1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 nông cống 3 2021 2022 đề

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát đội tuyển HSG Sinh Học (Lần 1) 2021 2022
Trường học Trường THPT Nông Cống 3
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 2022
Thành phố Nông Cống
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 329,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3 ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG SINH HỌC (Lần 1) Thời gian làm bài 90 phút; (50 câu trắc nghiệm) Họ, tên thí sinh SBD Câu 1 Trong hệ tiêu hóa của người, dướ[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3

ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG

SINH HỌC (Lần 1)

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh: SBD………

Câu 1: Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzim tiêu hóa, tinh bột được biến đổi thành

chất nào sau đây?

A Glucôzơ B Glixêrol C Axit amin D Axit béo

Câu 2: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn

bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối

đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Câu 3: Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?

Câu 4: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit để tổng hợp một phântử

mARN nhân tạo Để phân tử mARN sau tổng hợp có thể thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit Ba loại nuclêôtit được sử dụng là

Câu 5: Quá trình tổng hợp phân tử nào sau đây có sự hình thành liên kết peptit giữa các đơn phân

A ADN B Prôtêin C mARN D tARN

Câu 6 Loại biến dị nào sau đây không làm thay đổi vật chất di truyền?

C Đột biến tam bội D Đột biến lệch bội

Câu 7: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là

Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể

nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

Câu 8: Con đực ở loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính là XY?

Câu 9: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế

bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

A aabb B aaBb C Aabb D AaBb

Câu 10: Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu ôxi phóng xạ (O18) vào phân tử glucôzơ Sau đó

sử dụng phân tử glucozơ này làm nguyên liệu hô hấp thì ôxi phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?

Câu 11: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang bộ nhiễm sắc thể song nhị

bội?

A Gây đột biến gen B Công nghệ gen

C Cấy truyền phôi D Lai tế bào sinh dưỡng.

Câu 12: Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết,

trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

A AB và aB B Ab và aB C AB và ab D aB và ab

Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và quả to, alen a quy định hoa trắng và quả

nhỏ Quy luật di truyền nào đang chi phối?

A Trội hoàn toàn B Tương tác bổ sung C Liên kết giới tính D Gen đa hiệu.

Câu 14: Ở một loài thực vât, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.

Dựa vào tỉ lệ kiểu hình có thể khẳng định quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Trang 2

A Quần thể có 100% cây hoa trắng.

B.Quần thể có 50% cây hoa đỏ, 50% cây hoa trắng.

C.Quần thể có 100% cây hoa đỏ.

D.Quần thể có 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

Câu 15: Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong đó

một con bị đột biến giao tử, xuất hiện gen lặn (v) Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở

Câu 16: Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?

A Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở

B Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

C Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở

D Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng

Câu 17: Trong quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen là A và a Biết quá trình ngẫu

phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa 2 cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A AA × Aa B Aa × aa C XAXA × XaY D XAXa × XAY

Câu 18: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của

alen A, a lần lượt là:

Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép

lai: AaBb x aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 20: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, không xảy

ra đột biến Đời con của phép lai AaBbDd × AabbDD có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

A 16 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình B 16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

C 12 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình D 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Câu 21: Khi nói về hệ tuần hoàn của của động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

II Tất cả các loài động vật đều có hệ tuần hoàn

III Hệ tuần hoàn hở có dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu - nước mô

IV Hệ tuần hoàn kép thường có áp lực máu chảy mạnh hơn so với hệ tuần hoàn đơn

Câu 22: Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là :

A huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não

→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu

B huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu →

tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu

C huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não →

tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu

D huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não →

thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thườn

Câu 23: Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B trong một nhà kính Khi tăng cường độ

chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi

Trang 3

Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?

I Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4

II Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A)

III Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B

IV cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

Câu 24 Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi không có CO2 thì không xảy ra pha tối nhưng vẫn xảy ra pha sáng

B Pha tối không sử dụng ánh sáng cho nên nếu không có ánh sáng thì pha tối vẫn diễn ra

C Quá trình quang phân li nước diễn ra ở pha sáng, do đó nếu không có pha tối thì cây vẫn giải

phóng O2

D Nếu có một chất độc ức chế pha tối thì pha sáng cũng bị ức chế

Câu 25: Khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật

II Khi nuối cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội

III Consixin là hóa chất có hiệu quả rất cao trong việc gây đột biến đa bội

IV Trong lai tế bào, người ta nuôi cấy 2 dòng tế bào sinh dục khác loài

A 4 B 3 C 2 D 1

Câu 26: Ở thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Trong

một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng (P), thu được đời con có phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Cây hoa trắng này có thể thuộc bao nhiêu thể đột biến sau đây?

I Thể một II Thể ba III Đột biến gen IV Mất đoạn

Câu 27: Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu đột biến điểm làm cho chuỗi pôlipeptit do gen A quy định dài hơn bình thường thì các gen

Z, Y có thể sẽ mất khả năng phiên mã

B Một đột biến điểm xảy ra ở vùng P của operon có thể làm gen điều hòa tăng cường phiên mã

C Một đột biến xảy ra ở vùng P của gen điều hòa có thể làm cho các gen Z, Y, A mất khả năng

phiên mã

D Nếu đột biến làm cho gen Y không được phiên mã thì các gen Z và A cũng không được phiên

Câu 28: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

B Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’

C Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

D Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

Câu 29: Có 5 tế bào sinh tinh ở cơ thế có kiểu gen

AB

ab giảm phân tạo tinh trùng Biết không có đôt

biến Theo lí thuyết, không thể bắt gặp bao nhiêu trường hợp sau đây về tỉ lệ các loại giao tử được

tạo ra?

A Chỉ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1.

B Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 9 : 9 : 1 : 1.

C.Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 8 : 8 : 1 : 1.

D Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Trang 4

Câu 30: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:

I Lấy trứng ra khỏi con vật

II Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường III Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm

IV Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là:

A (3) → (4) → (2) → (1) B (1) → (4) → (3) → (2)

C (1) → (3) → (4) → (2) D (2) → (3) → (4) → (2)

Câu 31 Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí

nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu

mô hình nhân đôi của ADN Họ đã nuôi vi khuẩn E

coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15),

sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị

nhẹ (N14), tách ADN sau mỗi thế hệ và ly tâm Kết

quả thu được các băng ADN có trọng lượng và tỷ lệ

khác nhau như hình bên Có bao nhiêu nhận định sau

đây là đúng:

I Ở thế hệ thứ tư, người ta thu được kết quả thí

nghiệm băng B và băng C lần lượt là 12.5% và

87.5%

II Thí nghiệm trên chứng minh được quá trình nhân

đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn

III Tiếp tục thí nghiệm, đến thế hệ thứ 10 băng B

hoàn toàn biến mất

IV Ở thế hệ thứ 5, người ta chuyển sang môi trường N 15 thì 5 thế hệ tiếp theo băng A sẽ xuất hiện trở lại

Câu 32: Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của một tế bào

sinh dục có kiểu gen Ab/aB DdEeXHY từ đó ghi vào sổ thí nghiệm 1 số nhận xét sau đây:

I Quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ tạo ra 4 tinh trùng mang tổ hợp NST khác nhau

II Hiện tượng hoán vị gen xảy ra đối với cặp NST chứa cặp gen Ab/aB tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên quan đế cặp NST này

III Nếu tạo ra giao tử Ab DEY thì nó sẽ chiếm tỉ lệ 1/2 trong số giao tử tạo ra

IV Alen H chi phối kiểu hình trội, di truyền liên kết với giới tính, có thể xuất hiện ở cả giới đực

và giới cái

Số nhận xét đúng là

A 1 B 3 C 2 D 4.

Câu 33: Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là

16pg Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thể đột biến C có thể là đột biến lặp đoạn NST hoặc đột biến tam bội

II Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST

III Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn hoặc đột biến chuyển đoạn trên một NST

IV Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST hoặc đột biến chuyển đoạnNST

Trang 5

A.4 B 1 C 3 D 2

Câu 34: Một gen có tổng số 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A = 20% Trên mạch 1 của gen

có 200T và số nuclêôtit loại G chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tỉ lệ A 1+T 1

G1+ X 1=

2

A 1+ X 1 G1+T 1=

43

17

III Tỉ lệ A 2+G 2

T 2+ X 2=

5

A 1 G1=

9

16

Câu 35: Cho biết 4 bộ ba 5’GXU3’; 5’GXX3’; 5’GXA3’; 5’GXG3’ quy định tổng hợp axit amin

Ala; 4 bộ ba 5’AXU3’; 5’AXX3’; 5’AXA3’; 5’AXG3’ quy định tổng hợp axit amin Thr Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Alen a có chiều dài bằng chiều dài của alen A

II Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp T-A đã làm cho alen A thành alen a

III Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 150 nuclêôtit loại A

IV Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 100 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 3 lần cần môi trường cung cấp 300 nuclêôtit loại X

Câu 36: Một loài động vật có bộ NST 2n=12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào

sinh tinh ở một cá thể, người ta thấy 80 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, các

sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tể bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 7 NST chiếm tỉ lệ:

Câu 37: Trong tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 6 gen A, B, C, D, E, G Trong đó gen A

và B cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 1, gen C và D nằm trên nhiễm sắc thể số 2, gen E nằm trong ti thể, gen F nằm trong lục lạp Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu gen C nhân đôi 3 lần thì gen D cũng nhân đôi 3 lần

II Nếu gen A phiên mã 50 lần thì gen B cũng phiên mã 50 lần

III Nếu đột biến thể một xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể số 2 thì gen C chỉ có một alen

IV Khi gen F nhân đôi một số lần, nếu có chất 5BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

Câu 38: Ở ruồi giấm, xét ba cặp gen Aa, Bb, Dd, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen ở giới cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai trong các phép lai sau đây

cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2?

I.P♀ Ab Dd × ♂ Ab Dd III P ♀ Ab Dd × ♂ Ab dd

II.P♀ Ab Dd × ♂ AB dd IV.P♀ AB dd × ♂ Ab Dd

Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng

Trang 6

không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

I 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

II 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

III 100% cây thân thấp, hoa đỏ

IV 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

Câu 40: Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn Đem chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai 42 chim mái đuôi ngắn, thẳng; 18 chim mái đuôi ngắn, xoăn; 18 chim mái đuôi dài, thẳng; 42 chim mái dài, xoăn Tất cả chim trống của thế hệ lai đều có kiểu hình đuôi dài, xoăn Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp gen Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tỉ lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng ở F1 là bao nhiêu?

Câu 41: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 5 alen quy định, alen trội là trội

hoàn toàn Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng

- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa vàng Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?

Câu 42: Ở ong, gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen Gen B quy định cánh dài, cây

b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:

A 50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn

B 46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh

ngắn,

C 30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân đen,

cánh ngắn

D 46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh

ngắn

Câu 43: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh

mù màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XAXAY, XaY B XaY , XAY

C XAXaY , XaY D XAXAY , XaXaY

Câu 44 Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính

trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 7

I Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính

II Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 5/7

III Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3

IV Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8

Câu 45 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST và xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới đực và cái với tần số 20% Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt xanh Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mầm phát triển thành cây Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp không thể có tỉ lệ nào sau đây?

Câu 46: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên NST thường, mỗi cặp gen quy định

một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Cho cây dị hợp 2 cặp gen thụ phấn với cây thân cao, hoa đỏ Nếu đời con thu được 12,5% cây thân thấp, hoa trắng thì 2 cặp gen di truyền liên kết

II.Cho cây thân cao, hoa trắng thụ phấn với cây thân thấp, hoa đỏ Nếu đời con thu được 25% cây thân thấp, hoa đỏ thì đời con có 4 kiểu gen

III.Cho cây dị hợp 2 cặp gen thụ phấn với cây thân thấp, hoa trắng Nếu đời con thu

được 6,25% cây thân thấp, hoa trắng thì 2 gen cách nhau 12,5cM

IV.Cho cây dị hợp 2 cặp gen thụ phấn với cây dị hợp 2 cặp gen thì trong các kiểu hình thu được ở đời con, kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng có thể có tỉ lệ lớn hơn cây thân thấp, hoa đỏ

Câu 47 Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân

thấp Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc di truyền 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng chiều cao chân chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể chân cao ở F1 là:

Câu48: Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2 AABb : 0,2 AaBb : 0,2 Aabb : 0,4 aabb Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F2 có tối đa 8 loại kiểu gen

II Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở F2 là 7/16

III Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

IV Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32

Câu 49: Ở một loài ruồi quả, hình dạng trứng do 1 cặp gen quy định, màu sắc mắt do 2 cặp gen quy

định, thực hiện phép lai sau:

Pt/c: ♂ mắt trắng × ♀ mắt đỏ

F1: 100% trứng tròn nở thành con mắt đỏ

F1 × F1 → F2 có 1200 trứng dạng tròn và 400 trứng dạng bầu dục

Ấp riêng các trứng ở F2 thu được các con non nở từ trứng dạng tròn có tỉ lệ kiểu hình 600 con cái mắt đỏ : 200 con cái mắt trắng : 240 con đực mắt đỏ : 160 con đực mắt trắng.Các con non nở từ

Trang 8

trứng dạng bầu dục có tỉ lệ kiểu hình 60 con đực mắt đỏ : 340 con đực mắt trắng Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số hoán vị gen f = 20%

II Ở F2 con đực mắt đỏ nở từ trứng bầu dục chiếm tỉ lệ 3,75%

III F2 thu được tối đa 24 kiểu gen

IV Nếu cho con cái F2 mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn dị hợp 3 cặp gen lai với con đực mắt trắng nở

từ trứng dạng bầu dục đồng hợp lặn, ở F3 tỉ lệ con đực mắt đỏ nở từ trứng dạng tròn là 40%

Câu 50: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gen qui định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên NST thường qui định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%

Có bao nhiều kết luận sau đây là đúng?

I Có tối đa 9 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu

II Có 7 người xác định được chính xác các kiểu gen về cả 2 bệnh

III Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15

IV Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra đứa con gái bình thường, không hói đầu và không mang alen gây bệnh P là 9/11

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w