SỞ GD & ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2021 2022 Môn SINH HỌC ĐÁP CHI TIẾT 1D 2B 3A 4B 5D 6D 7A 8B 9A 10B 11C 12A 13B 14B[.]
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2021-2022
Môn: SINH HỌC
ĐÁ
1D
2B
3A
4B
5D
6D
7A
8B
9A
10B
11C
12A
13B
14B
15B
16C
17B
18A 1,4
19B
20C
21C
22D
23A
24B
25C
26D Tự thụ phấn 3 thế hệ sau đó cho ngẫu phối > tần số alen không đổi, quần thể đạt trạng thái cân bằng ở
thế hệ F4: fa=5/6 > hạt trắng aa= ( 5 6 )2 ¿ 0,69 > hạt đỏ = 0,31.
27C Cặp vợ chồng này bình thường nhưng sinh con bị bệnh → có kiểu gen dị hợp: Aa × Aa
Xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính là: 1/2 (1/2 là cùng giới tính; 1/2 khác giới tính)
Xác suất họ sinh 2 người con khác giới tính và không bị bệnh là:
2
28A – Số chu kì tim: 60/0,6 = 100 chu kì
- Số ml máu tống vào động mạch chủ trong 1 phút là: 100x50= 5000 ml
- Số ml oxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong 1 phút là: 5000 x 20/ 100 = 1000ml
29A Tần số alen ở trong số con đực ban đầu là (pA:qa)× a → 80%thân cao :20% thân thấp (aa)
Ta có q =0,2 ; p=0,8
Giả sử cấu trúc di truyền của các con đực là xAA:yAa
q = y/2 → y =0,4 → số con đực có kiểu gen Aa là 15 ×0,4 =6
30A
31A
Tổng số nucleotit của gen là:
2 2400
3, 4
L
%A=20%N → A = T=480; G=X=720
Trang 2Trên mạch 1: T1 = 200 →A1 = 480 – 200 = 280
G1=15%N/2 = 180 → X1 = 720-180=540
Mạch 2 : A2 = T1 = 200 ; G2 = X1 = 540 ; T2=A1 = 280 ; X2 = G1= 180
Xét các phát biểu :
I đúng, Tỷ lệ
1 1
180 9
280 14
G
II sai, Tỷ lệ
1 1
1 1
180 200 19
280 540 41
G T
III sai, Tỷ lệ
1 1
1 1
480 2
720 3
A T
IV đúng Tỷ lệ 1
T G
A X
32C
33D
34D Sau 2 thế hệ ngẫu phối quần thể đạt cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tỷ lệ aa = 9/25 → a=3/5; A=3/5
Ở thế hệ P: cấu trúc di truyền ở thế hệ P: xAA:yAa:0,4aa
Tần số alen a:
3
y
y
→x=0,2 Cấu trúc di truyền ở P: 0,2AA:0,4Aa:0,4aa
Xét các phát biểu:
I sai
II đúng, tỷ lệ đồng hợp ở P là 60%
III đúng, giả sử P tự thụ phấn qua 2 thế hệ, tỷ lệ trắng =
→ tỷ lệ hoa đỏ là 0,45 = 9/20
IV sai, F2 tự thụ phấn 2 lần tương đương với P tự thụ 4 lần, tỷ lệ hoa đỏ là
35A Tần số alen XA = 0,9 → Xa = 0,1
Tỉ lệ kiểu gen ở 2 giới như sau
+ giới đực: 0,9XAY:0,1XaY
+ giới cái: 0,81XAXA:0,18XAXa: 0,01XaXa
Xét các phát biểu:
I đúng.
II đúng, mèo lông tam thể có kiểu gen XAXa
III sai, số mèo đực lông hung là 0,1, số mèo cái lông hung là 0,01.
IV đúng Lấy ngẫu nhiên một mèo đực lông đen và một mèo cái lông tam thể cho giao phối với nhau:
XAY × XAXa → XS sinh ra mèo lông tam thể là XAXa = 0,5 XA × 0,5 Xa =0,25
36D
37D
38A 1 Tế bào có cặp Aa không phân li trong GP I sẽ tạo giao tử: 2Aa:2O
2 tế bào còn lại, mỗi tế bào cho tối đa 2 loại giao tử, giả sử 2 tế bào này tạo các giao tử khác nhau → tỉ
lệ 1:1:1:1
Vậy tạo ra tối đa 6 loại giao tử
Tỉ lệ 1:1:1:1:1:1:1:1 là không hợp lí
39B Số lượng khí khổng = (500 +2000) x 100 x100 = 25 x 106
Lượng nước thoát qua khí khổng = 1000 x 90% / 25x106x 10h =36x10-7
40C Cây dẹt dị hợp tử hai cặp gen AaBb tự thụ phấn thu được cây F1 :
Trang 3AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Trong các cây thân dẹt ở F1 thì tỉ lệ kiểu gen sẽ là : 1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb
Để sinh ra cây quả dài thì phải chọn cây có kiểu gen AaBb
Xác suất để thu được cây quả dài ở F2 là
9AaBb16aabb36 41B
42A Giới đực: 0,8 XAY: 0,2XaY
Giới cái: 0,4XAXA : 0,4 XAXa: 0,2 XaXa
Tần số alen ở giới đực: 0,8 XA: 0,2Xa
Tần số alen ở giới cái:
0, 4
2
Tần số kiểu gen ở
+ giới đực: 0,6XAY: 0,4XaY
+ giới cái: (0,8 XA: 0,2Xa)(0,6XA: 0,4Xa) ↔ 0,48XAXA: 0,44XAXa: 0,08XaXa
43C Phép lai 1: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen :1 nâu → đen trội hoàn toàn so với nâu
Phép lai 2: Sóc đen × Sóc đen → 3 đen:1 xám→ đen trội hoàn toàn so với xám
Phép lai 3: Sóc đen × Sóc nâu → 2 đen :1 nâu :1 xám → nâu trội hoàn toàn so với xám
→ thứ tự trội lặn: AĐ> AN> AX
Xét các phát biểu
I sai, trội là trội hoàn toàn vì không xuất hiện kiểu hình trung gian
II đúng.
III đúng, để tạo con màu xám thì 2 con P3 phải mang alen AX
IV sai, phép lai giữa 2 cá thể cùng màu tạo tối đa 2 kiểu hình, 4 kiểu gen (để tạo số kiểu hình tối đa thì
P dị hợp: VD: XĐXN × XĐXX → XĐXĐ: XĐXN, XĐXX, XNXX)
44D
Ở ruồi giấm đực không có HVG, một tế bào có kiểu gen
Ab Me
aB mE giảm phân cho 2 loại giao tử.
3 tế bào sinh tinh giảm phân có các trường hợp sau
+ Cho 2 loại giao tử: tỉ lệ là 1:1
+ Cho 4 loại giao tử (2 tế bào cho 2 loại giao tử, 1 tế bào cho 2 loại giao tử khác) → tỉ lệ 1:1:2:2
45D Ta thấy kiểu hình mắt trắng chỉ có ở con đực → Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X,
không có alen tương ứng trên Y (Vì con đực P mắt đỏ, con cái F1 toàn mắt đỏ), con cái P: dị hợp P: X X A aX Y A F1:1X X A A:1X X A a:1X Y A :1X Y a
Cho F1 giao phối tự do:
1 1: 1 A A:1 A a 1 A :1 a
: 3 A:1 a 1 A:1 a: 2
Con cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
43, 75%
46C F1 100% thân xám, cánh dài → đây là 2 tính trạng trội hoàn toàn, P thuần chủng
Ở F2 có phân li kiểu hình 2 tính trạng khác nhau ở 2 giới → các gen quy định 2 tính trạng nằm trên NST giới tính X
P: a A A 1: A a: A
Ta thấy con đực F2 phân li 4:4:1:1↔40%:40%:10%:10% → con cái F1 có HVG với tần số 20%
1 1: A a A 0, 4 A: 0,1 A: 0,1 A: 0, 4 a A:
Xét các phát biểu:
A, B, D đúng.
Ý C sai, có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh dài: X X B A B A;X X B A b A;X X B A b A;X X X Y B A b a; B A .
47D 2n = 12 → n = 6 hay có 6 cặp NST, mỗi cặp NST có 1 gen có 2 alen
I đúng, số kiểu gen của thể lưỡng bội là 36 = 729 kiểu gen
Trang 4II đúng, số kiểu gen quy định kiểu hình đột biến = tổng số kiểu gen – số kiểu gen bình thường = 36 –
26 = 665
26 là số kiểu gen quy định kiểu hình bình thường (AA, Aa, có 6 cặp nên là 26)
III sai.
Thể một (2n -1): 1 cặp NST có 2 kiểu gen (do có 2 alen: A, a); còn 5 cặp gen có 3 kiểu gen như (AA,
Aa, aa)
→ số kiểu gen thể một là: C 61 2 35 2916 kiểu gen.
IV đúng.
Thể ba (2n +1): 1 cặp NST có 4 kiểu gen (AAA,AAa, Aaa, aaa); còn 5 cặp gen có 3 kiểu gen như (AA,
Aa, aa)
→ số kiểu gen thể một là: C 61 4 35 5832 kiểu gen.
48C Xét tỉ lệ phân li từng kiểu hình riêng :
Vàng : xám = 3:1 → hai cặp gen cùng quy định tính trạng màu lông
A-B - xám ; aa-B , A-bb ; aabb vàng → AaBb × aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới đực với giới cái khác nhau nên có một cặp gen quy định nằm trên NST giới tính X, giả sử cặp Bb liên kết với giới tính
Trơn : sọc = 1:1 → Dd × dd (2 giới phân li giống nhau → gen trên NST thường)
- Nếu các gen PLĐL thì kiểu hình ở F2 phân li (3:1)(1:1) ≠đề cho → 1 trong 2 cặp gen quy định màu sắc nằm trên cùng 1 cặp NST mang cặp gen quy định tính trạng có sọc
→ Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST
Ta có: phép lai (Aa,Dd)XBY × (aa,dd)XbXb
Xét phép lai cặp gen: P:XBY × XbXb → 1XBXb: 1XbY
Gà trống lông xám, có sọc:
0, 2
0,5
B b
(vì F1 lai phân tích, nên tỉ lệ kiểu hình = tỉ lệ giao tử) →AD là giao tử liên kết
Tần số HVG = 20% (giao tử liên kết = (1-f)/2)
F1 lai phân tích:
b
Kiểu gen của F1: ;
Nếu F1 × F1:
0, 4AD: 0,1Ad: 0,1aD: 0, 4ad 0, 4AD: 0,1Ad: 0,1aD: 0, 4ad
1X X B B:1X X B b:1X Y B :1X Y b
→ ad/ad = 0,42 = 0,16 → A-D-=0,5+ 0,16 =0,66; A-dd =aaD- =0,25 – 0,16 = 0,09
Xét các phát biểu:
I đúng.
II sai, ở F2, tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen là: AD Ad B b 2 0, 42 2 0,12 0, 25 8,5%
X X
III sai, tỉ lệ kiểu hình xám, sọc ở F2: A-D-XB-= 0,66(A-D-) × 0,75XB-=0,495
IV đúng, ở F2 gà mái lông vàng, có sọc:
0,66 0,5 0, 09 0,5 0, 09 0,5 42%
49B P: 0,4 Aabb : 0,5 AaBb : 0,1 aaBb
Xét các phát biểu:
I sai, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen thì số kiểu gen tối đa là 9.
II sai, kiểu gen dị hợp 2 cặp gen tạo ra từ sự tự thụ của AaBb.
Trang 51 1
III đúng, tỉ lệ dị hợp 1 cặp gen:
1
2
1
2
Tỉ lệ cần tính là: 0,2 + 0,25 + 0,05 = 0,5
IV sai, tỉ lệ đồng hợp lặn:
1
4
1
16
1
4
Tỉ lệ cần tính là: 0,1 + 0,03125 + 0,025 = 0,15625
50C A- không bị bệnh A; a- bị bệnh A
B – không bị bệnh B; b- bị bệnh B
Người (5) nhận XAB của bố (2) và sinh con bị 2 bệnh (10) nên có kiểu gen XAB Xab
I đúng, xác định được kiểu gen của 9 người (tô màu)
II đúng.
III sai, người 13: XAbY, người 14 bình thường nhưng bố bị cả 2 bệnh nên có kiểu gen XABXab
Cặp vợ chồng 13 – 14: XAbY × XABXab → xác suất sinh con gái bị bệnh là:
25%
A của người bố)
IV đúng, để cặp vợ chồng 11 – 12 sinh con mắc cả 2 bệnh thì người 11 phải có kiểu gen: XABXab
Xét cặp vợ chồng 5 – 6: (5) XABXab × (6) XABY →
0, 21
→ Xác suất cặp vợ chồng 11 – 12 có kiểu gen: (11) XABXab × (12) XABY là 0,21
XS cặp vợ chồng 11 – 12 sinh con mắc cả 2 bệnh là:
0, 21
→ Các khả năng sinh con còn lại là 1 – 0,21 =0,79
XS cặp vợ chồng 11-12 sinh 2 con có một đứa bị cả hai bệnh là: 0, 21C120, 21 0, 79 0,07%
(0,21 là xác suất cặp vợ chồng 11 – 12 có kiểu gen: (11) XABXab × (12) XABY;
2C1 là 2 khả năng sinh con: đứa con bị 2 bệnh là con đầu hoặc con thứ 2;
0,21 tiếp là khả năng sinh con bị 2 bệnh của cặp 11 -12
0,79 là khả năng sinh con còn lại, không bị mắc 2 bệnh)