1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

64 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2020, Tầm Nhìn 2030
Trường học Học Viện Du Lịch Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Du lịch
Thể loại Nghiên cứu chiến lược
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 Phần 2 Phần 2 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,[.]

Trang 1

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

Phần 2

Trang 2

Phần 2: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Bối cảnh

Trang 3

Quốc

tế • Du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng

• Toàn cầu hóa và cạnh tranh

• Hợp tác giữa các khu vực: Á-Âu; Châu Á-TBD;ASEAN

• Biến động khó lường do bất ổn về chính trị, kinh tế,xung đột, dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu

• Ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế trithức

• Xu hướng phát triển bền vững, du lịch xanh, du lịch

có trách nhiệm

Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam

bước sang giai đoạn mới

Trang 4

Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam

bước sang giai đoạn mới

• Quốc tế

• Du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng

• Toàn cầu hóa và cạnh tranh

• Hợp tác giữa các khu vực: Á-Âu; Châu Á-TBD; ASEAN

• Biến động khó lường do bất ổn về chính trị, kinh tế, xung đột, dịchbệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu

• Ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức

• Xu hướng phát triển bền vững, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm

Trang 5

2 Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam

bước sang giai đoạn mới

HIỆN TRẠNG KHÁCH VÀ THU NHẬP DU LỊCH THẾ GIỚI,

1000.0

Tỷ USD

Khách du lịch Thu nhập du lịch

Trang 6

[Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)]

922 triệu lợt khách

Tăng trởng là 6,6% /năm

85 triệu việc làm trực tiếp

170 triệu việc làm gián tiếp

8,5% lao động toàn cầu

944 tỷ đô la Mỹ

5,0% trong tổng GDP

Tỡnh hỡnh phỏt triển du lịch Thế giới 2008

Chõu Âu, 489.4, 53%

Chõu Á TBD, 184.1, 20%

-Chõu Mỹ, 147.0, 16%

Chõu Phi, 46.7, 5%

Trung Đụng, 55.1, 6%

Lượng khỏch du lịch quốc tế trờn thế giới năm

2008

Thu nhập du lịch thế giới năm 2008

Chõu Mỹ, 188.4, 20%

Chõu Phi, 30.6, 3%

Trung Đụng, 45.6, 5%

Chõu Âu, 473.7, 50%

Chõu Á - TBD, 206.0, 22%

Trang 7

Dự báo hoạt động Du lịch thế giới đến 2020

Trang 8

Trong

• Lượng khách và thu nhập du lịch tăng liên tục

• Luật Du lịch, các luật và văn bản liên quan đã đượcthực hiện

• Quy hoạch phát triển du lịch được thực hiện

• Đầu tư du lịch mở rộng: CSHT, CSVCKT du lịch

• Tạo nhiều việc làm mới

• Sản phẩm du lịch có đổi mới, đa dạng hơn

• Thị trường du lịch được mở rộng

• Xúc tiến quảng bá sôi động qua CTHĐQG

• Nhận thức du lịch được nâng lên một bước

Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam

bước sang giai đoạn mới

Trang 9

17.5 16.0

11.7 13.0

13.5 14.5

2.3 2.6 2.4 2.9 3.5 3.6

4.23 4.24 0

Trang 10

Tốc độ tăng trưởng bình

quân thu nhập du lịch giai

đoạn 2001-2008 đạt 16,58%/năm

Trang 12

0 320 640 960 1,280

Trang 14

Du lịch Việt Nam 2009

Một số chỉ tiêu cơ bản

Khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, giảm 11,5% so 2008

Khách nội địa ước đạt 25 triệu lượt, tăng 19% so 2008

Thu nhập du lịch ước đạt 68-70 nghìn tỷ đòng, tăng khoảng 10% so với năm 2008

Tính đến 31/12/2009 cả nước có 10.900 cơ sở lưu trú du lịch với trên 215.000 buồng lưu trú, trong đó có 184 cơ sở lưu trú hạng 3 sao (13.168 buồng); 95 cơ sở hạng 4 sao (11.628 buồng) và 35 cơ sở hạng 5 sao (8.810 buồng)

Trang 15

Trong

• Hiệu quả thấp, sức cạnh tranh yếu, thiếu bền vững

• Quy hoạch du lịch chưa đi vào cuộc sống

• CSHT, CSVCKT du lịch chưa đồng bộ

• Quy mô đầu tư còn manh mún, dàn trải

• SPDL thiếu đặc sắc, chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu

• Thị trường chưa có tiêu điểm, chưa thu hút được khách cao cấp

• XTQB chưa chuyên nghiệp, chưa tạo được tiếng vang

• Hiệu quả, hiệu lực quản lý còn thấp; phối hợp liên ngành, liên vùng còn yếu

Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam

bước sang giai đoạn mới

Trang 16

ThuËn lîi – khã khĂn C¬ héi - th¸ch thøc

bước sang giai đoạn mới

• Nhà nước quan tâm

•Chính trị ổn định, đối ngoại rộng mở

•Kinh nghiệm 20 năm đổi mới và 10

năm thực hiện chiến lược PTDL

•Tiềm năng về tài nguyên DL

• Nhận thức về du lịch chưa đầy đủ

• Cơ chế chính sách còn bó buộc

• CSHT còn yếu, thiếu đồng bộ

• Nhân lực còn thiếu chuyên nghiệp

• Mức sống dân cư còn nghèo, ý thức

pháp luật chưa nghiêm

•Việt Nam hội nhập sâu và toàn diện

•Đầu tư trong và ngoài nước

• Doanh nghiệp ngày càng trưởng thành

•Xu hướng du lịch nội địa và du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng

• Sức ép cạnh tranh gia tăng

• Thị trường biến động khó lường

Trang 17

Vấn đề đặt ra cho Du lịch Việt Nam

1 Hiệu quả

2 Sức cạnh tranh

3 Tính bền vữngVấn đề:

Trang 18

Tư tưởng

đột phá

Bài học kinh nghiệm

Trang 19

3 Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030 Chiến lược phát triển du lịch Việt

2 Chiến lược phát triển

3 Giải pháp thực hiện

4 Kế hoạch hành động

BỐ CỤC

Trang 20

QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.

Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch quốc tế đến; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài.

Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu

tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên

và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong cả nước; tăng cường liên kết phát triển du lịch

Trang 21

▪ Sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới.

 Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

Trang 22

0 10 20 30 40 50 60 70

Dự báo tăng trưởng khách du lịch

nội địa đến năm 2030

Đơn vị: Triệu lượt khách

Dự báo tăng trưởng khách du lịch

quốc tế đến Việt Nam đến năm 2030

Trang 23

MỤC TIÊU CỤ THỂ

CHỈ TIÊU KINH TẾ: Thu từ du lịch

Năm 2020 tổng thu từ du lịch đạt

18 - 19 tỷ USD , giai đoạn này tăng trung bình 12%/năm.

Tỷ trọng GDP du lịch chiếm 6,5 - 7% tổng GDP cả nước, tăng trung bình

Trang 24

Dự báo số lượng nguồn nhân lực

du lịch Việt Nam đến năm 2030

Lao động du lịch gián tiếp Lao động du lịch trực tiếp

MỤC TIÊU CỤ THỂ

CHỈ TIÊU XÃ HỘI

Tạo thêm nhiều việc làmcho xã hội, góp phần giảmnghèo: năm 2020, tạo ra hơn

Góp phần bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa ViệtNam

Phát triển thể chất, nângcao dân trí và đời sống vănhoá tinh thần cho nhân dân,tăng cường đoàn kết, hữunghị, tinh thần tự tôn dântộc

Trang 25

MỤC TIÊU CỤ THỂ

CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG

• Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ vàphát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường

• Môi trường du lịch là yếu tố hấp dẫn, đảm bảo chất lượng và giátrị thụ hưởng du lịch

100% dự án phát triển du lịch có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

90% cơ sở dịch vụ

du lịch đạt các tiêu chuẩn môi trường

và được kiểm tra giám sát định kỳ

Năm

2015 100% cơ sở dịch vụ du lịch đạt các

tiêu chuẩn môi trường và được kiểm tra giám sát định kỳ

50-60% sản phẩm

du lịch, dịch vụ du lịch đảm bảo tiêu chí thân thiện môi trường

Năm 2020

Trang 26

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

1 Phát triển sản phẩm du lịch

2 Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch

4 Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch

5 Đầu tư và chính sách phát triển du lịch

6 Hợp tác quốc tế về du lịch

7 Quản lý nhà nước về du lịch

Trang 27

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

MỤC TIÊU: Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội tại các vùng miền.

Trang 28

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

1 Giải pháp ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch

Trang 29

2 Phát triển du lịch đặc trưng theo

vùng du lịch

Trung du, miền núI Bắc bộ

ĐB sông Hồng, duyên hải Đông Bắc

Bắc trung bộ Nam Trung bộ Tây nguyên

Đông Nam bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Phát huy thế mạnh đặc trưng của mỗi vùng lãnh thổ, gắn kết các vùng kinh tế, văn hóa, địa lý, khí hậu, tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch với các sản phẩm du lịch chuyên đề

đặc trưng.

Trang 30

MỤC TIÊU:

Đảm bảo các điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển

du lịch, hình thành năng lực tiếp đón phục vụ du lịch chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu

và các mục tiêu phát triển.

PHÁP PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT PHỤC VỤ DU LỊCH

Trang 31

PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT

PHỤC VỤ DU LỊCH

• Phối hợp trong xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triểncác ngành liên quan, đặc biệt là giao thông vận tải, tạo điềukiện thuận lợi phát triển du lịch

• Nâng cấp, cải tạo bến tàu, xe, cầu cảng, tạo môi trườnggiao thông thuận tiện phục vụ khách du lịch

• Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, cải thiệncảnh quan công cộng, môi trường văn minh, an toàn

• Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc đạt tiêuchuẩn quốc tế tới các khu, điểm du lịch

1 Phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 32

• Lập kế hoạch chi tiết về nhu cầu phát triển hệ thống CSLTđảm bảo đạt mục tiêu về số lượng, chất lượng.

• Đầu tư xây dựng một số trung tâm du lịch dịch vụ chất lượngcao, tại một số đô thị du lịch chính Khuyến khích đầu tư pháttriển khách sạn nghỉ dưỡng ven biển

• Hiện đại hóa hệ thống CSLT du lịch; đa dạng hóa loại hìnhdịch vụ với chất lượng cao, tiện nghi; cơ sở phục vụ hội nghị,hội thảo, thể thao, giải trí

• Thực hiện nghiêm túc quản lý sử dụng đất, cấp phép xâydựng CSLT; quản lý chặt chẽ chất lượng, vệ sinh các nhàhàng du lịch; thu hút mạnh đầu tư nước ngoài vào lĩnh vựckhách sạn, tổ hợp khách sạn, nhà hàng; thực hiện quy hoạch,đầu tư xây dựng khu, điểm du lịch quốc gia, địa phương

2 Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT

PHỤC VỤ DU LỊCH

Trang 33

MỤC TIÊU:

Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

du lịch, đáp ứng nhu cầu xã hội.

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 34

• Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịchmạnh, tăng cường đào tạo đại học, sau đại học, quan tâm đàotạo kỹ năng nghề du lịch.

• Rà soát lại mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch; tập trung đầu tư,đảm bảo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực về phân bố theovùng miền, chất lượng giảng dạy

• Mục tiêu: năm 2015, 80% cơ sở đào tạo đáp ứng nhu cầu xãhội, 80% giảng viên chuẩn hóa, thiết bị giảng dạy đồng bộ,hiện đại

1 Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 35

• Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu, theo thời kỳ,từng vùng, miền trong cả nước; từng bước thực hiện chuẩnhóa nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế.

• Xây dựng chuẩn trường đào tạo du lịch, hoàn thiện chươngtrình, khung đào tạo

• Tăng cường liên kết hợp tác quốc tế về đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực du lịch

• Khuyến khích đẩy mạnh đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhucầu doanh nghiệp, xã hội

• 2015: 60% lao động được đào tạo chuyên môn sâu về dulịch; 2020: 80-100%

ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

2 Chuẩn hóa nhân lực du lịch

Trang 36

MỤC TIÊU:

hiện xúc tiến quảng bá du lịch chuyên nghiệp, nhắm vào thị trường mục tiêu, lấy điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm đối tượng xúc tiến nhằm tạo dựng thương hiệu du lịch Việt Nam và các thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm nổi bật.

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG,

XTQB, THƯƠNG HIỆU

Trang 37

• Chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối

tuần, mua sắm.

Thị trường nội địa:

• Thị trường khách QT gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc,

Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương

(Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Úc)

• Thị trường khách cao cấp: Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà

Lan, Tây Ban Nha, vùng Scandianiva), Bắc Mỹ (Mỹ,

Canada) và Đông Âu (Nga, Ukraina)

• Thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ

Thị trường quốc tế:

1 Định hướng phát triển thị trường

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,

THƯƠNG HIỆU

Trang 38

Chuyên nghiệp hóa, tập trung quy mô lớn cho XTQB Nhà nước

hỗ trợ và phối hợp cùng doanh nghiệp; gắn kết hình ảnh thương hiệu quốc gia với thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp.

Cơ quan xúc tiến quốc gia có vai trò chủ đạo trong hoạt động xúc tiến và hướng dẫn, hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp.

Chương trình XTQB phải được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường, gắn với chiến lược sản phẩm-thị trường, phát triển thương hiệu.

Kế hoạch XTQB quốc gia lập cho giai đoạn 5 năm, hàng năm; thông tin XTQB đảm bảo tin cậy, thống nhất Khai thác kênh thông tin qua cơ quan đại diện, cộng đồng người Việt tại nước ngoài; lập đại diện du lịch VN tại một số thị trường trọng điểm.

Gắn xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, ngoại giao, văn hóa Đầu tư ứng dụng công nghệ cao cho hoạt động XTQB.

2 Xúc tiến quảng bá

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,

THƯƠNG HIỆU

Trang 39

Phát triển thương hiệu du

lịch Việt Nam trên cơ sở

những giá trị du lịch đặc

sắc của đất nước

Phát triển thương hiệu có tính bền vững, theo

hướng chuyên nghiệp

3 Xây dựng và quản lý phát triển thương hiệu

Thương hiệu du lịch Việt Nam

Thương hiệu doanh nghiệp, địa danh

Thương hiệu du lịch vùng, địa phương

Thương hiệu sản phảm du lịch

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,

THƯƠNG HIỆU

Trang 40

MỤC TIÊU:

Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Tạo hành lang pháp lý và các điều kiện cho quản

lý và phát triển du lịch.

ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

Trang 41

Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh

dàn trải, manh mún

: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật nhữngkhu du lịch quốc gia; xúc tiến, quảng bá, phát triển thương hiệu,phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, bảo

vệ môi trường và phát triển du lịch xanh

: Nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, các khu

du lịch quốc gia, địa bàn có tiềm năng du lịch; Thu hút, khuyếnkhích mọi thành phần kinh tế trong đầu tư phát triển sản phẩm

du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cơ

sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch…

1 Đầu tư phát triển du lịch

ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

Trang 42

• Điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh Luật Du lịch và các văn

bản liên quan

• Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát huy vai trò động

lực thúc đẩy phát triển du lịch

• Thu hút đầu tư, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn

• Hỗ trợ xúc tiến quảng bá, xã hội hoá trong xúc tiến quảng bá

và đào tạo du lịch

• Khuyến khích chất lượng và hiệu quả du lịch, tôn vinh

thương hiệu, danh hiệu

• Kích cầu du lịch nội địa

2 Chính sách phát triển

ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH

Trang 43

MỤC TIÊU:

Phát huy các vận hội từ hợp

tác quốc tế trong xúc tiến

quảng bá du lịch, đào tạo

Trang 44

• Tạo điều kiện thuận lợi về hợp tác với nước ngoài về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ

• Chủ động, tích cực triển khai hiệu quả các hiệp định song

phương và đa phương đã ký kết

• Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia là thị trường du lịch trọng điểm

• Chủ động xây dựng và kêu gọi tài trợ từ các nguồn vốn và tổ chức hợp tác quốc tế

1 Tăng cường hiệu quả triển khai hợp tác quốc tế

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trang 45

• Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, liên kết, thu hútnguồn chất xám, tri thức, kinh nghiệm từ nước ngoài

• Mở rộng, phát huy triệt để các mối quan hệ hợp tác songphương và đa phương nhằm tăng cường xúc tiến quảng bá,thu hút khách, thu hút đầu tư, nâng cao hình ảnh và vị thếViệt Nam

• Mở rộng hợp tác dưới nhiều hình thức để đạt hiểu quả nhiềumặt về kinh tế, văn hóa và giao lưu hội nhập

2 Đa phương hóa, đa dạng hóa hợp tác

HỢP TÁC QUỐC TẾ

Ngày đăng: 08/02/2023, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w