1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 quảng xương 1 2021 2022 đề kiểm tra đội tuyển tháng 9 2021

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quảng Xương 1 2021 2022 Đề Kiểm Tra Đội Tuyển Tháng 9 2021
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quảng Xương 1
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi kiểm tra
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Quảng Xương
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 182,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 MÃ ĐỀ 101 ĐỀ CHÍNH THỨC ( Đề thi gồm có 50 câu TN khách quan; 06 trang) KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 9 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC – KHỐI 12 Thời gian làm bài 9[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG

THÁNG 9 - NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN : SINH HỌC – KHỐI 12

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ tên thí sinh: ……….….SBD: ………… Phòng thi: ………

Câu 1 Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để mở vòng plasmit?

A ADN polimeraza B Restrictaza C ARN polimeraza D Ligaza.

Câu 2 Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 30nm?

Câu 3 Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây,

tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?

A XAXA × XAY B XAXa × XaY C XaXa × XaY D XaXa × XAY

Câu 4 Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về

tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?

A Nuôi cấy hạt phấn B Dung hợp tế bào trần C Lai khác dòng đơn D Gây đột biến hàng loạt Câu 5 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

B Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

C ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau

D Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ được tổng hợp gián đoạn Câu 6: Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp NST thường chuyển qua

vùng chín trở thành các tế bào sinh tinh giảm phân tạo giao tử Trong số 1800 tinh trùng tạo ra có 256 tinh trùng được xác định có gen hoán vị, cho rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết trong số tế bào thực hiện giảm

phân, số tế bào sinh tinh không xảy ra hoán vị gen là

Câu 7 Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

A Giảm dần từ động mạch, đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.

B Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch.

C Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần ở tĩnh mạch.

D Luôn giống nhau ở tất cả các vị trí trong hệ mạch.

Câu 8 Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

A Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

B Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.

C Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.

D Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.

Câu 9: Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A là alen đột biến và trội hoàn

toàn so với alen a Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 15%; Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 30% Theo lí thuyết, số cá thể mang alen đột biến ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 10 Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá.

B Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin.

C Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết.

D Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá.

Câu 11: Tính trạng chiều cao của một loài thực vật do 3 cặp gen tương tác theo kiểu cộng gộp Kiểu gen aabbdd

quy định cây cao 100cm; cứ có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10cm Cho 2 cây giao phấn với nhau, thu được F1 có 5 loại kiểu hình Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?

Câu 12 Khi nói về đặc điểm di truyền của gen ngoài nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Gen ngoài nhiễm sắc thể thường tồn tại thành cặp alen.

B Gen ngoài nhiễm sắc thể nằm trên cấu trúc là một đoạn ADN xoắn kép, mạch thẳng

C Gen ngoài nhiễm sắc thể thường không quy định tính trạng của sinh vật.

( Đề thi gồm có 50 câu TN khách quan; 06 trang)

MÃ ĐỀ 101

Trang 2

D Gen ngoài nhiễm sắc thể không được phân chia đồng đều về cho tế bào con.

Câu 13 Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định Kiểu gen có

đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:

A 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng B 1 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng

C 3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng D 1 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

Câu 14 Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn đoạn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc

tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn?

C Enzim ARN polimeraza D Enzim restrictaza.

Câu 15 Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

A Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau B Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

C Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân D Loại bỏ những gen không mong muốn.

Câu 16 Cho biết AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng Cây hoa hồng lai với cây

hoa trắng thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là

C D 50% hoa đỏ : 50% hồng D 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

Câu 17 Ở mệt loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu trong kiểu gen chỉ

có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa màu vàng có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ là

Câu 18 Gen A có 6102 liên kết hiđro và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; trên mạch một của gen có X =

A + T Gen bị đột biến điểm hình thành nên gen a, gen a có ít hơn gen A 3 liên kết hiđro Số nuclêôtit loại G của gen a là

Câu 19 Trong quang hợp, NADPH có vai trò:

A phối hợp với chlorophin để hấp thụ năng lượng ánh sáng

B là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.

C là thành viên trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP

D mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử CO2

Câu 20 Tính trạng chiều cao do 3 cặp gen AaBbDd tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây

cao thêm 10cm Nếu kiểu gen AaBbDd có độ cao 120 cm thì kiểu gen aabbDD có độ cao bao nhiêu?

Câu 21 Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX – Gly; XXG – Pro; GXX - Ala;

XGG – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5'GGX-XGA-XGG-GXX3' Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A Ala - Gly-Pro - Ser B Pro - Gly - Arg - Ser.

C Pro - Gly - Ser – Ala D Gly - Pro - Ala – Ser

Câu 22 Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với b quy định hoa trắng Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Phép lai giữa 2 cơ thể tứ bội, thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1 Có tối đa bao nhiêu sơ

đồ lai cho kết quả như vậy?

Câu 23 Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Ở thế hệ F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 24 Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào động

mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của người này là 21 ml/100 ml máu Có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong một phút?

Câu 25: Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1; cặp gen thứ hai

gồm 2 alen B, b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D và d cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40 cM;

Trang 3

cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

và tính trạng trội là trội hoàn toàn Nếu lai giữa cặp bố mẹ (P): Aa XEY x aa XEXe thì ở đời con, kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là:

Câu 26 Có một đoạn của một gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit là

Mạch 1: 3'TAX-GGG-GXG-XXX-XAT-ATT5'

Mạch 2: 5'ATG-XXX-XGX-GGG-GTA-TAA3'

Đoạn gen trên tiến hành phiên mã 2 lần, mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua 1 lần tạo ra các đoạn pôlipeptit Biết rằng mỗi đoạn pôlipeptit có 5 axit amin Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 2 của gen là mạch gốc II Đoạn gen trên dài 6,12 nm

III tạo ra 20 pôlipeptit IV Quá trình dịch mã cần môi trường cung cấp 100 axit amin

Câu 27 Một loài có 9 nhóm gen liên kết Giả sử có 5 thể đột biến có số lượng NST như bảng sau đây:

Có bao nhiêu trường hợp đột biến của loài này không thuộc thể đa bội?

Câu 28 Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, phát biểu nào sau đây sai?

A Rót nước từ từ từng ít một qua phểu vào bình chứa hạt để nước đẩy khí CO2 vào ống nghiệm

B CO2 sẽ phản ứng Ca(OH)2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong

C Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì nước vôi trong không bị vẫn đục.

D Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO2 được thải ra càng lớn.

Câu 29 Khi nói về đặc điểm tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

B Ở thú ăn thịt, thức ăn là thịt được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

C Ruột non ở thú ăn thịt thường dài hơn so với ruột non ở thú ăn thực vật.

D Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào.

Câu 30 Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp

hơn nhiều so với hiệu suất quang hợp của thực vật C4 Giải thích nào sau đây sai?

A Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợp chất hữu cơ

B Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3

C Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không

D Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3

Câu 31 Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

A Muốn tách chiết diệp lục thì phải sử dụng lá vàng hoặc sử dụng các loại củ có màu

B Sử dụng benzen để bảo quản sắc tố, ngăn cản sắc tố tách ra khỏi tế bào lá

C Muốn tách chiết diệp lục thì phải ngâm các mẫu lá trong dung môi thích hợp từ 10 giờ đến 25 giờ

D Sử dụng cồn hoặc axeton để tách chiết diệp lục ra khỏi lá

Câu 32 Khi nói về quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quá trình hô hấp sẽ bị ức chế nếu nồng độ CO2 quá thấp

II Nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp

III Ở hạt đang nảy mầm, quá trình hô hấp sẽ diễn ra mạnh hơn so với hạt thô

IV Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp, hiện tượng làm đục nước vôi trong là minh chứng chứng tỏ hô hấp sử dụng khí O2

Câu 33: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và

hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Etuôt (2) Hội chứng Patau (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (5) Bệnh máu khó đông (6) Bệnh ung thư máu (7) Bệnh tâm thần phân liệt

Phương án đúng là:

A (1), (3), (5) B (1), (2), (6) C (2), (6), (7) D (3), (4), (7)

Câu 34 Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

I Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

Trang 4

II Có tần số không vượt quá 50%, tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

III Làm thay đổi vị trí của các lôcut trên NST, tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống

IV Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị đột biến mới cung cấp cho tiến hoá

Câu 35 Gen P ở 1 loài sinh vật nhân sơ có 1800 cặp nuclêôtit Gen P bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hidro

trở thành alen p Cặp gen Pp nhân đôi 2 lần tạo ra các gen con, các gen con đều phiên mã 1 lần tạo ra các phân tử mARN Mỗi phân tử mARN có 10 ribôxôm trượt qua tạo ra các chuỗi polipepttit Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Alen p có số nucleotit loại A nhiều hơn alen P 1 nuclêôtit

II Có 4 gen đột biến được tạo ra

III Quá trình dịch mã tạo ra 80 chuỗi polipeptit

IV Môi trường nội bào cung cấp 21600 nucleotit cho quá trình nhân đôi

Câu 36 Ở một loài thú, A1 quy định lông đen, A2 quy định lông nâu, A3 quy định lông xám, A4 quy định lông hung, A5 quy định lông trắng Biết rằng quần thể cân bằng di truyền, các alen có tần số bằng nhau và thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A1 >> A2 >> A3 >> A4>> A5 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tỉ lệ kiểu hình 9 đen: 7 nâu: 5 xám: 3 hung : 1 trắng

II Cho các con lông đen giao phối với nhau thì đời con có tỉ lệ lông đen là 65/81

III Cho các con đực xám giao phối với các con cái nâu thì đời con có cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ 1/35

IV Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì ở đời con có số cá thể lông trắng thu được là 11/105

Câu 37 Một loài thực vật, xét 6 cặp gen trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, Ee, Gg, Hh nằm trên 6 cặp NST khác

nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và alen lặn là alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Trong loài này có tối đa 729 loại kiểu gen

II Có tối đa 4860 kiểu gen ở các đột biến lệch bội thể một kép

III Giả sử trong loài có các đột biến thể ba ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 640 kiểu gen quy định kiểu hình có 6 tính trạng trội

IV Giả sử trong loài có các đột biến thể một kép ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 304 loại kiểu gen quy định kiểu hình có 6 tính trạng trội

Câu 38 Cho biết tính trạng màu quả do 2 cặp gen Aa và Bb quy định; Tính trạng kích thước quả do cặp gen Dd

quy định Cho cây quả to, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 40,5% cây quả to, màu đỏ: 15,75% cây quả nhỏ, màu đỏ: 34,5% cây quả to, màu vàng : 9,25% cây quả nhỏ, màu vàng Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy

ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau

I P có thể có kiểu gen là

II Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

III Đời F1 có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả to, màu đỏ

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả nhỏ, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/7

Câu 39 Một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội

là trội hoàn toàn Biết không xảy ra đột biến Cho cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 Biết không

xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 10 kiểu gen

II Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 có tối thiểu 3 kiểu hình

III F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%

IV Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 7 loại kiểu gen

Câu 40 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định Khi trong kiểu

gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A thì quy định hoa vàng Cặp gen

aa có tác động gây chết ở giai đoạn phôi Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau

đây đúng?

I Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa đỏ

II Cho các cây có màu hoa giao phấn với nhau thì sẽ có tối đa 21 sơ đồ lai

Trang 5

III Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có số cây hoa đỏ chiếm 75%.

IV Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3

Câu 41 Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen

quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu

phát biểu sau đây đúng?

I Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 26 loại kiểu gen

II Nếu A, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 2 loại kiểu gen

III Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen

IV Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen

Câu 42 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định Khi trong kiểu

gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng Gen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử

trội AABB Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng

II Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1 III Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ

IV Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì

sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3

Câu 43 Ở một loài thú, cho con đực chân cao, lông đen giao phối với con cái chân cao, lông đen (P), thu được

F1 có 37,5% con cái chân cao, lông đen : 12,5% con cái chân cao, lông trắng : 15,75% con đực chân cao, lông đen : 9,25% con đực chân cao, lông trắng : 3% con đực chân thấp, lông đen : 22% con đực chân thấp, lông trắng Biết chiều cao do cặp gen Aa quy định, hai cặp gen Bb và Dd quy định màu lông, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen của P có thể là XABYDd × XAbXaBDd

II Tần số hoán vị gen ở con cái của đời P là 16%

III Ở F1 có 8 loại kiểu gen quy định chân cao, lông đen

IV Lấy ngẫu nhiên 1 con đực F1, xác suất thu được cá thể mang toàn gen trội là 10,5%

Câu 44 Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen: 0,1AABb : 0,4AaBb : 0,2Aabb : 0,2aaBb :

0,1aabb Biết rằng hai cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng; Quần thể không chịu tác động của

các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F1, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 22,5%

II Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 7/32

III Ở F3, lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 77/117

IV Ở F4, cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 587/1280

Câu 45 Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:

Cho biết người số 6, 7 đến từ các quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh ở trong quần thể lần

lượt là 1%, 4%; không phát sinh đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Xác suất người số 6 có kiểu gen dị hợp là 2/11

II Có tối đa 6 người biết chắc chắn về kiểu gen

III Người số 9 và người số 10 có kiểu gen giống nhau

IV Xác suất sinh con gái không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/44

Trang 6

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 46 Một loài động vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A quy định

lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn, alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen b quy định lông trắng Biết không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị dưới 50% Theo lí

thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái lông ngắn, màu đen Nếu đời con có 12,5% số cá thể lông dài, màu trắng thì 2 cặp gen phân li độc lập với nhau

II Cho con đực lông dài, màu trắng giao phối với con cái lông ngắn, màu đen, thu được F1 có 25% số cá thể lông ngắn, màu đen thì chứng tỏ F1 có 4 kiểu gen

III Cho con đực dị hợp 2 cặp gen giao phối với con cái đồng hợp lặn, thu được F1 có 6,25% số cá thể lông ngắn, màu trắng thì chứng tỏ hai gen cách nhau 12,5cM

IV Cho con đực lông dài, đen giao phối với con cái lông dài, đen thì luôn thu được kiểu hình lông dài, đen chiếm trên 50%

Câu 47 Một loài thực vật, gen A tổng hợp enzim E1 chuyển hóa chất P thành chất A; gen B tổng hợp enzim E2

chuyển hóa chất P thành chất B Các alen đột biến lặn a và b đều không tạo ra E1, E2 và E1 bị bất hoạt khi có B Hai cặp gen này phân li độc lập và không xảy ra đột biến Chất P quy định hoa trắng, chất A quy định hoa vàng,

chất B quy định hoa đỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 75% số cây hoa đỏ

II Nếu cho cây hoa vàng lai với cây hoa đỏ thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng

III Nếu 2 cây đều có hoa đỏ giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

IV Nếu 2 cây đều có hoa vàng giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có số cây hoa vàng chiếm 75%

Câu 48: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật, người ta phát hiện gen thứ nhất có 2 alen , gen

thứ hai có 3 alen, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể tối đa 30 kiểu gen về hai gen này Cho biết không phát sinh đột biến mới Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

(I) Có 6 kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp alen trên

(II) Gen thứ hai có 3 kiểu gen dị hợp

(III) Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường

(IV) Gen thứ hai nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn tương đồng với nhiễm sắc thể Y

(V) Có 216 kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể

Câu 49 Ở một quần thể ngẫu phối, xét bốn lô cút gen: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen và đều thuộc

đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba và gen thứ tư đều có 3 alen và đều thuộc một nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, có một số phát biểu sau đây:

I Giới dị giao tử XY của loài này có 4 kiểu gen khác nhau và chỉ cho 5 loại giao tử

II Tổng số loại kiểu gen khác nhau có thể tạo ra trong quần thể là 630

III Số loại kiểu gen khác nhau và locút gen 3 và locút gen 4 là 45 và số kiểu gen dị hợp là 38

IV Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen ở giới đồng giao tử XX là 216

Số phát biểu chưa chính xác là

Câu 50 Xét một gen có 3 alen, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 15 kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?

I Đây là Quần thể tam bội 3n, gen nằm trên NST thường

II Đây là Quần thể lưỡng bội 2n, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y

III Đây là Quần thể tứ bội 4n, gen nằm trên NST thường

IV Đây là Quần thể ngũ bội 5n, gen nằm trên NST thường

V Đây là Quần thể lưỡng bội 2n, gen nằm trên NST X ở đoạn tương đồng với Y

Số phát biểu đúng là

HẾT

-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 7

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1

ĐÁP ÁN

ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 9

MÔN SINH – LỚP 12 NĂM HỌC: 2021 - 2022

14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35

Trang 8

36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1

ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG THÁNG 9 - NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN : SINH HỌC – KHỐI 12

Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ tên thí sinh: ……….….SBD: ………… Phòng thi: ………

Câu 34: Đáp án A

Chỉ có I đúng → Đáp án A

Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng

II – Sai Vì hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen

III – Sai Vì hoán vị gen không làm thay đổi vị trí của các locut trên NST

Câu 35: Đáp án D

Cả 4 phát biểu trên đều đúng → Đáp án D

I đúng Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T → alen a nhiều hơn gen A 1 nuclêôtit loại A

II đúng Gen đột biến p nhân đôi 2 lần tạo ra 22 = 4 gen con đột biến

III đúng Cặp gen trên nhân đôi 2 lần → Số gen con tạo ra = 2 × 22 = 8 gen

Mỗi gen con phiên mã 1 lần có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần tạo ra 10 mARN → Số chuỗi polipeptit = 8 ×

10 = 80 chuỗi

IV đúng Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho nhân đôi = (3600 + 3600)(22 – 1) = 21 600

( Đề thi gồm có 50 câu TN khách quan; 06 trang)

MÃ ĐỀ 101

Trang 9

Câu 36: Đáp án C Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III → Đáp án C

Tần số mỗi alen = 1/5 → Tỷ lệ các kiểu hình trong quần thể là:

→ Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 9/25 đen : 7/25 nâu : 5/25 xám : 3/25 hung : 1/15 trắng = 9:7:5:3:1 (I đúng)

Trong các cá thể lông đen, tần số alen A1 =

→ Tỷ lệ các loại giao tử (A2 + A3 + A4+ A5) = 1 – 5/9 = 4/9

→ đời con có tỉ lệ lông đen là: (II đúng)

Trong các cá thể lông nâu (A2-), tần số alen A5 =

Trong các cá thể lông xám (A3-), tần số alen A5 =

Cho các con đực xám giao phối với các con cái nâu thì xác suất sinh được một con lông trắng (A5A5) là =

→ III đúng

Giả sử trong quần thể chỉ có hình thức giao phối giữa các cá thể cùng màu lông thì khi đó nhóm cá thể lông đen giao phối với nhau sẽ sinh ra lông trắng có tỉ lệ = (vì trong số các cá thể lông đen thì tần số A5 = 1/9

Nhóm cá thể lông nâu giao phối với nhau sẽ sinh ra lông trắng có tỉ lệ = (vì trong số các cá thể lông nâu thì tần số A5 = 1/7

Nhóm cá thể lông xám giao phối với nhau sẽ sinh ra lông trắng có tỉ lệ = (vì trong số các cá thể lông xám thì tần số A5 = 1/5

Nhóm cá thể lông hung giao phối với nhau sẽ sinh ra lông trắng có tỉ lệ = (vì trong số các cá thể lông hung thì tần số A5 = 1/3

Nhóm cá thể lông trắng giao phối với nhau sẽ sinh ra lông trắng có tỉ lệ = (vì trong số các cá thể lông trắng thì tần số A5 = 1

→ Tổng số cá thể lông trắng chiếm tỉ lệ =

→ IV sai

Câu 37: Đáp án D Cả 4 phát biểu đúng → Đáp án D

- Số KG = 36 = 729

- Số KG lệch bội thể một kép = C2 × 22 × 34 = 15×4×81 = 4860

- Số KG quy định 6 tính trạng trội khi có thể ba:

+ Ở các thể lưỡng bội có số KG = 26 = 64 + Ở các thể ba có số KG = = 6×3×32 = 576

→ Tổng số kiểu gen = 64 + 576 = 640

- Số KG quy định KH có 6 tính trạng trội khi có thể một kép:

+ Ở các thể lưỡng bội có số KG = 26 = 64 + Ở các thể một kép có số KG = = 15×1×16 = 240

→ Tổng số kiểu gen = 64 + 240 = 304

Câu 38: Đáp án D Có 4 phát biểu đúng → Đáp án D

Trang 10

- Cây quả to, màu đỏ có kí hiệu A-B-D- = 40,5% → A-D- = 40,5%:0,75 = 54% = 0,54

→ Kiểu gen = 0,04 → Giao tử ad = 0,2 → Kiểu gen của P là ; tần số hoán vị = 40%

- Kiểu hình quả to, màu đỏ có kí hiệu A-B-D- = (A-D-)(B-) sẽ có số kiểu gen = 5×2 = 10 kiểu gen

- Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả nhỏ, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng

=

Câu 39:

Đáp án B Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV → Đáp án B

I đúng Vì nếu 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen thì F1 sẽ có 10 kiểu gen

II sai Vì khi liên kết hoàn toàn thì chỉ có 3 kiểu hình hoặc 2 kiểu hình → Tối thiểu có 2 kiểu hình

III sai Vì kiểu hình A-B- luôn = 0,5 + đồng hợp lặn Nếu không xảy ra hoán vị và P có kiểu gen dị hợp tử chéo thì kiểu hình đồng hợp lặn = 0 nên kiểu hình A-B- = 50%

IV đúng Vì P dị hợp 2 cặp gen, hoán vị gen ở một giới tính thì F1 có 7 kiểu gen

Câu 40:

Đáp án D Cả 4 phát biểu đúng Quy ước gen: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb quy định hoa vàng

I đúng Vì cây hoa đỏ có kí hiệu A-B- nên có 4 kiểu gen

II đúng Vì tính trạng màu hoa có 6 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ và 2 kiểu gen quy định hoa vàng Vì có 6 kiểu gen nên khi lai với nhau thì số sơ đồ lai = 6 × (6+1) = 21 sơ đồ lai

III đúng Vì AaBb × AaBb thì sẽ cho đời con có số cây hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ = 1×3/4 = 75%

IV đúng Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (A-bb), trong đó cây thuần chủng (AAbb) chiếm

tỉ lệ =

Câu 41: Đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV → Đáp án D

Trong loài luôn có 2 loại kiểu hình, đó là kiểu hình không đột biến và kiểu hình đột biến

Tổng số kiểu gen của loài này là 34 = 81 kiểu gen

I sai Nếu cả 4 alen A, B, D, E đều là alen đột biến (đột biến trội) thì kiểu hình bình thường chỉ có 1 kiểu gen (aabbddee) nên số kiểu gen có trong các thể đột biến = 34 – 1 = 80

II đúng Nếu A, b, d, e là các alen đột biến (có 1 alen đột biến là alen trội) thì thể đột biến về cả 4 gen có kiểu gen (A-bbddee) nên có số kiểu gen = 2

III đúng Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen (A-B-ddee) có số kiểu gen = 4

IV đúng Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có số kiểu gen = 81 – 16 = 65

(có 24 = 16 kiểu gen không đột biến A-B-D-E-)

Câu 42: Đáp án D

Quy ước gen: AaB- quy định hoa đỏ; Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng I đúng Vì cây hoa vàng có kí hiệu aaB- hoặc A-bb nên có số kiểu gen = 2+2 = 4

II đúng Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có:

- Kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ = - Kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ =

→ Kiểu hình hoa vàng có tỉ lệ = → Tỉ lệ kiểu hình là 8:6:1

(Giải thích: Vì AABB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên phải trừ 1/16)

III đúng Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa đỏ (AaBb) chiếm tỉ lệ 25%

IV đúng Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (A-bb + aaB-) có tỉ lệ = 6/15 Trong số các cây hoa vàng thì có 2 kiểu gen thuần chủng (AAbb và aaBB) có tỉ lệ = 2/15

→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng =

Câu 43: Đáp án A

Có 2 phát biểu đúng, đó là II, IV → Đáp án A

- Ở F1, chân cao : chân thấp = (37,5% + 12,5% + 15,75% + 9,25%) : (3% + 22%) = 3 : 1

→ Chân cao là trội so với chân thấp Quy ước: A – chân cao; a – chân thấp

- Lông đen : lông trắng = (37,5% + 15,75% + 3%) : (12,5% + 9,25% + 22%) = 9 : 7

→ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w