Hoạt động kết nối

Một phần của tài liệu Tuần 6.Docx (Trang 22 - 29)

-Nêu ND bài học - GV nhận xét giờ học.

-Dăn HS chuẩn bị bài sau

-Gồm 3 bước:

B1: Lời giải.

B 2 : Phép tính B 3 : Đáp số.

- 2 -3 HS đọc.

- 1-2 HS trả lời.

- HS làm bài

Bài giải

Lúc này trên bờ có số con vịt là:

8 + 6 = 14 ( con) Đáp số: 14 con vịt.

-HS nêu

- HS lắng nghe - HS trả lời -HS nêu.

- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

...……

...……

……….

________________________________________________________________________

Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021

Tiết 55+56: TIẾNG VIỆT

Bài 12 : Danh sách học sinh Đọc: Dánh sách học sinh ( tiết 5 + 6)

I. Yêu cầu cần đạt:

- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải; biết cách nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.

+ Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách HS theo bảng chữ cái.

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.

- Biết lập danh sách HS theo mẫu.

II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài.

III. Các hoạt động dạy học:

Tiết 1:

* Ôn tập và khởi động:

- GV cho lớp hoạt động tập thể.

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.

- GV cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trong bài “Cái trống trường em” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc

- GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt

- GV cho HS quan sát một số bản danh sách GV đã chuẩn bị, sau đó trả lời câu hỏi ở phần khởi động trong SHS:

+ Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây ….?

+ Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó?

- GV giới thiệu một số đặc điểm của các bản danh sách:

+ Tiêu đề (Tên danh sách, các cột dọc gồm STT – Họ và tên - …., các hàng ngang)

+ Họ và tên được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc mở rộng). HS được đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và cách đọc bản danh sách.

- HS hát và vận động theo bài hát.

- HS nhắc lại tên bài học trước:

Cái trống trường em

- 1-2 HS đọc và nêu nội dung.

- HS nhận xét - HS lắng nghe

- HS quan sát một số bản danh sách, theo dõi và trả lời câu hỏi.

+ Danh sách Sao Nhi đồng, Danh sách HS đi tham quan,…

+ Họ và tên HS tham gia, lớp,…

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

*Hoạt động 1: Đọc bài “ Danh sách học sinh.”

- GV đọc mẫu toàn bài đọc.

- GV hướng dẫn kĩ cách đọc, GV vừa đọc vừa chỉ vào từng cột, từng hàng, đọc giọng chậm rãi: Chú ý đọc theo số thứ tự, đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.

- GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe

-HS lắng nghe.

- 1-2 HS đọc theo hướng dẫn của GV làm VD

Một (1)/ Trần Trường An/ Ngày khai trường.

-HS lắng nghe

GV đọc mẫu.

*Luyện đọc theo nhóm:

- GV hướng dẫn HS luyện đọc

+ Luyện đọc theo nhóm đôi: HS nối tiếp đọc bản danh sách: mỗi HS đọc nối tiếp từng hàng cho đến hết bản danh sách.

- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn.

- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn bài đọc.

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ.

Tiết 2:

+ HS đọc nhóm đôi.

+ 1-2 nhóm đọc bài.

- HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn .

- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn bài đọc.

-HS lắng nghe

*Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi:

Câu 1. Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu bạn?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi bản danh sách để trả lời.

- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em biết tổ 2 có 8 bạn?

- GV theo dõi và hướng dẫn HS nhìn vào cột số thứ tự để biết số HS trong danh sách.

Câu 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc truyện gì?

- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi danh sách để trả lời câu hỏi.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV có thể hướng dẫn HS đặt thêm một số câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời nhanh nhất, VD: Bạn đứng ở vị trí số 4/3/2/1… đăng kí đọc truyện gì?;...

Câu 3. Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn ở vị trí số 6?

- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm.

- GV gọiđại diện các nhóm trả lời và thống nhất đáp án.

- HS đọc câu hỏi

- HS tìm câu trả lời:Tổ 2 lớp 2C có 8 bạn.

+ Dựa vào cột Số thứ tự, đếm tên HS....

- HS lắng nghe.

- HS tìm bạn HS ở vị trí số 6 để trả lời câu hỏi: Bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.

- HS thống nhất câu trả lời.

-HS đặt câu hỏi và trả lời.

- HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm.

- Đại diện các nhóm trả lời và thống nhất đáp án: Các bạn đọc cùng truyện Ngày khai trường với bạn ở vị trí số 6 là Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc.

- Các nhóm trả lời nhanh có thể đặt thêm câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời nhanh nhất. VD: Có mấy bạn đăng kí đọc truyện Ngày khai trường?./ Có mấy bạn đăng kí đọc truyện Ếch xanh đi học? Đó là những bạn nào?...

Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì?

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi theo cách hiểu. Nếu HS không nêu được ý kiến, GV đưa câu hỏi lựa chọn phương án:

Khoanh vào chữ cái trước các ý em cho là đúng:

A. Nhìn vào danh sách, biết được số lượng học sinh.

B. Theo bảng chữ cái, dễ tìm tên người trong danh sách.

C. Biết được thông tin của từng người.

D. Giúp học thuộc bảng chữ cái nhanh nhất.

- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.

*Luyện đọc lại:

- Y/c HS đọc bài.

-GV nhận xét, tuyên dương.

* Hoạt động 3 : luyện tập theo văn bản đọc:

Câu 1. Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp thế nào?

- GV cho HS đọc to câu hỏi.

- GV nêu câu hỏi, mời 1-2 HS trả lời, cả lớp lắng nghe và góp ý.

- GV và HS thống nhất đáp án.

Câu 2. Học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt.

- HS làm việc chung cả lớp:

+ Từng em nhẩm đọc bảng chữ cái, sau đó thi đọc theo cặp: mỗi bạn đọc một lượt và góp ý cho nhau.

+ Mời 2-3 HS đọc thuộc bảng chữ cái trước lớp.

- GV nhận xét, chốt.

*Hoạt động kết nối:

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm

- Các nhóm đặt câu hỏi gọi nhóm bạn trả lời.

- HS thống nhất câu trả lời

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm.

- HS đọc to câu hỏi

-HS theo dõi, trả lời câu hỏi :Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt.

- HS lắng nghe.

- HS học thuộc.

+ HS nhẩm, thi đọc theo cặp.

+ 2-3 HS đọc bảng chữ cái.

- HS nêu cảm nhận, ý kiến.

nhận hay ý kiến gì không?

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

...……

...……

……….

______________________________________

Tiết 28 : TOÁN

Bài 11 : Phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 ( tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách tính nhẩm phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

+Thực hiện được các phép trừ 12, 13 trừ đi một số.

+ Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề

-Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài.

III. Các hoạt động dạy học:

1. Ôn tập và khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát tập thể.

- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Thực hiện được các phép trừ 12, 13 trừ đi một số; Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

- GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Luyện tập:

Bài 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn cả lớp cùng làm phần a) Tính 12 – 4

+ Trong bài toán tách 12 thành mấy cộng mấy?

+ Tương tự như ở tiết trước, em sẽ làm gì?+ Vậy 12 – 4 = ?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm phần b ra nháp.

- GV cho đại diện HS trình bày bài

-HS hát

-HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài - HS theo dõi, trả lời câu hỏi:

+ Tách 12 = 10 + 2

+ Lấy 10 trừ 4 bằng 6, sau đó lấy 6 cộng 2 = 8 + 12 – 4 = 8

- HS hoạt động nhóm đôi, làm nháp.

- HS trình bày bài.

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt: Bài 1 củng cố cách tính nhẩm để tìm kết quả phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.

Bài 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS cách làm một phép tính mẫu: Nhẩm như trong phần khám phá để tìm kết quả phép tính, khi trình bày bài thì viết kết quả phép tính.

- GV hướng dẫn HS viết phép tính, kết quả vào vở.

- GV theo dõi, hướng dẫn, chữa bài tại chỗ.- GV gọi HS nối tiếp đọc phép tính, kết quả.- GV nhận xét, chốt: Bài tập giúp các em củng cố, vận dụng cách tính nhẩm để tìm kết quả của các phép trừ dạng 11 trừ đi một số.

Bài 3:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nêu cách làm trường hợp 13 – 4

- GV yêu cầu dựa vào cách tính nhẩm đã học thực hiện phép tính rồi ghi kết quả vào các ô có dấu ?.

- GV cho HS làm phiếu, 5 HS nối tiếp lên bảng làm bài.

- GV cho HS trình bày bài - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chữa bài Bài 4:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện:

+ Trên mỗi chú ong có gì?

+ Trên mỗi bông hoa chính là kết quả của các phép tính đó.

+ Hãy tìm kết quả của các phép trừ sau đó nối với bông hoa ghi số tương ứng.

Bông hoa ghi số là kết quả của nhiều phép tính nhất là bông hoa có nhiều ong đậu nhất.

- GV cho HS hoạt động nhóm 4.

- GV cho HS trình bày bài

- HS nhận xét - HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 1 HS thực hiện nhẩm, trả lời kết quả.

1 HS nêu cách tính nhẩm.VD: Tách 12=10+2, lấy 10 – 3 = 7, 7+2 = 9. Vậy

12 – 3 = 9.

- HS làm bài vào vở.

12 – 3= 9

12 – 7= 5 12 – 4 = 8

12 – 8 = 4 12 – 5 = 7

12– 9 = 3 12 – 6= 6 12 – 2 = 10

- HS trình bày, nhận xét - HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- HS nêu cách tính nhẩm.

- HS làm phiếu, 5 HS nối tiếp lên bảng.

- HS trình bày bài

8 7 6 5 4 - HS nhận xét

- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách thực hiện.

+ Các phép tính trừ + HS lắng nghe.

- HS hoạt động nhóm 4.

- HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt Bài 5:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát và hướng dẫn phân tích, tóm tắt đề và cách thực hiện:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tìm số tờ giấy màu Mai còn lại ta làm thế nào?

- GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.

- GV cho HS trình bày bài

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt: Bài toán giúp các em củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.3. Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ dạng 11, 12, 13 trừ đi một số.

- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

+ Bông hoa số 6 có nhiều ong đậu nhất.- - HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện:

+ Mai có 13 tờ giấy màu. Mai đã dùng 5 tờ giấy màu để cắt dán bức tranh.

+ Hỏi Mai còn lại bao nhiêu tờ giấy màu?

+ Ta lấy số tờ giấy màu Mai có trừ đi số giấy màu đã dùng.

- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.

- HS trình bày bài

Bài giải

Số tờ giấy màu Mai còn lại là:

13 - 5 = 8 (tờ) Đáp số: 8 tờ giấy màu.

- HS nhận xét - HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS nhắc lại cách thực hiện . - HS lắng nghe

- HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

...……

...……

……….

________________________________________

Tiết 57 : TIẾNG VIỆT

Bài 12 : Dánh sách học sinh ( tiết 7)

Viết : Nghe- viết : Cái trống trường em. Phân biệt g/gh, s/x, dấu hỏi/ dấu ngã

I. Yêu cầu cần đạt:

- Nghe – viết đúng chính tả bài Cái trống trường em ( từBuồn không hả trống đến Tùng!

Tùng! Tùng! Tùng); trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.

+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, s/x (hoặc tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã).

- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.

- HS có ý thức chăm chỉ học tập.

II. Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

Một phần của tài liệu Tuần 6.Docx (Trang 22 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w