1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Câu cảm thán (1)

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu cảm thán (1)
Tác giả Nam Cao, Thế Lữ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 233,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation KTBC Câu 1 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Câu 2 Đặt 1 câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học Đáp án Câu 1 Đặc điểm hì[.]

Trang 1

KTBC:

Câu 1:Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Câu 2: Đặt 1 câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc trước số phận của

một nhân vật văn học

Đáp án:

Câu 1: Đặc điểm hình thức: có dấu chấm hỏi ở cuối câu và thường đi kèm

với từ nghi vấn như: ai, thế nào, sao,

- Chức năng: dùng để hỏi.

- Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc… và không yêu cầu người đối thoại trả lời (Câu hỏi tu từ).

Câu 2: Cái chết của cụ Bơ-Men đã thắp lên sự sống cho Giôn-xi, cái chết

như vậy làm sao không lay động lòng người?

Trang 2

Ví dụ:

- Ôi , bông hoa này đẹp quá!

- Trời ơi , mưa to quá!

- Em có nhận xét gì về câu cảm thán ? có chức năng gì ?

- Các VD này có chức năng giống nhau không? vì sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học: Câu cảm thán.

Trang 3

I Tìm hiểu bài: Đặc điểm

hình thức và chức năng.

1 Ví dụ:

Trong những đoạn

trích trên, câu nào là

câu cảm thán?

a Câu cảm thán:

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Vd a Hỡi ơi lão Hạc !

Vd b Than ôi !

Bài 22-Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

Trang 4

I Tìm hiểu bài:

Đặc điểm hnăng:

1 Ví dụ:

Đặc điểm hình thức

nào cho ta biết đó là

câu cảm thán?

a Câu cảm thán:

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Vd a Hỡi ơi lão Hạc !

Vd b Than ôi !

Bài 22- Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

Trang 5

I Đặc điểm hình

thức và chức năng:

1 Ví dụ:

a Câu cảm thán:

a Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng

có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư

để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một

thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Vd a Hỡi ơi lão Hạc !

Vd b Than ôi !

Bài 22- Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

b Đặc điểm hình thức:

-Có từ cảm thán.

-Kết thúc bằng dấu

chấm than ở cuối câu.

Trang 6

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 Ví dụ:

Câu cảm thán (ở ví dụ trên) dùng để làm gì?

a Câu cảm thán:

Vd a Hỡi ơi lão Hạc !

Vd b Than ôi !

Bộc lộ cảm xúc của ông giáo Lời than tiếc của con hổ

Bài 22-Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

b Đặc điểm hình thức:

- Có từ cảm thán.

-Kết thúc bằng dấu chấm than ở cuối câu.

c Chức năng: -Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

Trang 7

Bài 22-Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

Em hãy đặt một câu cảm thán cho mỗi bức tranh dưới đây:

Hình 1

Chao ôi! Mặt trời mọc trên

Hình 2

? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, … có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Trang 8

I Đặc điểm hình thức và

chức năng:

Tiết 86 CÂU CẢM THÁN

Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, … không dùng câu cảm thán Vì:

- Ngôn ngữ trong đơn từ, biên bản, hợp đồng … sử dụng ngôn ngữ của văn bản hành chính – công vụ cần ngắn gọn, rõ ràng, theo mẫu … không có cảm xúc.

- Ngôn ngữ để trình bày kết quả giải một bài toán là ngôn ngữ trong văn bản khoa học – ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy logic nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc.

Như vậy, câu cảm thán thường được sử dụng trong những hoàn cảnh nào?

Trang 9

I Đặc điểm hình

thức và chức năng:

1 Ví dụ:

a Câu cảm thán:

Bài 22- Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

b Đặc điểm hình thức:

c Chức năng:

-Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

d Công dụng:

-Xuất hiện chủ yếu trong

văn chương và trong

ngôn ngữ nói hằng ngày.

Câu cảm thán, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu nghi vấn đều có thể bộc lộ cảm xúc, em thấy có gì khác trong việc biểu lộ tình cảm ở câu cảm thán và những kiểu câu khác?

- Câu cảm thán: tình cảm biểu lộ trực tiếp.

- Các kiểu câu khác: tình cảm biểu

lộ gián tiếp.

Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là câu cảm thán?

2 Ghi nhớ: SGK / 44

Trang 10

Tiết 86 CÂU CẢM THÁN

2 Kết luận: SGK / 44

Câu cảm thán là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào , dùng

để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết) ; xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương

Khi viết, câu cảm thán thường được kết thúc bằng dấu chấm than.

II Luyện tập

Trang 11

Bài tập 1 / 44 Tìm các câu cảm thán có trong những đoạn trích sau Giải thích vì sao đó là các câu cảm thán?

a Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê

không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc

đê này hỏng mất (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! (Thế Lữ, Nhớ rừng)

c Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ

đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi

Tôi đã phải trải cảnh như thế Thoát nạn rồi, mà còn ân hận

quá, ân hận mãi (Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)

* Các câu còn lại có dấu chấm than nhưng không có

từ cảm thán nên không phải là câu cảm thán.

Trang 12

Tiết 87 CÂU CẢM THÁN Bài tập 2 / 44 Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây Có thể sắp xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không? Vì sao?

a Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

c Tôi có chờ đâu, có đợi đâu ;

Đem chi xuân lại gợi thêm sầu d Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ ?

b Xanh kia thăm thẳm từng trên Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?

=> Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng không có câu nào là câu cảm thán, vì không có hình thức đặc trưng của loại câu này

Lời than thở bị áp bức của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước CMT8).

Nỗi uất ức, khổ đau của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra.

Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương của Dế Choắt.

Trang 13

Bài 22- Tiết 87 CÂU CẢM THÁN

Bài tập 4 / 44 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Nghi vấn

Cầu khiến

Cảm thán

- Có từ nghi vấn hoặc

từ “hay”.

- Cuối câu có dấu chấm hỏi (?).

- Cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Có từ cầu khiến.

dấu chấm than (!).

lệnh, đề nghị, khuyên bảo, khích lệ.

- Cuối câu có dấu chấm than (!).

- Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Trang 14

Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu

cảm thán)

•Đoạn văn:

Đã bấy lâu nay mong đợi xuân về Sớm nay, xuân chợt đến Xuân bước đi nhẹ nhẹ trên cành tơ lộc biếc Gió xuân ve vuốt, mơn man những khóm hồng Mấy cụm lan xanh biếc trước hiên nhà như mỉm cười với nắng xuân Những tia nắng phớt hồng vui mừng nhảy múa cùng cây

cỏ Đất trời rộn ràng trong tiếng hút của bầy chim đang bay lượn Mùa xuân tươi đẹp biết bao!

Trang 15

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố.

? Câu cảm thán có đặc điểm hình thức và chức năng gì? Cho

ví dụ.

- Nhận xét phần làm bài tập của HS.

2 H ướng dẫn về nhà.

- Nắm kiến thức bài.

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập 4/SGK.

- Chuẩn bị bài “Câu trần thuật”

Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật.

Ngày đăng: 18/02/2023, 13:53

w