( Đề thi gồm có 50 câu TN khách quan; 06 trang) TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 MÃ ĐỀ 101 ĐỀ CHÍNH THỨC KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 10 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC – KHỐI 12 Thời gian làm bài[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 10 - NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN : SINH HỌC – KHỐI 12
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ tên thí sinh: ……….….SBD: ………… Phòng thi: ………
Câu 1: Lông hút của rễ do tế bào nào sau đây phát triển thành?
A. Tế bào mạch gỗ ở rễ B. Tế bào mạch rây ở rễ.
C. Tế bào nội bì D. Tế bào biểu bì.
Câu 2: Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp?
Câu 3 Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Ở thế hệ F1, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Câu 4 Trong công nghệ gen, để chuyển gen vào nấm men thì người ta thường sử dụng loại thể truyền nào sau đây?
Câu 5 Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào
dưới đây được cho là hiệu quả nhất?
A Gây đột biến B Lai tế bào Xô ma C Công nghệ gen D Công nghệ nuôi cấy mô tế bào Câu 6 Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau?
Câu 7: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Cho cơ thể dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau số loại kiểu gen thu được ở đời con nhiều nhất là
Câu 8: Để trao đổi khí có hiệu quả, ở cá xương dòng nước chảy qua mang có đặc điểm
A chảy một chiều từ mang qua miệng, song song và ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang
B chảy một chiều từ mang qua miệng, song song và cùng chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang
C chảy một chiều từ miệng qua mang, song song và ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang.
D chảy một chiều từ miệng qua mang, song song và cùng chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang
Câu 9: Tính trạng chiều cây của một loài thực vật do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau và tương tác theo kiểu cộng gộp Khi trong kiểu gen có thêm một alen trội thì cây cao thêm 20 cm; cây đồng hợp gen lặn có chiều cao 100 cm Cho cây cao nhất lại với cây thấp nhất thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết, số loại kiểu gen, kiểu hình ở F2 lần lượt là
A 8 và 8 B 27 và 8. C 8 và 7. D 27 và 7.
Câu 10: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A Đảo đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể B Mất đoạn và chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn và chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể D Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể
Câu 11 Ở một loài thực vât, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Dựa vào tỉ lệ kiểu
hình có thể khẳng định quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A Quần thể có 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng B Quần thể có 50% cây hoa đỏ, 50% cây hoa trắng.
C Quần thể có 100% cây hoa đỏ D Quần thể có 100% cây hoa trắng
Câu 12: Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp NST khác
nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường Các biến dị này được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu Đây là cơ sở khoa học của phương pháp tạo giống nào ?
A Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo
B Dung hợp tế bào trần.
C Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
D Nuôi cấy noãn đơn bội n.
Câu 13: Bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường Có 2500 gia đình cả bố và mẹ bình thường, 4992 người con bình
thường và 150 người con da bạch tạng Bao nhiêu con bình thường mà có bố mẹ bình thường và ít nhất một kiểu gen đồng trội?
Câu 14: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân cao giao
phấn với cây thân cao (P) , thu được F1 gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp Dự đoán nào sau đây đúng?
A Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau.
B Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F 2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
C Cho các cây cao ở F1 thụ phấn cho các cây thấp đã khử nhị thì đời con thu được 50% thân cao.
( Đề thi gồm có 50 câu TN khách quan; 06 trang)
MÃ ĐỀ 101
Trang 2D Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6.
Câu 15 Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Phân giải 1 glucôzơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP
B Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước cơ thể và cơ quan hô hấp
C Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2
D Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Câu 16 Ở một loài động vật, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một lôcut
này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai lôcut này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả hai giới ở hai lôcut trên là
Câu 17: Ở người, khi thở ra không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự nào sau đây?
A các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi. B các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi
C các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu D phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Câu 18: Một cơ thể tứ bội AAaaBBbb giảm phân bình thường tạo giao tử và thể tứ bội này chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tỉ lệ giao tử mang toàn alen trội là 1/36 B Tỉ lệ giao tử mang 1 alen trội là 2/9.
C Tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội là ½ D Tỉ lệ giao tử mang 3 alen trội là 1/9.
Câu 19: Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là do
A. có một số cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử
B tất cả các cặp NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n).
C. khi tiến hành lai xa, hai giao tử của hai loài kết hợp với nhau tạo ra thể đột biến
D. các giao tử đơn bội (n) kết hợp với các giao tử lưỡng bội (2n) tạo thể đột biến
Câu 20 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li
trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBb x ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ
Câu 21 Có một trình tự ARN (5'-AUG GGG UGX XAU UUU-3') mã hóa cho một đoạn Polipepptit gồm 5 aa Sự thay thế
nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa
A thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A B thay thế A ở bộ ba đầu tiên bằng X.
C thay thế G ở bộ ba đầu tiên bằng A D thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A.
Câu 22: Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là:
Câu 23 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN
B Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới
C ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau
D Theo chiều tháo xoắn, trên chạc chữ Y mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ tổng hợp gián đoạn Câu 24 Quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa ở một loài cây xảy ra theo cơ chế sau: Chất màu trắng nếu có enzim do gen A
quy định sẽ tạo thành chất màu xanh, chất màu xanh nếu có enzim do gen B quy định sẽ tạo thành chất màu đỏ Các egn lặn tương ứng không có hoạt tính Gen A, B nằm trên các NST khác nhau Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng aaBB cho các cây F1 Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn Tỉ lệ phân li kiểu hình của các F2 là
A 0,5625 đỏ: 0,375 xanh: 0,0625 trắng B 0,75 đỏ: 0,1875 xanh: 0,0625 trắng.
C 0,5625 đỏ: 0,1875 trắng: 0,25 xanh D 0,5625 đỏ: 0,25 trắng: 0,1875 xanh.
Câu 25: Giao phấn hai cây P có hoa màu vàng thuần chủng, được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn,
thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 6 cây hoa màu vàng : 1 cây hoa màu trắng Cho các cây có kiểu hình hoa màu vàng ở F2 giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu vàng ở F3 là:
Câu 26: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về
dạng đột biến đó?
A Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng.
B Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
C Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
D Đột biến này không làm thay đổi kích thước NST.
Trang 3Câu 27: Ở một loài sóc, tính trạng màu lông được quy định bởi một gen gồm 3 alen, trong đó alen AĐ quy định lông đen; alen AX quy định lông xám và alen AN quy định lông nâu Người ta tiến hành ba phép lai và thu được kết quả sau:
Phép lai 1: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen : 1 nâu
Phép lai 2: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen : 1 xám
Phép lai 3: Sóc đen × Sóc nâu → 2 đen : 1 nâu : 1 xám
Biết không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây sai?
A Thứ tự trội lặn là: AĐ> AN> AX B Kiểu gen của cặp lai 1 chỉ có thể là: AĐAN × AĐAN
C Kiểu gen của cặp lai 2 chỉ có thể là: AĐAX × AĐAX D Kiểu gen của cặp lai 3 chỉ có thể là: AĐAX × ANAX
Câu 28: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 5 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng
- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa vàng Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?
A. 60. B. 45. C. 65 D. 50.
Câu 29: Cho các phương pháp chọn giống sau đây:
(I) Nhân bản vô tính động vật (II) Nuôi cấy hạt phấn đơn bội n
(III) Dung hợp tế bào trần khác loài (IV) Tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ kết hợp với chọn lọc Hỏi có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo ra các dòng có độ thuần chủng?
Câu 30: Gen m là gen lặn quy định mù màu, d là gen lặn quy định bệnh teo cơ (M và D là 2 gen trội tương ứng với tính
trạng không mang bệnh) Các gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai bị bệnh mù màu, nhưng không bị bệnh teo cơ Cho biết không có đột biến mới phát sinh
và không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
(I) Kiểu gen của cơ thể mẹ có thể là 1 trong 3 kiểu gen
(II) Cặp vợ chồng trên có thể sinh con trai mắc cả 2 bệnh
(III) Trong tất cả các trường hợp, con gái sinh ra đều có kiểu hình bình thường
(IV) Cặp vợ chồng trên không thể sinh con trai bình thường, nếu kiểu gen của cơ thể mẹ là
Câu 31: Khi nói về hệ tuần hoàn ở các loài thú, cho các kết luận sau:
(I) Máu ở tĩnh mạch phổi giàu O2 được đưa về tâm nhĩ trái
(II) Máu ở tĩnh mạch chủ giàu CO2 được đưa về tâm nhĩ phải
(III) Máu ở tâm thất phải nghèo O2 được đẩy lên động mạch phổi
(IV) Máu ở tâm thất trái giàu O2 được đẩy lên động mạch chủ
Số kết luận đúng là
Câu 32: Ở một loài thực vật, chiều cao của cây do 4 cặp gen (A, a; B, b; D, d; E, e) cùng quy định, các gen phân ly độc lập
Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 5 cm Cây cao nhất có chiều cao 130cm Cho phép lai P: AaBBDdee x AaBbDdEE, có bao nhiêu phát biểu đúng về kết quả F1?
(II) Cây cao 115 cm chiếm tỉ lệ 31,25% (IV) Có 4 kiểu gen quy định cây cao 110 cm
Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả
tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho cây Q thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có tỉ lệ: 8 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 7 cây thân cao, quả bầu dục : 2 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, thu được đời con có tỉ lệ: 8 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 2 cây thân cao, quả bầu dục : 7 cây thân thấp, quả tròn Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Cây Q lai phân tích sẽ thu được đời con có 30% cây thấp, quả bầu dục
(II) Trong số các cây thân cao, quả tròn của đời con ở phép lai thứ nhất, cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 62,5%
(III) Ở đời con của phép lai 2 có 7 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, quả tròn
(IV) Nếu cho cây thứ nhất giao phấn với cây thứ 2 thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1
Câu 34: Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu sai ?
(I) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C3 là AOA
(II) Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của thực vật C4 là Ribulôzơ điphôtphat
(III) Giống nhau giữa thực vật C3, C4 và CAM trong pha tối quang hợp là đều xảy ra chu trình Canvin
(IV) Xương rồng, dứa, thanh long, thuốc bỏng, mía, rau dền thuộc nhóm thực vật CAM
Trang 4Câu 35: Ba tế bào sinh giao tử có kiểu gen
Ab
aB Dd thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử Biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có tối đa bao nhiêu tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của ba tế bào trên?
(I) 2:2:2:2:1:1:1: 1 (II) 1: 1: 1: 1 (III) 3: 3: 2: 2: 1: 1
(IV) 1: 1: 2: 2 (V) 1: 1 : 1 (VI) 2: 1
Câu 36: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
(II) Tất cả các cơ thể mang đột biến đều được gọi là thể đột biến
(III) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thy đổi cấu trúc và chức năng của protêin
(IV) Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến nhiễm sắc thể
Câu 37: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng được F1 Ở F1 có hàng nghìn cây hoa đỏ, xuất hiện vài cây hoa vàng Cho các kết luận sau về nguyên nhân xuất hiện cây hoa vàng là
(I) Do đột biến gen gây nên
(II) Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng mất đoạn
(III) Do đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm
(IV) Do đột biến lệch bội dạng thể không nhiễm
Số kết luận đúng là
Câu 38: Xét một phép lai giữa hai cá thể ABDEGH
abdegh x ABDEGH abdegh thu được F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính
trạng, alen trội là trội hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen ở 2 giới và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ở F1?
(I) Có tối đa 2080 kiểu gen
(II) Có tối đa 64 kiểu hình
(III) Có tối đa 192 kiểu gen dị hợp về 5 tính trạng
(IV) Loại kiểu hình có 6 tính trạng trội, có tối đa 365 kiểu gen
Câu 39: Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa trên gen quy định prôtêin ở
sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Gen ban đầu (gen A):
3’ TAX TTX AAA XXG XXX 5’
Alen đột biến 1 (alen A1):
3’ TAX TTX AAA XXA XXX 5’
Alen đột biến 2 (alen A2):
3’ TAX ATX AAA XXGXXX 5’
Alen đột biến 3 (alen A3):
3’ TAX TTX AAA TXGXXX 5’
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa
(II) Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến (III) Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu
(IV) Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
Câu 40: Cho phép lai (P) ở ruồi giấmt: ♀
AB
ab DdXEXe♂
Ab
aB DdXEY, thu được F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?
(I) Có 12 loại kiểu hình
(II) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
9
32 (III) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là
9
32 (IV) Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen
Trang 5Câu 41: Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Gen ban đầu M : Mạch gốc: 3'… TAX TTX AAA XXG…5'
Alen đột biến M1: Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA XXA…5'
Alen đột biến M2: Mạch gốc: 3'…TAX ATX AAA XXG…5'
Alen đột biến M3: Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA TXG…5'
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGX3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGX3’: Ser Phân tích các dữ liệu trên, có các kết luận sau:
(I) Cả 3 đột biến đều thuộc dạng thay thế 1 cặp nucleotit
(II) M1 khác M một bộ ba, bộ ba mới và bộ ba trước đột biến đều mã hóa Gly
(III) M2 khác M một bộ ba, bộ ba mới là bộ ba kết thúc
(IV) M3 khác M một bộ ba, bộ ba mới mã hóa axit amin mới là Ser
Số kết luận đúng là
Câu 42: Thực hiện phép lai P ♀ ♂ , thu được Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I có tối đa 40 loại kiểu gen
II Nếu tần số hoán vị gen là 20% thì có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng
III Nếu có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
IV Nếu không xảy ra hóa vị gen thì có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng
Câu 43: Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có
N14 Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14 Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 3 lần nữa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Số phân tử ADN ban đầu là 10 phân tử
(II). Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 528 mạch polinucleotit chỉ chứa N15
(III) Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 260 phân tử ADN chỉ chứa N15
(IV) Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử ADN chứa cả N14 và N15
Câu 44 Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát
(P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40% Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a
(II) Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%
(III) Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2 Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20
(IV) Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3; Các cá thể F3 tự thụ phấn thu được F4 Tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ là: 23 cây hoa
đỏ : 27 cây hoa trắng
Câu 45 Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định Khi
trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2 Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen
(II) Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh
(III) Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 37/93
(IV) Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/21
Câu 46: Ở gà, các kiểu gen và kiều hình tương ứng sau: A- B- : màu vàng; A-bb: màu trắng; aaB- : màu đen aabb: màu
trắng Các gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST thường khác nhau Cho giao phối giữa gà lông màu trắng với gà lông màu đen thu được F1 đều lông màu vàng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được ở đời F2 có 90 con gà lông màu đen Trong các kết luận sau đây về kết quả F2 có bao nhiêu kết luận đúng?
(I) Số gà lông trắng theo lí thuyết là 120 con
(II) Tỉ lệ gà lông vàng thuần chủng trong số gà lông vàng là 4/9
(III) Có 2 kiểu gen quy định gà lông trắng
(IV) Khi cho gà lông đen F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau tỉ lệ gà lông trắng F3 thu được là 1/9
Trang 6A.1 B 2 C 3 D 4.
Câu 47: Khi nói về dinh dưỡng nito ở thực vật cho các phát biểu sau đây:
(I) Nito được rễ cây hấp thụ từ môi trường là 1 trong 2 dạng: NH4 và NO3-
(II) Cây có thể trực tiếp hấp thụ được dạng nito hữu cơ có trong xác sinh vật
(III) Cây không thể hấp thụ được dạng nito phân tử có trong khí quyển
(IV) Nito là thành phần cấu tạo của các đại phân tử hữu cơ như: protein, gluxit, lipit và một số chất khác như sắc tố,
ATP, en zim hay côenzim……
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 48: Ở một loài động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là XY và con cái là XX Xét hai gen liên kết hoàn
toàn và nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Giới đực tối đa có 16 loại kiểu gen về hai gen trên
(II) Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau nếu đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 thì con đực có thể có kiểu gen dị hợp tử đều
(III) Nếu cho con cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với con đực mang tính trạng lặn đời con luôn xuất hiện 25% con đực mang kiểu hình lặn về 2 tính trạng
(IV) Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau, có 6 phép lai có thể cho đời con phân li kiểu hình theo
tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Câu 49: Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gen khác nhau lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc Cho gà ♀ F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20%
gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn Cho các gà F1 trên lai với nhau để tạo F2, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như
gà mái F1 đã đem lai phân tích Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(I) Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau
(II) Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở F2 là 8,5%
(III) Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở F2 là 49,5%
(IV) Trong số gà mái ở F2, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 21%
Câu 50: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy định Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64% Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(I) Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp
(II) Xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%
(III) Xác suất để người II8 và II9 có kiểu gen giống nhau là 56,25%
(IV) Nếu đứa con gái III10 lấy một người chồng có khả năng uống cong lưỡi thì khả năng họ sinh được hai đứa con khác giới tính và ít nhất có 1 đứa không có khả năng uốn cong lưỡi là 7,66%
HẾT
-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 7TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1
ĐÁP ÁN
ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 10
MÔN SINH – LỚP 12 NĂM HỌC: 2021 - 2022
Câu/
Trang 836 A