1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai 22 chieu doi do thien do chieu

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếu Dời Đề Tục
Tác giả Lí Công Uẩn
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 1010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾU DỜI Đễđời x ưa Thực tế triều Đinh Lê Lợi thế của Đại La Quyết định của nhà vua... - Đinh, Lê: không chịu dời đô Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, muôn vật không được thích ngh

Trang 2

Chiếu dời đô

LÍ CÔNG UẨN LÊN NGÔI VUA

(1009)

A/ Tìm hiểu chung:

I/ Tác giả:

Trang 3

Chiếu dời đô

I) Tác giả:

- Lí Công Uẩn (974 – 1028)

- Quê: Từ Sơn – Bắc Ninh

- Là người thông minh, nhân ái,

Trang 4

II/ Tác phẩm:

I/ Tác giả: Lí Công Uẩn

Chiếu dời đô A/ Tìm hiểu chung:

- Viết năm 1010

- Thể loại: Chiếu (Thể văn do Vua dùng để

ban bố mệnh lệnh cho thần dân)

- Bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư về Đại La.

Trang 6

CHIẾU DỜI Đễ

đời

x ưa

Thực tế triều

Đinh Lê

Lợi thế của

Đại La

Quyết

định của nhà vua

Trang 7

1/ Lí do dời đô:

- Nhà Chu 3 lần dời đô Vâng mệnh trời, thuận ý dân

Đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng

- Nhà Thương 5 lần dời đô.

Nêu gương sử sách làm tiền đề cho lí lẽ: Việc dời đô không có gì là khác thường, trái với qui luật.

B/ Đọc – hiểu văn bản:

I Nội dung

Trang 8

- Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

Không theo mệnh trời, không học người xưa.

- Đinh, Lê: không chịu dời đô

Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, muôn vật không được thích nghi.

B/ Đọc – hiểu văn bản:

A/ Tìm hiểu chung:

Tác giả chỉ ra việc không dời

đô của các triều đại Đinh –

Lê dẫn đến hậu quả gì ?

Chiếu dời đô

1/ Lí do dời đô:

Câu văn : “ Trẫm rất đau xót về việc

đó, không thể không dời đổi ” thể hiện tâm trạng gì của nhà vua? Nó có tác dụng gì trong bài văn nghị luận ?

Dời đô là việc làm tất yếu, vì nước, vì dân.

Kinh đô cũ Hoa Lư không còn phù hợp, không thể phát triển đất nước về mọi mặt.

Lập luận giàu tính thuyết phục, có lý, có tình.

Trang 9

Cố đô Hoa Lư

Đường vào cố đô Hoa Lư

Trang 10

2/ Ý chí định đô mới:

a/ Lợi thế thành Đại La:

Chiếu dời đô

Nhóm 1,2 : Tìm hiểu về lợi thế lịch sử, địa lý của Đại La

Nhóm 3,4 : Tìm hiểu về lợi thế chính trị, văn hoá của Đại La

Theo tác giả, vị thế thành Đại La

có những thuận lợi gì để có thể

chọn làm nơi đóng đô ?

012 3 45 10 100 120’’

Trang 11

Chiếu dời đô

Việc dời đô từ Hoa Lư

về Đại La hội đủ 3 yếu tố

a Lợi thế thành Đại La:

Chiếu dời đô Chiếu dời đô

+ Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.

+ Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

+ Là trung tâm đất nước.

+ Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.

+ Chốn hội tụ trọng yếu.

+ Muôn vật phong phú tốt tươi

* Lịch sử: Kinh đô cũ của Cao Vương.

+ Thắng địa của đất Việt

* Vị thế địa lý:

* Vị thế chính trị, văn hoá:

a/ Lợi thế thành Đại La:

Văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng.

Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế

vương muôn đời.

Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế

vương muôn đời.

Trang 12

b/ Quyết định của nhà vua.

a/ Lợi thế của Đại La.

2/ ý chí định đô mới.

- Chọn Đại La làm kinh đô.

Chiếu dời đụ

Tại sao khi kết thỳc bài chiếu, nhà vua khụng ra lệnh mà lại đặt cõu hỏi: “ Cỏc khanh nghĩ thế nào ?” Cỏch kết thỳc ấy cú tỏc dụng gỡ ?

Trang 14

Hà Nội – Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa

Trang 15

Kinh đô cũ Hoa Lư không còn phù hợp, không thể phát triển đất nước

về mọi mặt Phải dời đô

1/ Lí do dời đô:

Đất nước bền vững, phát triển thịnh vượng.

- Đinh, Lê: không chịu dời đô

Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, muôn vật không được thích nghi.

Chiếu dời đô

Nêu gương sử sách làm tiền đề cho lí lẽ.

- Thuận lợi để phát triển đất nước.

b/ Quyết định của nhà Vua:

a/ Lợi thế thành Đại La:

- Chọn Đại La làm kinh đô.

Trang 16

II Nghệ thuật

- Có bố cục 3 phần chặt chẽ.

- Thể hiện suy nghĩ tình cảm của tác giả về đất nước Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại.

- Văn bản không sử dụng hình thức mệnh lệnh

- Quyết định của nhà vua làm người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ hành động một cách tự nguyện

Trang 17

III Ý nghĩa:

Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế , sự phát triển đất nước của Lý công

Uẩn.

Trang 18

Chứng minh Chiếu dời đô

có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục

Trang 19

+ Dẫn chứng lịch sử về các triều đại hưng

thịnh – do phù hợp với mệnh trời và lòng dân + Nêu ra hai nhà Đinh, Lê tự làm theo ý mình đóng đô Hoa Lư khiến cho vận mệnh ngắn

ngủi

+ Khẳng định, ca ngợi thành Đại La: chốn tụ hội của bốn phương tám hướng

Trang 20

Chiếu dời đô

- Học và nắm ý chính của bài.

- Lập lại sơ đồ lập luận của “Chiếu dời

đô”. - Soạn bài “Câu phủ định”:

Đọc kỹ các ví dụ ở phần tìm hiểu bài trong SGK, nhận diện đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định

Trang 21

Chiếu dời đô

- Học và nắm ý chính của bài.

- Lập lại sơ đồ lập luận của “Chiếu dời đô”.

- Soạn bài “Hịch tướng sĩ”:

Ngày đăng: 18/02/2023, 13:32

w