so với lúc bình thường

III CO2 được đánh dấu O18 đã kích thích quá trình quang hợp nên hiệu quả quang hợp cao hơn, cây sử dụng tiết kiệm nước nhiều hơn

IV Bản chất của quang hợp không bị thay đổi khi sử dụng O18

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 14: Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau có thể liên quan đến bao

nhiêu trường hợp sau đây?

I Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X

II Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể

III Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

IV Các gen liên kết với nhau

Trang 3

Câu 15: Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao

chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN) Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Enzim ARN polymeraza tác động trên các đoạn mạch I, II, III và IV

I Trên đoạn mạch II, enzim ADN polymeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3 - 5 III Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục

IV Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn

Câu 16: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBb ×

AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ

A 25% B 50% C 6,25% D 12,5%

Câu 17: Cho các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình khử NO3- thực hiện nhờ enzym nitrogenaza

(2) Dung dịch trong mạch gỗ chủ yếu là các axit amin

(3) Vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là vi khuẩn phản nitrat hóa

(4) Nơi cuối cùng nước và các chất khoáng hòa tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn của rễ là tế bào nội bì

Số phát biểu đúng là:

Câu 18: Xét các phát biểu sau:

1- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn biểu hiện thành kiểu hình

2- Đột biến lặp đoạn (lặp gen) làm thay đổi nhóm gen liên kết

3- Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ không làm thay đổi nhóm gen liên kết

4- Các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có xu hướng làm giảm khả năng sinh sản của sinh vật

Số nhận định đúng là

Câu 19: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thời phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể

di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào,

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

(5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A (3), (4), (5) B (1), (2), (5) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4)

Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật ?

(1) Ở thực vật C3 sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 là hợp chất AlPG

(2) Ở thực vật C4 và thực vật CAM có hai loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch (3) Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4C

(4) Sản phẩm trong pha sáng của quá trình quang hợp gồm có ATP, NADPH, O2

Trang 4

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 21: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH của nội môi (2) Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ làm tăng huyết áp

(3) Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen

(4) Khi nhịn thở thì sẽ làm tăng độ pH của máu

Câu 22: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các

dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

A 32 B 5 C 16 D 8

Câu 23: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

B Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

C Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai

D Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

Câu 24: Một loài thực vật có 2n=16, trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và ở trên

mỗi cặp NST số 1, số 2, số 3 có trao đổi chéo tại 2 điểm Trên NST số 4, số 5, số 6 có trao đổi chéo tại 1 điểm Trên NST số 7, số 8 không trao đổi chéo Tối đa sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A 213 B 217 C 28 D 215

Câu 25: Trong một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ ban đầu là 22AA: 10Aa:

10aa Sau 5 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là

A 0,0075 B 0,636 C 0,356 D 0,484

Câu 26: Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Thế hệ ban

đầu (P0) có 1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3 Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có:

A 0,168 hạt đỏ: 0,832 hạt trắng B 0,5 hạt đỏ: 0,5 hạt trắng

C 0,75% hạt đỏ: 0,25% hạt trắng D 0,31 hạt đỏ: 0,69 hạt trắng

Câu 27: Bệnh tạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy

định người bình thường Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng Xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường là:

Câu 28: Ở một cơ thể động vật, mỗi chu kì tim kéo dài 0,6 giây Giả sử mỗi lần tâm thất co đã

tống vào động mạch chủ 50ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của cá thể này là 20ml/100ml máu Có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong một phút?

A 1000 ml B 5250 ml C 11102,5 ml D 3000ml Câu 29: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định

chân thấp Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp Trong

số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?

Câu 30: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E coli chỉ chứa N14 nhân đôi 2 lần trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1) Sau đó, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang

Trang 5

nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa Số tế bào chứa cả

N14 và N15 là

Câu 31: Một gen có chiều dài 408nm và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của

gen Trên mạch 1 của gen có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỷ lệ II Tỷ lệ III Tỷ lệ IV Tỷ lệ

Câu 32: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E.coli, giả sử gen Z

nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen điều hòa nhân đôi 2 lần B Môi trường sống không có lactôzơ.

C Gen Y phiên mã 20 lần D Gen A phiên mã 10 lần

Câu 33: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa B 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa

C 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa D 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

Câu 34: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định

hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40% Qua 2 thế

hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: (16 cây hoa đỏ :9 cây hoa trắng) Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a

II Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%

III Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2 Ở F2 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20

IV Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn hai lần liên tiếp thu được F4 thì tỉ lệ kiểu hình ở F4 là: (23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng)

Câu 35: Ở mèo, gen quy định màu lông nằm ở vùng không tương đồng trên NST X có 2 alen:

alen A quy định lông đen, alen a quy định lông hung, kiểu gen Aa cho kiểu hình lông tam thể Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,9 Biết tỉ lệ đực:cái là 1:1 Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể mèo trên?

I Số mèo đực lông đen nhiều hơn số mèo cái lông đen

II Tất cả mèo có lông tam thể đều là mèo cái

III Số mèo đực lông hung bằng số mèo cái lông hung

IV Lấy ngẫu nhiên một mèo đực lông đen và một mèo cái lông tam thể ở quần thể trên rồi cho chúng giao phối

với nhau sinh ra một mèo con Xác suất mèo con này có lông tam thể là 1/4

Câu 36: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.

Biết rằng thể tự bội giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội (P) với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% cây quả đỏ : 25% cây quả vàng Kiểu gen của P là

A AAaa × Aaaa B AAaa × aaaa C AAaa × AAaa D Aaaa × Aaaa

Câu 37: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau

đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3: 3:1:1?

Trang 6

Câu 38: Xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd, 3 tế bào này thực hiện giảm phân tạo giao

tử Trong đó có 1 tế bào không phân li cặp NST mang cặp gen Aa trong GP I, GP II diễn ra bình thường Các tế bào khác giảm phân bình thường Theo lý thuyết, trong các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào có thể xảy ra

A 2: 2:1:1 B 1:1:1:1:1:1:1:1 C 1:1 D 1:1:1:1

Câu 39: Ở một cây xanh có 100 dm2 diện tích lá, người ta đã đo được lượng nước thoát ra trong 10 giờ là 1000g Nếu số lượng khí khổng trên 1cm2 biểu bì trên là 500, còn ở biểu bì dưới là 2000 Hãy tính lượng hơi nước bình quân đã thoát ra qua mỗi khí khổng trong 1 giờ Biết rằng lượng nước thoát qua bề mặt lá (qua cutin) chỉ chiếm 10% tổng lượng nước thoát ra

A 4×10-6 B 36×10-7 C 18×10-7 D 36×10-6

Câu 40: Ở một loài thực vật, kiểu gen (A-B-) quy định quả dẹt; kiểu gen (A-bb) và (aaB-) quy

định quả tròn; kiểu gen (aabb) quy định quả dài Cho cây quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen nói trên

tự thụ phấn thu được F1 Cho các cây quả dẹt F1 tự thụ phấn thu được F2 Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn bình thường, tính theo lí thuyết, xác suất gặp cây quả dài ở F2 là

Câu 41: Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng Biết không xảy

ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Số giao tử mang ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ 7/8

B Loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 3/8

C Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tạo ra tối đa 6 loại giao tử

D Tạo ra tối đa 32 loại giao tử

Câu 42: Cấu trúc di truyền của một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát như sau:

Giới đực: 0,8 XAY: 0,2XaY

Giới cái: 0,4XAXA : 0,4 XAXa: 0,2 XaXa

Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:

A Giới đực: 0,6 XAY:0,4 XaY; giới cái: 0,48 XAXA: 0,44 XAXa: 0,08 XaXa

B Giới đực: 0,8 XAY: 0,2 XaY; giới cái: 0,4 XAXA :0,4 XAXa: 0,2 XaXa

C Giới đực: 0,6 XAY:0,4 XaY; giới cái: 0,44 XAXA : 0,48 XAXa :0,08 XaXa

D Giới đực: 0,4 XAY:0,6 XaY; giới cái: 0,48 XAXA : 0,44 XAXa: 0,08 XaXa

Câu 43: Ở một loài sóc, tính trạng màu lông được quy định bởi một gen gồm 3 alen, trong đó

alen AĐ quy định lông đen; alen AX quy định lông xám và alen AN quy định lông nâu Người ta tiến hành ba phép lai và thu được kết quả sau:

Phép lai 1: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen :1 nâu

Phép lai 2: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen:1 xám

Phép lai 3: Sóc đen × Sóc nâu → 2 đen :1 nâu :1 xám

Biết không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Các tính trạng trội là trội không hoàn toàn

II Thứ tự trội lặn là: AĐ> AN> AX

III Kiểu gen của cặp lai 3 là: AĐAX × ANAX

IV Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và

3 loại kiểu hình

Câu 44: Ba tế bào sinh tinh ở ruồi giấm có kiểu gen giảm phân bình thường Theo lí thuyết, có thể tạo ra những tỉ lệ giao tử nào sau đây?

(1) 1:1:2:2 (2) 1:1:1:1 (3) 1:1 (4) 3:3:1:1

A (1), (2), (3) B (1), (2) C (2), (3) D (1), (3)

Trang 7

Câu 45: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.

Lai ruồi giấm cái mắt đỏ với ruồi giấm đực mắt đỏ (P) thu được F1 gồm 75% ruồi mắt đỏ, 25% ruồi mắt trắng (ruồi mắt trắng toàn ruồi đực) Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F 2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 46: Ở một loài động vật, cá thể ♂ (XY) có kiểu hình thân đen, cánh ngắn giao phối với cá

thể ♀ (XX) có kiểu hình thân xám, cánh dài được F1 gồm 100% cá thể thân xám, cánh dài Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỷ lệ 50% ♀ thân xám, cánh dài : 20% ♂ thân xám, cánh dài : 20% ♂ thân đen, cánh ngắn : 5% ♂ thân xám, cánh ngắn :5% ♂ thân đen, cánh dài Biết rằng

mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định Kết luận nào sau đây không đúng?

A Hoán vị gen chỉ diễn ra ở giới cái

B Hoán vị gen xảy ra với tần số 20%

C Ở F2 có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh dài

D Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết với nhau

Câu 47: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12 Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen Alen

lặn là alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở các thể lưỡng bội có tối đa 729 kiểu gen

II Ở các thể lưỡng bội có tối đa 665 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến

III Ở các thể một có tối đa 486 kiểu gen

IV Ở các thể ba có tối đa 5832 kiểu

Câu 48: Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gen khác nhau lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc Cho gà ♀ F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20% gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn Cho các gà F1 trên lai với nhau để tạo F2, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau

II Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở F2 là 4,25%

III Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở F2 là 38,25%

IV Trong số gà mái ở F2, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 42%

Câu 49: Ở một quần thể tự thụ phấn, thế hệ P có thành phần kiểu gen là: 0,4 Aabb : 0,5 AaBb :

0,1 aaBb Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết,

có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II Tỉ lệ cá thể dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là 25%

III Tỉ lệ cá thể dị hợp về 1 cặp gen ở F1 là 50%

IV Tỉ lệ cá thể đồng hợp lặn ở F1 là 37,5 %

Câu 50: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen nằm ở vùng không tương

đồng trên NST giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16 cM Biết rằng mỗi tính trạng bệnh do một trong 2 alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?

Trang 8

I Biết được chính xác kiểu gen của 9 người.

II Người số 1, số 3 và số 11 có thể có kiểu gen giống nhau

III Nếu người số 13 có vợ (14) không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất cặp

vợ chồng 13-14 sinh con đầu lòng là con gái bị bệnh là 29%

IV Cặp vợ chồng 11-12 trong phả hệ này dự định sinh 2 con Xác suất trong 2 đứa có một đứa

bị cả hai bệnh nhỏ hơn 14%

-Hết

Thí sinh không được vi phạm quy chế thi Giám thị không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w