LUẬT DU LỊCH LUẬT DU LỊCH VIỆT NAM Năng lực hiểu biết về quản lý các nguồn lực trong du lịch, các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Năng lực và tố chất cá nhân chung, ph[.]
Trang 1LUẬT DU LỊCH VIỆT NAM
Năng lực hiểu biết về quản lý các nguồn lực trong du
lịch, các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực du lịch
Năng lực và tố chất cá nhân chung, phải biết phương
pháp tiến hành nghiên cứu, phân tích và giải quyếttình huống theo quy định pháp luật
Trang 2HỌC PHẦN LUẬT DU LỊCH
Môn học trang bị kiến thức pháp luật cơ bản trong
lĩnh vực du lịch cho sinh viên liên quan đến khách dulịch, hướng dẫn viên du lịch, kinh doanh du lịch vàquản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch để giúp chosinh viên thể am hiểu và làm đúng pháp luật khi thựchiện hoạt động nghề nghiệp của mình
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
✓ Giúp sinh viên nắm vững các
chính sách của nhà nước, các quy định của ngành về hoạt động du lịch.
✓ Vận dụng và kết hợp được các
kiến thức đã học vào công việc thực tế.
Trang 4NỘI DUNG HỌC PHẦN CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về pháp luật du
lịch
CHƯƠNG 2: Pháp luật về Khách du lịch và Hướng
dẫn viên du lịch
CHƯƠNG 3: Pháp luật về kinh doanh du lịch.
CHƯƠNG 4: Pháp luật về hợp đồng trong du lịch.
CHƯƠNG 5: Vi phạm và Trách nhiệm pháp lý trong
du lịch
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
✓Tài liệu chính: Luật Du Lịch (2017)
✓Tài liệu tham khảo:
Luật doanh nghiệp 2014
45/2019/nđ-cp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Trang 6Chương 1: Những vấn đề cơ bản về pháp luật du lịch
Luật du lịch được Quốc hội nước CHXHCNVN thông
qua ngày 19/06/2017/
Trải qua những biến đổi, một số điều luật không còn
phù hợp hoặc nảy sinh những hạn chế 2017 tiếp tụcsửa đổi, bổ sung một số điều
Trang 71.1 Tầm quan trọng của Luật Du lịch
• Quản lý bằng pháp luật
Xuất phát từ
nhu cầu cuộc
sống của con
người
Trang 81.2 Luật du lịch là gì?
✓Quy định chế độ kinh doanh du lịch
✓ Quy định chế độ hướng dẫn viên du lịch
✓ Quy định chế độ khách du lịch
✓ Quy định chế độ quản lý của nhà nước về du lịch
✓ Quy định về chế độ bảo vệ và phát triển tài nguyên du
lịch
✓ Quy định một số chính sách phát triển du lịch, điều cấm
trong hoạt động du lịch, chính sách mở rộng quan hệquốc tế trong du lịch
✓Một số khái niệm pháp lý của luật du lịch
Trang 91.3 Vai trò của Luật Du lịch
Trang 10Vai trò của Luật Du lịch
✓ Quản lý chặt chẽ để tạo nguồn thu nhập
✓ Kiểm soát và bảo đảm sự cạnh tranh
lành mạnh trong hoạt động kinh doanh
du lịch
Trang 111.4 Mối liên hệ giữa ngành Luật
Trang 141. Du lịch: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyêntrong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khámphá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợppháp khác
2. Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du
lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ởnơi đến
Trang 153 Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cánhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến du lịch
4 Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự
nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sảnphẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhucầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch
tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa
Trang 165 Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ
trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
6 Khu du lịch: là khu vực có ưu thế về tài
nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
Trang 177 Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du
lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách
Trang 189 Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc
xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
10 Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung
cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch
vụ theo chương trình du lịch.
Trang 1911 Hướng dẫn viên du lịch là người
được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch.
12 Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp
dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.
Trang 2013 Xúc tiến du lịch: là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ
chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúcđẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch
14 Phát triển du lịch bền vững: là sự phát triển du lịch đáp
ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường,bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động
du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về
du lịch trong tương lai
Trang 2115 Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch
được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
16 Du lịch sinh thái là loại hình du lịch
dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường.
Trang 2217 Du lịch văn hóa là loại hình du lịch
được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại.
18 Môi trường du lịch là môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
Trang 231.6 Đối tượng, phương pháp Đối tượng: Luật du lịch Việt Nam
- Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức cá
nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên
lãnh thổ Việt Nam và cả ở nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động
du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, cơ quan khác, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du
lịch.
Trang 24 Phương pháp:
- Học thuộc luật mới ban hành năm 2017
- Áp dụng trong công việc liên quan đến hoạt động ngành nghề để thực hiện đúng pháp luật.
Trang 251.7 Pháp luật về du lịch
Luật Du lịch đã được Quốc hội nước
CHXHCNVN Khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017, có hiệu lực 1/1/2018 Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân ký.
Luật bao gồm 9 chương 78 điều.
Trang 26 Chương 1: Những quy định chung (9
điều)
Chương 2: Khách du lịch (5 điều)
triển sản du lịch và quy hoạch về du lịch (3 mục, 8 điều)
- Mục 1: Tài nguyên du lịch ( 3 điều)
- Mục 2: Phát triển sản phẩm du lịch (2 điều)
- Mục 3: Quy hoạch về du lịch (3 điều)
Trang 27 Chương 4: Điểm du lịch, khu du lịch
Trang 28Chương 7: Xúc tiến du lịch, quỹ hỗ trợ phát triển du lịch (2 mục, 6 điều)
- Mục 1: Xúc tiến du lịch (3 điều)
- Mục 2: Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch (3 điều)
Chương 8: Quản lý nhà nước về du lịch (3 điều)
Chương 9: Điều khoản thi hành (3
điều)
Trang 291.8 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch : là cảnh quan thiên
nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.
Đ15
Trang 30• Cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
Tài nguyên
du lịch tự
nhiên
• Di tích LSVH,di tích CM, khảo cổ, kiến trúc, giá trị
VH truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị VH khác, công trình
LĐ sáng tạo của con người
có thể sử dụng cho mục đích du lịch
Tài nguyên
du lịch văn
hóa
Trang 311.8.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Biển: Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với 125 bãi
tắm biển, trong đó hầu hết là các bãi tắm rất đẹp và thuậnlợi cho khai thác du lịch mà không phải quốc gia nào cũng
có Các bãi tắm nổi tiếng từ bắc đến nam có thể kể đếnnhư Trà Cổ, Hạ Long, Ðồ Sơn, Cát Bà, Sầm Sơn, Cửa Lò,Thiên Cầm, Lăng Cô, Ðà Nẵng, Nha Trang, Cà Ná, Mũi
Né, Vũng Tàu, Hà Tiên, Phú Quốc…
Trang 32 Núi, cao nguyên: Việt Nam có nhiều
điểm nghỉ mát vùng núi mang dáng dấp
ôn đới như những đô thị nhỏ ở châu Âu như: Sa Pa, Tam Ðảo, Bạch Mã, Bà Nà,
Ðà Lạt Các điểm nghỉ mát này thường ở
độ cao trên 1000 m so với mặt biển.
Trang 33 Việt Nam còn sở hữu nhiều vùng tràm chim và sân chim,nhiều khu rừng quốc gia nổi tiếng với những bộ sưu tậpphong phú về động thực vật nhiệt đới: Vườn quốc gia CúcPhương, Vườn quốc gia Cát Bà, Vườn quốc gia Côn Ðảo.Trong đó vùng tràm chim Tam Nông (Ðồng Tháp), nơi cóchim sếu đầu đỏ sinh sống, trở thành trung tâm thông tin
về sếu được tài trợ bởi quỹ quốc tế về bảo tồn chim
Trang 34 8 Khu dự trữ sinh quyển thế giới:
1 Vườn Quốc gia Cát Tiên (nay là Khu dự trữ sinh quyển
Đồng Nai) (2001)
2 Rừng ngập mặn Cần Giờ ở thành phố Hồ Chí Minh
(2000)
3 Quần đảo Cát Bà ở thành phố Hải Phòng (2004),
4 Châu thổ sông Hồng (vùng đất ngập nước ven biển
thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) (2004),
5 Ven biển và biển đảo Kiên Giang (2006),
6 Miền Tây Nghệ An (2007),
7 Cù Lao Chàm ở Hội An - Quảng Nam (2009),
8 Mũi Cà Mau ở tỉnh Cà Mau (2009).
Trang 35 Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Trang 37Di sản văn hóa Vật thể (Tính đến 2017)
Di sản văn hóa vật thể ở Việt Nam được
UNESCO công nhận là Di sản văn hóa vật thể đại diện của nhân loại.
I Di sản thiên nhiên thế giới (3)
1 Vịnh Hạ Long
2 Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng
3 Công viên địa chất toàn cầu – cao nguyên đá Đồng Văn.
Trang 40DSVH Phi vật thể Di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam được UNESCO
công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (11)
Trang 421.9 Khu du lịch, điểm du lịch.
Khu du lịch
Điểm Du lịch
Trang 431.9.1 Khu du lịch đ3
Khu du lịch: là khu vực có ưu thế về tài
nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
Trang 44Khu du lịch đ26
Điều kiện: 7 điều kiện được chấp nhận
1 Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch.
2 Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta.
3 Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm.
4 Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Trang 455 Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạtđộng tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu du lịch.
6 Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch vàdịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền ban hành
7 Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải trí, thể thao vàcác cơ sở dịch vụ đồng bộ khác
Trang 46Điều 27 Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du
lịch cấp tỉnh
Trang 47Điều 28 Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du
lịch quốc gia
Trang 4821 khu du lịch trọng điểm quốc gia
1 Khu du lịch nghỉ dưỡng Sa Pa (Lào Cai)
2 Khu du lịch sinh thái hồ Ba Bể (Bắc Kạn)
3 Khu du lịch vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà (QuảngNinh, Hải Phòng)
4 Khu du lịch quốc gia suối Hai Ba Vì (Hà Nội)
5 Khu du lịch văn hóa Hương Sơn (Hà Nội)
6 Khu du lịch văn hóa Cổ Loa - thành cổ Hà Nội
7 Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động (Ninh Bình)
Trang 498 Khu di tích lịch sử Kim Liên (Nghệ An)
9 Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)
10 Khu du lịch đường mòn Hồ Chí Minh (Quảng Trị)
11 Khu du lịch Lăng Cô - Hải Vân - Non Nước (Thừa ThiênHuế và Đà Nẵng)
12 Khu du lịch phố cổ Hội An (Quảng Nam)
13 Khu du lịch vịnh Vân Phong - mũi Đại Lãnh (KhánhHòa)
14 Khu du lịch biển Phan Thiết - Mũi Né (Bình Thuận)
Trang 5015 Khu du lịch Đankia - Suối Vàng (Lâm Đồng)
16 Khu du lịch hồ Tuyền Lâm (Lâm Đồng)
17 Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (Thành phố Hồ ChíMinh)
18 Khu du lịch sinh thái - lịch sử Côn Đảo (Bà Rịa - VũngTàu)
19 Khu du lịch biển Long Hải (Bà Rịa - Vũng Tàu)
Trang 5120 Khu du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
21 Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (Cà Mau).
Ngoài ra chúng ta đang quy hoạch 45 khu
du lịch Quốc gia.
Trang 521.9.2 Điểm Du lịch đ3
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du
lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.
Trang 53Chương 2: Pháp luật về Khách du lịch và Hướng dẫn viên du lịch
Khách du lịch
Hướng dẫn viên du lịch
Trang 542.1 Khách du lịch đ3
Là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc
để nhận thu nhập ở nơi đến.
Trang 563 Được tạo ĐK thuận lợi về xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại trên lãnh thổ Việt Namphù hợp với qui định của pháp luật và điều ước quốc tế mà
VN là thành viên
Trang 574 Được đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp theo hợpđồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân kinh doanh, cungcấp DVDL.
5 Được đối xử bình đẳng, được đảm bảo an toàn về tínhmạng, sức khỏe, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch,được tôn trọng danh dự nhân phẩm, được cứu hộ, cứunạn trong trường hợp khẩn cấp
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật
về du lịch
Trang 587 Kiến nghị với tổ chức, cá nhân quản lý du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn
đề liên quan đến hoạt động du lịch.
8 Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Trang 59o Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 08.38.234.056
+ Cảnh sát hình sự, Công an Thành phố tiếp nhận và giải quyết các vụ việc liên quan đến an ninh trật tự xã hội, các vụ xâm phạm tài sản, tính mạng của du khách.
+ Thanh tra Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và giải quyết các vấn đề liên quan đến vận chuyển du khách, các vụ việc liên quan đến taxi ăn chặn, thu quá cước của du khách, để quên tài sản trên taxi…
+ Lực lượng hỗ trợ du khách hướng dẫn, hỗ trợ du khách khai báo khi xảy ra các vụ việc xâm hại tài sản, tính mạng; ngăn chặn các đối tượng chèo kéo, đeo bám du khách + Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ hướng dẫn, hỗ trợ du khách những thông tin về cách xử lý khi xảy ra các vụ việc xâm phạm về tài sản, giấy tờ thùy thân và tính mạng.
Trang 602.1.2 Nghĩa vụ của khách du lịch đ12
1 Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch, ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục tập quán,bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam
Trang 612 Thực hiện nội qui của khách Du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch.
3 Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.
4 Bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật về dân sự
Trang 62Bài tập 1
Vào ngày 3/9 Ông A đến công ty du lịch XYZ muốn được tư vấn đi du lịch thái lan, được cô h tư vấn dịch vụ chon gói đi thái lan 8 triệu ông A thanh toán đủ số tiền cho công ty
Chuyến đi bắt đầu ngày 10/9 Cô H có trao đổi miệng, hẹn ông
Trang 63Bài tập 2:
Một đoàn du khách lào sang việt nam du lịch, ngày 10/9 Được anh hdv đưa tham quan tại hội an quảng nam Trong đoàn đi lúc này anh hdv hướng dẫn nhiệt tình cho khách tham quang Du khách c đã vẽ lên 1 bức tường tại ngôi
nhà cổ trong lúc tham quang
Hỏi
Ông C có vi phạm pháp luật không?tại sao
Trang 652.2.1 Phạm vi hành nghề của HDV
HDV quốc tế (Thẻ xanh)
• Khách nội địa
• Khách quốc tế đến Việt Nam
• Khách trong nước ra nước ngoài
Trang 66Quốc tế
Tại
điểm
Hướng dẫn viên
Nội địa
Trang 67HDV Nội địa
Trang 68Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đã đăng ký
hành nghề
Trang 69truyền nhiễm, ma túy
Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ HD tại điểm
do cq chuyên môn du lịch cấp tỉnh tổ chức
HDV tại điểm
Trang 702.3 Quyền và nghĩa vụ của HDV đ65
1. QUYỀN:
2. NGHĨA VỤ:
Trang 71vụ, hành nghề…
2 Tham gia tổ chức
XH nghề nghiệp
1 Nhận lương, thù lao theo hợp đồng
QUYỀN
Trang 723 Thông tin cho khách
về nội dung chương trình, cá quyền lợi của
khách.
4 HD theo đúng chương trình, nếu có thay đổi phải báo cáo công ty, điều hành
5 Take care an toàn, tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách
6 Tham gia các khóa đào tạo dành cho HDV
7 Đeo thẻ DHV khi hành nghề
8 Phải mang theo các giấy tờ liên quan (Hợp đồng, chương trình, tiếng Việt và TA)