1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 6.Docx

43 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái trống trường em
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 533,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 6 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiết 51 + 52 TIẾNG VIỆT Bài 11 Cái trống trường em ( tiết 1 + 2) Đọc Cái trống trường em I Yêu cầu cần đạt Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc đún[.]

Trang 1

TUẦN 6 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiết 51 + 52 : TIẾNG VIỆT

Bài 11 : Cái trống trường em ( tiết 1 + 2)

Đọc : Cái trống trường em

I Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Đọc đúng các từ dễ đọc sai do ảnh hưởng của cách phát âmđịa phương, đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ

+ Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ

- Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui đếntrường

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

* Ôn tập và khởi động:

- GV cho lớp hoạt động tập thể.

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước

- GV cho HS nêu một vài chi tiết thú vị trong

bài đọc đó

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ các

thời điểm có tiếng trống trường và làm việc

theo cặp (hoặc nhóm) như sau:

+ Thời điểm nào em nghe thấy tiếng trống

trường

+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống trường

báo hiệu điều gì?

+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống

trường ở các thời điểm đó?

+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường

trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng

trống trường vào lúc nào?

+ Gv chiếu tranh cho HS đoán nội dung bài

đọc dựa vào tên bài và tranh minh hoạ

- GV nhận xét dẫn vào bài mới: Để hiểu rõ

hơn về tình cảm của các bạn học sinh trong

- HS hát và vận động theo bài hát

- HS nhắc lại tên bài học trước:

Thời khóa biểu

- 1-2 HSnêu một vài chi tiết thú vị trongbài đọc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe-HS quan sát tranh minh hoạ các thờiđiểm có tiếng trống trường và làm việctheo cặp

-HS đại diện nhóm trả lời: VD+ Đầu buổi học, khi hết giờ ra chơi, khihết giờ học

+ HS cần vào lớp để tiếp tục học tập,

HS tạm dừng việc học để ra chơi,…

+ Vui vẻ, tiếc nuối, vội vàng,…

+ Tiếng trống ngày khai trường, báohiệu giờ ngủ trưa, trống báo giờ dậychiều…

- HS nói nội dung bài đọc dựa vào tênbài và tranh minh hoạ

- HS lắng nghe

Trang 2

bài thơ với chiếc trống trường Cô và các bạn

sẽ cùng học bài hôm nay “Cái trống trường

em”.

*Hoạt động 1 : Đọc bài “ cái trống trường

em”

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài

đọc, nêu nội dung tranh

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nhịp 2/2

hoặc 1/3 các câu trong bài, dùng hơi lâu hơn

sau mỗi khổ thơ, HS đọc thầm theo

- GV cho HS nêu một số từ khó, dễ đọc sai

có trong bài

- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm

nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ

khó

- GV hướng dẫn HS một số cách đọc cụ thể:

+ Đọc câu Buồn không hả trống với giọng

thân mật, thiết tha; đọc câu Nó mừng vui quá!

Với giọng mừng rỡ, phấn khởi

+ Ngắt theo nhịp trống Tùng! Tùng! Tùng!

Tùng!.

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài thơ (mỗi HS

đọc 1 khổi thơ, nối tiếp nhau) để HS biết

cách luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã

chú giải trong mục Từ ngữ

- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích

- GV cho HS luyện đọc theo cặp Từng cặp

HS đọc nối tiếp theo khổ thơ trong nhóm

(như 2 HS đã làm mẫu trước lớp)

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó

khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ trống trường đang buồn bã vì trường vắng các bạn HS; tranh vẽ trống trường vui vẻ khiđược gặp lại các bạn HS.)

Trang 3

Tiết 2:

*Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi.

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu của bài

để tìm câu trả lời

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và

trả lời các câu hỏi

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu

hỏi 1:Bạn học sinh kể gì về trống trường

trong những ngày hè?

- GV HD gợi ý đặt ra các câu hỏi nếu HS

chưa tìm được câu trả lời

- GV nêu câu hỏi: Câu 2: Tiếng trống trường

trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ cuối

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV cho HS nhận xét

- GV mở rộng: Tiếng trống báo hiệu một năm

học mới bắt đầu mang lại cảm xúc gì?

- GV chốt lại: Tiếng trống sau những ngày hè

nghỉ ngơi, buồn bã thì vào ngày đầu tiên của

năm học mới, tiếng trống lại trở lại vui vẻ,

đem đến không khí tưng bừng ngày khai

trường

- GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu

hỏi 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò

chuyện với trống trường như với một người

bạn?

- GV lưu ý HS tìm từ ngữ xưng hô giữa bạn

bè với nhau (bọn mình); từ ngữ đó năm ở khổ

thơ nào?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và đọc câu

hỏi 4: Em thấy tình cảm của bạn học sinh với

trống trường như thế nào?

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả

lời câu hỏi (Bạn HS rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn.)

- HS nhận xét

Trang 4

- GV cho HS đọc câu hỏi 1.

Bài 1 Những từ nào dưới đây nói về trống

trường như nói về con người?

ngẫm nghĩ / mừng vui / buồn / đi vắng

- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi (2 phút,

bổ sung cho nhau để có đáp án đúng.)

- GV mời đại diện nhóm trả lời

a Lời tạm biệt của bạn HS với trống trường.

b Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.

- GV hướng dẫn cả lớp thực hiện yêu cầu:

+ HĐ nhóm đôi, luân phiên đóng vai để nói

lời tạm biệt và đáp lời tạm biệt Mỗi nhóm

lựa chọn 1 trong 2 tình huống để đóng vai

+ Gợi ý thêm các lời hứa hẹn về sự gặp mặt

- GV mở rộng yêu cầu: Em hãy nói và đáp

lời tạm biệt thầy cô khi tan học

*Hoạt động kết nối:

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS HĐ nhóm đôi, tập đóng vai

a) HS đóng vai trống có thể nói lời đáp

thêm lời hứa hẹn, dặn dò (VD: Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống, hết hè gặp lại nhé;…)

b) HS có thể thêm vào lời đáp những lời

hứa hẹn, lời chúc, dặn dò (VD: Chào bạn nhé, hẹn gặp lại bạn vào đầu năm học mới/ Chúc bạn có kì nghỉ hè vui vẻ với gia đình,…)

- Nhóm HS đóng vai, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,góp ý

- HS lắng nghe

- 1-2 HS thực hiện nói và đáp

Trang 5

- Sau khi học xong bài hôm nay, em thấy

chiếc trống trường có ý nghĩa như thế nào?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Bài 10 : Luyện tập chung ( tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào giải bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; đặcbiệt là thực hành, vận dụng vào trò chơi, gây hứng thú học tập cho HS

- Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế có “tình huống”, HSphát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học

+ Thông qua hoạt động trò chơi, tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS, gây hứng thúhọc tập, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học

-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn tập và khởi động

- GV ghi tên bài: Luyện tập

2 Luyện tập và trò chơi

HĐ 1: Luyện tập

Bài 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu dựa vào bảng cộng (qua

10) tính nhẩm được tổng hai số ở mỗi

cột rồi ghi kết quả vào các ô có dấu ?

- GV cho HS làm phiếu, 5 HS nối tiếp

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn

- HS hát

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tính nhẩm, ghi tổng hai số ở mỗi cột

- HS làm phiếu, 5 HS nối tiếp lên bảng

Trang 6

phân tích, tóm tắt đề và cách thực hiện:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, chốt: Bài toán giúp các

em vận dụng bảng cộng vào giải bài

toán thêm một số đơn vị

Bài 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn

phân tích, tóm tắt đề và cách thực hiện:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tìm được số con cá sấu còn lại ở

dưới hồ nước ta làm như thế nào?

- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp

làm vào vở

- GV cho HS trình bày bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt: Bài toán giúp các

em vận dụng bảng cộng vào giải bài

toán bớt một số đơn vị

HĐ 2: Trò chơi

- GV nêu mục tiêu của trò chơi, luật

chơi: Để củng cố kiến thức về phép

cộng (qua 10) trong phạm vi 20, giúp

các bạn vui hơn, gắn kết với nhau

chúng ta cùng thực hiện trò chơi “Bắt

vịt”

- GV phổ biến luật chơi:

+ Trò chơi được thực hiện theo nhóm

- HS trình bày bài

Bài giải

Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)Đáp số: 9 bạn

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát và hướng dẫn cách thựchiện:

+ Có 15 con cá sấu dưới hồ nước, sau

- HS trình bày bài

Bài giải

Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:

15 - 3 = 12 (con)Đáp số: 12 con cá sấu

Trang 7

đôi, người chơi bắt đầu từ ô Xuất phát,

Oẳn tù tì để chọn người gieo xúc xắc

đầu tiên Đếm số chấm ở mặt trên xúc

xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm

đó Nêu phép tính, tính nhanh kết quả

rồi bắt một con vịt ghi số bằng kết quả

đó

+ Người thắng cuộc trò chơi là người

bắt được 5 con vịt

- GV quan sát quá trình chơi

- GV nhận xét trò chơi, khen ngợi HS

4 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện

với các bài giải toán thêm hoặc bớt một

số đơn vị

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động

viên HS

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS thực hiện chơi theo nhóm đôi, tìm

………

_

Tiết 6 : ĐẠO ĐỨC

Bài 3 : Kính trọng thầy giáo, cô giáo ( tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

- HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em

+ HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn tập và khởi động:

- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê

hương em?

- Nhận xét, tuyên dương HS

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp

bài hát Bông hồng tặng cô.

- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể

hiện sự kính yêu cô giáo?

- Nhận xét, dẫn dắt vào bài

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc

thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.

- GV chiếu tranh minh hoạ cho HS

Trang 8

quan sát tranh , tổ chức thảo luận nhóm

4, YC HS trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu những việc làm của thầy

giáo, cô giáo trong các bức tranh trên

+ Những việc làm của thầy cô giáo

đem lại điều gì cho em?

- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em

biết đọc, biết viết, biết những kiến thức

trong cuộc sống; thăm hỏi, động viên,

*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc

cần làm để thể hiện sự kính trọng

thầy giáo, cô giáo.

- GV chiếu tranh minh hoạ cho HS

quan sát , YC thảo luận nhóm đôi và

trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh

đang làm gì? Việc đó thể hiện điều gì?

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào

hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm

chỉ, lễ phép, ……

+Những việc làm không thể hiện sự tôn

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo:

không chào hỏi, cãi lời, nói trống

không, nói chuyện trong giờ học,

không học bài, không làm bài tập,

không vâng lời,….

3 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào

Tiết 12: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 5: Một số sự kiện ở trường ( tiết 1 )

Trang 9

- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

+  Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường

-    Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường

II Đồ đùng dạy học:

-Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1       

1 Khởi động:

- GV cho HS hát một bài hát liên quan đến

trường học quen thuộc với các em (bài Vui

đến trường)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Khi đến trường em có cảm nhận gì?

+ Ở trường em được tham gia những sự

kiện nào? Vào thời gian nào?

- GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã là

học sinh lớp 2, các em đã quen thuộc hơn

với một số sự kiện và hoạt động ở trường

tiểu học Vậy các em có biết ý nghĩa của

một số hoạt đông thường được tổ chức ở

trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả

lời trong bài học ngày hôm nay - Bài 5: Một

số sự kiện ở trường học

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Một số sự kiện thường được

tổ chức ở trường và ý nghĩa của sự kiện

đó

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn

- GV phổ biến luật chơi:

+ Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2

trả lời

+ Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố

cho nhóm 1 trả lời Nếu nhóm nào trả lời

không đúng hoặc không trả lời được là thua

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố trong

+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy

phong trào thể dục, thể thao của nhà

trường?

+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để

tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam?

+ Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá

-HS hát

-HS nêu-HS nêu

-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

Trang 10

trị của sách?

+ Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết

Nguyên đán của dân tộc Việt Nam

- GV chốt lại tên một số sự kiện thường

được tổ chức ở trường và ý nghĩa của các sự

kiện đó:

+ Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy,

cô giáo

+ Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ

+ Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị của

sách

+ Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán

của dân tộc Việt Nam

+ Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào

thể dục, thể thao của nhà trường

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi

SGK trang 26: Hãy kể tên một số sự kiện

được tổ chức ở trường

-GV nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 2: Nhận xét về nhà ở trong

tình huống cụ thể

.-Y/c HS Làm việc theo cặp

- GV chiếu hình minh hoạ yêu cầu HS quan

sát các hình từ Hình 1 đến Hình 5 và trả lời

câu hỏi: Nói về một số hoạt động trong

Ngày Khai giảng qua các hình dưới đây

- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm

việc trước lớp HS khác nhận xét

- GV bổ sung câu trả lời của HS: Ngày Khai

giảng thường có hai phần, đó là phần Lễ và

phần Hội Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca,

Hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng Phần

Hội là các tiết mục văn nghệ, đồng diễn thể

dục, thể thao

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai

giảng ở trường em

+ Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng

+GV chốt:

Ý nghĩa của Ngày Khai giảng: “Khai” có

nghĩa là mở ra, bắt đầu; “giảng” có nghĩa là

giảng giải, diễn giảng “Khai giảng” có

nghĩa là bắt đầu giảng dạy (nghĩa mở rộng)

Hiểu một cách cụ thể hơn, “khai giảng” là

+Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam

-HS trả lời tùy theo suy nghĩ và cảm nhận của từng em

-HS lắng nghe

Trang 11

bắt đầu giảng dạy cho một năm học hay

khóa học mới Ngày khai giảng là ngày đầu

tiên của năm học hay khóa học đó

*Hoạt động kết nối:

………

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiết 53: TIẾNG VIỆT

Bài 11 : Cái trống trường em ( tiết 3)

Viết : Chữu hoa Đ

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ

+ Viết đúng câu ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

*Khởi động:

- GV cho HS hát tập thể bài hát Đi học

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Viết chữ hoa

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Đ và

hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình

viết chữ viết hoa Đ

- Độ cao chữĐ mấy ô li?

- Chữ viết hoa Đ gồm mấy nét ?

- GV viết mẫu trên bảng lớp

* GV viết mẫu:

- HS hát tập thể bài hát Đi học.

- HS quan sát mẫu chữ hoa

- HS trả lời: Mẫu chữ hoa Đ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS quan sát chữ viết hoa Đ và trả lời:

+ Chữ Đ cỡ vừa cao 5 li; chữ Đ cỡ nhỏcao 2 li rưỡi

+ Gồm 2 nét (nét giống như chữ viết hoa

D và có thêm nét ngang ở đường kẻngang 3)

- HS quan sát và lắng nghe cách viết chữviết hoa Đ

Trang 12

- GV hướng dẫn quy trình viết:

+ Nét 1 viết giống như chữ D

+ Nét 2 (viết nét lượn ngang ở đường kẻ

*Hoạt động 2 : Viết câu ứng dung:

“Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.”

- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Đi một

- GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,

lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa Đ đầu câu

+ Cách nối chữ hoa và chữ thường : Nét

của chữ i cách nét cong chữ cái hoa Đ là

1,2 li

+ Độ cao của các chữ cái : chữ cái hoa

Đ, chữ g,h,k cao 2,5 li (chữ g 1,5 li dưới

đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ s

cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li.

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu

nặng đặt dưới các chữ ô, o, dấu huyền

đặt trên chữ cái a

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

bằng khoảng cách viết một chữ cái o

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau

chữ cái n của tiếng khôn.

* Hoạt động 3 : Thực hành luyện viết:

- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ

hoa Y và câu ứng dụng trong vở Luyện

viết

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để

phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp

-HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi vàgóp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm

Trang 13

- GV nhận xét, đánh giá bài HS.

*Hoạt động kết nối:

-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa

gì? Nêu cách viết chữ hoa Đ

………

_

Tiết 54: TIẾNG VIỆT

Bài 11 : Cái trống trường em ( tiết 4 ) Nói và nghe : Ngôi trường của em.

I Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa, dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảmnhận của bản thân về trường mình

+ Biết sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm với ngôi trường, thái độ và mongmuốn của bản thân

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm

- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy – học:

*Khởi động:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Hai

bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Nói những điều em thích

về trường của em?

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm 4 theo

gợi ý trong SHS

- GV gợi ý HS bằng các câu hỏi gợi mở

- HS quan sát tranh, trả lời

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc câu hỏi gợi ý trong SHS

- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.

Trang 14

+ Điều em thích có thể là địa điểm trong

trường VD?

+ Trong trường có những đồ vật nào?

+ Các hoạt động ở trường là gì?

- GV khuyến khích HS lựa chọn bất cứ điều

gì, càng nhiều càng tốt, để nói được những

điều em yêu thích ở trường học của mình

-GV cho đại diện 3-4 nhóm HS chia sẻ

trước lớp

- GV cho HS các nhóm khác có thể tham

gia hỏi đáp nhóm trình bày GV gợi ý các

câu hỏi (VD: Vì sao bạn thích những điều

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV cho HS trao đổi 2p trong nhóm 4 về

những điều trong trường mà mình muốn

thay đổi

- GV động viên và khuyến khích HS chia sẻ

những suy nghĩ của bản thân mình về bất cứ

điều gì trong trường mà mình muốn thay

đổi

- GV gọi đại diện HS chia sẻ trước lớp

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Hướng dẫn HS nếu có thể phản biện ý

kiến, hay cảm nhận nếu thay đổi như đề

nghị của bạn em có nhất trí không?

- Nhận xét, khen ngợi HS

*Hoạt động 3 : Vận dụng:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS có thể kể cho người

thân về ngôi trường của mình.; Thảo luận về

những điều mình cảm thấy nên thay đổi và

lí do mình muốn thay đổi

- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói

với người thân về suy nghĩ của mình Đề

nghị người thân góp ý cùng một số điều

muốn thay đổi trường học

- GV cho HS nói về người thân em định kể,

thời gian kể và nói chuyện

- GV nhận xét

*Hoạt động kết nối:

+ Sân trường, lớp học, vườn trường, nhàvòm, thư viện xanh,…

+ Cái trống, bàn ghế, bảng xanh, cột bóngrổ,…

+ Học tập, vui chơi, ăn trưa, văn nghệ,…

- HS lắng nghe bạn kể-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nêu dự định

- HS lắng nghe

Trang 15

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung

chính đã học

- GV chốt lại nội dung chính: Sau bài học

Cái trống trường em, các em đã:

+ Đọc hiểu bài thơ Cái trống trường em.

+ Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng dụng Đi

một ngày đàng, học một sàng khôn.

+ Nói được điều em thích và điều em muốn

thay đổi về trường học của em

- GV cho HS nêu ý kiến về bài học, tiếp

nhận phản hồi của HS về bài học (Trong

các nội dung đã học, em thích nhất hoạt

động nào? )

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp Chú ý thực

………

_

Tiết 27 : TOÁN

Bài 11 : Phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 ( tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết ý nghĩa của phép trừ và biết cách tìm kết quả phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20:

11, 12, …, 18 trừ đi một số

+ Thực hiện được các phép trừ 11, 12, …, 18 trừ đi một số

+Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

- Qua tìm hiểu kiến thức mới, thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lậpluận, năng lực giao tiếp toán học

+ Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề

-Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, Ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Ôn tập và khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát tập thể

- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay

giúp các em nhận biết được ý nghĩa của

phép trừ; biết cách tính nhẩm phép trừ

(qua 10) trong phạm vi 20; thực hiện

được các phép trừ dạng: 11 trừ đi một

-HS hát-HS lắng nghe

Trang 16

Bước 3: Cách tính (đếm lùi, tách số)

- GV cho HS quan sát tranh và nêu bài

toán cần giải quyết

- GV đặt câu hỏi để chọn phép tính tìm

số bi còn lại của Việt:

+ Để tìm số bi còn lại của Việt ta làm

thế nào? Thực hiện phép tính nào?

- Để tìm được kết quả phép tính 11 – 5

chúng ta có thể thực hiện những cách

nào? GV cho HS đọc lời thoại của bạn

Việt và bạn Mai

- GV cho HS quan sát, thảo luận nhóm

đôi để trả lời câu hỏi khám phá bài học:

+ Bạn Việt làm cách nào để tìm được

viên bi không bị gạch hay số viên bi

còn lại và nêu kết quả

- GV có thể cho HS hoạt động trên que

tính để hiểu hơn về cách làm của 2 bạn

và tìm kết quả phép tính 11 – 5

+ Lấy 11 que tính

+ Cách 1: Bớt đi 5 que tính, mỗi lần

bớt thực hiện đếm lùi

+ Cách 2: Thực hiện tách 11 que tính

thành 10 và 1, sau đó bớt 5 que tính ở

- HS ghi tên bài

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh nêu bài toán: “Việt có 11viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi Việt còn lạimấy viên bi?.”

- HS trả lời:

+Để tìm số viên bi còn lại của Việt ta lấy số biban đầu bớt đi (trừ) số bi Việt cho Mai

+ Thực hiện phép tính trừ: 11 – 5

- HS lắng nghe, đọc lời thoại

- HS theo dõi, thảo luận nhóm đôi và trả lờicâu hỏi:

+ Bạn Việt dùng cách đếm lùi

+ Cách làm đó khó thực hiện vì phải nhớ số lần đếm

+ Bạn Mai thực hiện tách 11 = 10 + 1 Sau đó lấy 10 – 5 = 5 và lấy 5 + 1 = 6 Bạn Mai tính được 11-5 = 6

+ HS đếm và báo kết quả: Còn lại 6 viên bi

- HS lấy bộ đồ dùng và thực hiện theo yêu cầu

Trang 17

bên 10 que tính và nhìn nhanh số que

còn lại

- GV chốt lại: Có 2 cách để tìm số viên

bi còn lại là đếm lùi và tách số Tuy

nhiên đếm lùi sẽ khó thực hiện hơn, để

giúp các bạn tính nhẩm nhanh kết quả

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm phép tính đầu tiên

tính mẫu: Nhẩm như trong phần khám

phá để tìm kết quả phép tính, khi trình

bày bài thì viết kết quả phép tính

- GV hướng dẫn HS viết phép tính, kết

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 1HS thực hiện phép tính đầu tiên:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 1 HS thực hiện nhẩm, trả lời kết quả

1 HS nêu cách tính nhẩm.VD: Tách 11=10+1, lấy 10 – 2 = 8, 8+1 = 9 Vậy 11 – 2 = 9

Trang 18

học chúng ta sẽ cùng chơi trò chơi

‘‘Tìm chuồng cho các chú thỏ’’

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn

cách thực hiện:

+ Trên người mỗi chú thỏ em thấy gì?

+ Trên mỗi chuồng có ghi các số, đó

chính là kết quả của phép tính trên

mình mỗi chú thỏ

- GV lựa chọn 3 đội chơi đại diện cho

mỗi tổ và phổ biến luật chơi : mỗi HS

nối một chú thỏ với một chuồng Đội

nào nối đúng và nhanh hơn là đội thắng

cuộc

- GV kết thúc trò chơi, nhận xét, khen

ngợi, chúc mừng đội nhanh nhất, chốt

lại bài học

4 Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nhắc lại cách tính nhẩm

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện:

+ Mỗi chú thỏ đều có các phép tính

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

…… ……

………

_

       Tiết 13: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Bài 5: Một số sự kiện ở trường ( tiết 2 )

I Mục tiêu

-     Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức

ở trường

Trang 19

+  Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường.

- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

+  Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường

-    Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường

II Đồ đùng dạy học:

-Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 2

1 Ôn tập và khởi động:

-Nêu một số sự kiện ở trường học?

-GV nhận xét, tuyên dương

- GV giới trực tiếp vào bài Một số sự kiện ở

trường học (tiết 2)

2 Bài mới:

Hoạt động 3: Sự tham gia của học sinh

trong một số sự kiện ở trường

-Y/c HS Làm việc theo cặp

- Gvchiếu hình minh hoạ T 28 yêu cầu HS

quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 và

trả lời câu hỏi: Nhận xét về sự tham gia của

các bạn học sinh trong Ngày hội Đọc sách

qua các hình

- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày

kết quả làm việc nhóm trước lớp

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 4: Trò chơi “Lựa chọn hoạt

động của học sinh cho phù hợp với từng

sự kiện”

- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm Các

nhóm lựa chọn và viết đáp án ra bảng con

Nhóm nào làm xong trước và đúng là nhóm

thắng cuộc

- GV chiếu tranh minh hoạ T 28 :yêu cầu

một số HS trả lời câu hỏi trong SGK:

-Nói về sựu tham gia của học sinh trong

-Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Trung thu,

Trang 20

Ngày hội đọc sách qua các hình

+ Nhận xét về sự tham gia của các bạn trong

sự kiện: Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù

Đổng, Ngày hội đọc sách

+ Em đã tham gia hoạt động nào trong các

sự kiện trên? Em cảm thấy như thế nào khi

tham gia hoạt động đó?   

-GV nhận xét, tuyên dương HS.  

*Hoạt động kết nối:

-Nêu ND bài học

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Ngày hội Đọc sách qua các hình: tham gia các hoạt động văn nghệ, quyên góp sách, chăm chú đọc sách và viết cảm nghĩ về ngày đọc sách, xung phong giới thiệu sách,

+ Các bạn tham gia sự kiện Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sáchhào hứng, tích cực, sôi nổi

-HS trả lời (HS trả lời tùy theo ý kiến và sở thích của từng em):

+ Em đã tham gia hoạt động quyên góp sáchtrong Ngày hội Đọc sách

+ Em thích hoạt động quyên góp sách vì: những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu vùng xa sẽ có thể tiếp cận và đọc được nhiều sách hơn

-HS nêu

-HS lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dạy :

…… ……

……….

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021

TOÁN(T)

Ôn tập : Bảng cộng ( qua 10) Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị

I Yêu cầu cần đạt:

-Củng cố cho HS các bảng cộng 9, 8, 7, 6

+ Vận dụng vào giải toán có lời văn

- Phát triển năng lực tính toán.

-HS có thái độ tính toán cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

- Cho HS vận động theo bài hát: Tập đếm - HS hát

Trang 21

- GV nhận xét, dẫn vào bài mới

Bài 2: Một cửa hàng buổi sáng bán được

6 chiếc xe đạp, buổi chiều bán thêm được

3 chiếc Hỏi cả ngày, cửa hàng bán được

bao nhiêu chiếc xe đạp?

- Gọi HS đọc YC bài

- Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- GV cho HS làm bài

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

*Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Bài toán dạng thêm một số đơn vị thì ta

- HS lắng nghe-Muốn tìm tổng ta lấy số hạng cộn với số hạng

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:53

w