CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 Phần 2 Phần 2 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,[.]
Trang 1CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Phần 2
Trang 2Phần 2: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Bối cảnh
Trang 3Quốc
tế • Du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng
• Toàn cầu hóa và cạnh tranh
• Hợp tác giữa các khu vực: Á-Âu; Châu Á-TBD;ASEAN
• Biến động khó lường do bất ổn về chính trị, kinh tế,xung đột, dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu
• Ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế trithức
• Xu hướng phát triển bền vững, du lịch xanh, du lịch
có trách nhiệm
Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam
bước sang giai đoạn mới
Trang 4Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam
bước sang giai đoạn mới
• Quốc tế
• Du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng
• Toàn cầu hóa và cạnh tranh
• Hợp tác giữa các khu vực: Á-Âu; Châu Á-TBD; ASEAN
• Biến động khó lường do bất ổn về chính trị, kinh tế, xung đột, dịchbệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu
• Ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức
• Xu hướng phát triển bền vững, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm
Trang 52 Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam
bước sang giai đoạn mới
HIỆN TRẠNG KHÁCH VÀ THU NHẬP DU LỊCH THẾ GIỚI,
1000.0
Tỷ USD
Khách du lịch Thu nhập du lịch
Trang 6[Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO)]
922 triệu lợt khách
Tăng trởng là 6,6% /năm
85 triệu việc làm trực tiếp
170 triệu việc làm gián tiếp
8,5% lao động toàn cầu
944 tỷ đô la Mỹ
5,0% trong tổng GDP
Tỡnh hỡnh phỏt triển du lịch Thế giới 2008
Chõu Âu, 489.4, 53%
Chõu Á TBD, 184.1, 20%
-Chõu Mỹ, 147.0, 16%
Chõu Phi, 46.7, 5%
Trung Đụng, 55.1, 6%
Lượng khỏch du lịch quốc tế trờn thế giới năm
2008
Thu nhập du lịch thế giới năm 2008
Chõu Mỹ, 188.4, 20%
Chõu Phi, 30.6, 3%
Trung Đụng, 45.6, 5%
Chõu Âu, 473.7, 50%
Chõu Á - TBD, 206.0, 22%
Trang 7Dự báo hoạt động Du lịch thế giới đến 2020
Trang 8Trong
• Lượng khách và thu nhập du lịch tăng liên tục
• Luật Du lịch, các luật và văn bản liên quan đã đượcthực hiện
• Quy hoạch phát triển du lịch được thực hiện
• Đầu tư du lịch mở rộng: CSHT, CSVCKT du lịch
• Tạo nhiều việc làm mới
• Sản phẩm du lịch có đổi mới, đa dạng hơn
• Thị trường du lịch được mở rộng
• Xúc tiến quảng bá sôi động qua CTHĐQG
• Nhận thức du lịch được nâng lên một bước
Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam
bước sang giai đoạn mới
Trang 917.5 16.0
11.7 13.0
13.5 14.5
2.3 2.6 2.4 2.9 3.5 3.6
4.23 4.24 0
Trang 10Tốc độ tăng trưởng bình
quân thu nhập du lịch giai
đoạn 2001-2008 đạt 16,58%/năm
Trang 120 320 640 960 1,280
Trang 14Du lịch Việt Nam 2009
Một số chỉ tiêu cơ bản
Khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, giảm 11,5% so 2008
Khách nội địa ước đạt 25 triệu lượt, tăng 19% so 2008
Thu nhập du lịch ước đạt 68-70 nghìn tỷ đòng, tăng khoảng 10% so với năm 2008
Tính đến 31/12/2009 cả nước có 10.900 cơ sở lưu trú du lịch với trên 215.000 buồng lưu trú, trong đó có 184 cơ sở lưu trú hạng 3 sao (13.168 buồng); 95 cơ sở hạng 4 sao (11.628 buồng) và 35 cơ sở hạng 5 sao (8.810 buồng)
Trang 15Trong
• Hiệu quả thấp, sức cạnh tranh yếu, thiếu bền vững
• Quy hoạch du lịch chưa đi vào cuộc sống
• CSHT, CSVCKT du lịch chưa đồng bộ
• Quy mô đầu tư còn manh mún, dàn trải
• SPDL thiếu đặc sắc, chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu
• Thị trường chưa có tiêu điểm, chưa thu hút được khách cao cấp
• XTQB chưa chuyên nghiệp, chưa tạo được tiếng vang
• Hiệu quả, hiệu lực quản lý còn thấp; phối hợp liên ngành, liên vùng còn yếu
Bối cảnh ngành Du lịch Việt Nam
bước sang giai đoạn mới
Trang 16ThuËn lîi – khã khĂn C¬ héi - th¸ch thøc
bước sang giai đoạn mới
• Nhà nước quan tâm
•Chính trị ổn định, đối ngoại rộng mở
•Kinh nghiệm 20 năm đổi mới và 10
năm thực hiện chiến lược PTDL
•Tiềm năng về tài nguyên DL
• Nhận thức về du lịch chưa đầy đủ
• Cơ chế chính sách còn bó buộc
• CSHT còn yếu, thiếu đồng bộ
• Nhân lực còn thiếu chuyên nghiệp
• Mức sống dân cư còn nghèo, ý thức
pháp luật chưa nghiêm
•Việt Nam hội nhập sâu và toàn diện
•Đầu tư trong và ngoài nước
• Doanh nghiệp ngày càng trưởng thành
•Xu hướng du lịch nội địa và du lịch quốc tế tiếp tục tăng trưởng
• Sức ép cạnh tranh gia tăng
• Thị trường biến động khó lường
Trang 17Vấn đề đặt ra cho Du lịch Việt Nam
1 Hiệu quả
2 Sức cạnh tranh
3 Tính bền vữngVấn đề:
Trang 18Tư tưởng
đột phá
Bài học kinh nghiệm
Trang 193 Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030 Chiến lược phát triển du lịch Việt
2 Chiến lược phát triển
3 Giải pháp thực hiện
4 Kế hoạch hành động
BỐ CỤC
Trang 20QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịch quốc tế đến; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài.
Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu
tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên
và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong cả nước; tăng cường liên kết phát triển du lịch
Trang 21▪ Sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới.
Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.
Trang 220 10 20 30 40 50 60 70
Dự báo tăng trưởng khách du lịch
nội địa đến năm 2030
Đơn vị: Triệu lượt khách
Dự báo tăng trưởng khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam đến năm 2030
Trang 23MỤC TIÊU CỤ THỂ
CHỈ TIÊU KINH TẾ: Thu từ du lịch
Năm 2020 tổng thu từ du lịch đạt
18 - 19 tỷ USD , giai đoạn này tăng trung bình 12%/năm.
Tỷ trọng GDP du lịch chiếm 6,5 - 7% tổng GDP cả nước, tăng trung bình
Trang 24Dự báo số lượng nguồn nhân lực
du lịch Việt Nam đến năm 2030
Lao động du lịch gián tiếp Lao động du lịch trực tiếp
MỤC TIÊU CỤ THỂ
CHỈ TIÊU XÃ HỘI
Tạo thêm nhiều việc làmcho xã hội, góp phần giảmnghèo: năm 2020, tạo ra hơn
Góp phần bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa ViệtNam
Phát triển thể chất, nângcao dân trí và đời sống vănhoá tinh thần cho nhân dân,tăng cường đoàn kết, hữunghị, tinh thần tự tôn dântộc
Trang 25MỤC TIÊU CỤ THỂ
CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
• Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ vàphát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường
• Môi trường du lịch là yếu tố hấp dẫn, đảm bảo chất lượng và giátrị thụ hưởng du lịch
100% dự án phát triển du lịch có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
90% cơ sở dịch vụ
du lịch đạt các tiêu chuẩn môi trường
và được kiểm tra giám sát định kỳ
Năm
2015 100% cơ sở dịch vụ du lịch đạt các
tiêu chuẩn môi trường và được kiểm tra giám sát định kỳ
50-60% sản phẩm
du lịch, dịch vụ du lịch đảm bảo tiêu chí thân thiện môi trường
Năm 2020
Trang 26GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1 Phát triển sản phẩm du lịch
2 Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch
4 Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch
5 Đầu tư và chính sách phát triển du lịch
6 Hợp tác quốc tế về du lịch
7 Quản lý nhà nước về du lịch
Trang 27PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
MỤC TIÊU: Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội tại các vùng miền.
Trang 28PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
1 Giải pháp ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch
Trang 292 Phát triển du lịch đặc trưng theo
vùng du lịch
Trung du, miền núI Bắc bộ
ĐB sông Hồng, duyên hải Đông Bắc
Bắc trung bộ Nam Trung bộ Tây nguyên
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Phát huy thế mạnh đặc trưng của mỗi vùng lãnh thổ, gắn kết các vùng kinh tế, văn hóa, địa lý, khí hậu, tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch với các sản phẩm du lịch chuyên đề
đặc trưng.
Trang 30MỤC TIÊU:
Đảm bảo các điều kiện tiên quyết để thực hiện phát triển
du lịch, hình thành năng lực tiếp đón phục vụ du lịch chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu
và các mục tiêu phát triển.
PHÁP PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT PHỤC VỤ DU LỊCH
Trang 31PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT
PHỤC VỤ DU LỊCH
• Phối hợp trong xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triểncác ngành liên quan, đặc biệt là giao thông vận tải, tạo điềukiện thuận lợi phát triển du lịch
• Nâng cấp, cải tạo bến tàu, xe, cầu cảng, tạo môi trườnggiao thông thuận tiện phục vụ khách du lịch
• Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, cải thiệncảnh quan công cộng, môi trường văn minh, an toàn
• Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc đạt tiêuchuẩn quốc tế tới các khu, điểm du lịch
1 Phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 32• Lập kế hoạch chi tiết về nhu cầu phát triển hệ thống CSLTđảm bảo đạt mục tiêu về số lượng, chất lượng.
• Đầu tư xây dựng một số trung tâm du lịch dịch vụ chất lượngcao, tại một số đô thị du lịch chính Khuyến khích đầu tư pháttriển khách sạn nghỉ dưỡng ven biển
• Hiện đại hóa hệ thống CSLT du lịch; đa dạng hóa loại hìnhdịch vụ với chất lượng cao, tiện nghi; cơ sở phục vụ hội nghị,hội thảo, thể thao, giải trí
• Thực hiện nghiêm túc quản lý sử dụng đất, cấp phép xâydựng CSLT; quản lý chặt chẽ chất lượng, vệ sinh các nhàhàng du lịch; thu hút mạnh đầu tư nước ngoài vào lĩnh vựckhách sạn, tổ hợp khách sạn, nhà hàng; thực hiện quy hoạch,đầu tư xây dựng khu, điểm du lịch quốc gia, địa phương
2 Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
PHÁT TRIỂN CSHT, CSVCKT
PHỤC VỤ DU LỊCH
Trang 33MỤC TIÊU:
Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
du lịch, đáp ứng nhu cầu xã hội.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 34• Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịchmạnh, tăng cường đào tạo đại học, sau đại học, quan tâm đàotạo kỹ năng nghề du lịch.
• Rà soát lại mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch; tập trung đầu tư,đảm bảo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực về phân bố theovùng miền, chất lượng giảng dạy
• Mục tiêu: năm 2015, 80% cơ sở đào tạo đáp ứng nhu cầu xãhội, 80% giảng viên chuẩn hóa, thiết bị giảng dạy đồng bộ,hiện đại
1 Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 35• Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu, theo thời kỳ,từng vùng, miền trong cả nước; từng bước thực hiện chuẩnhóa nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế.
• Xây dựng chuẩn trường đào tạo du lịch, hoàn thiện chươngtrình, khung đào tạo
• Tăng cường liên kết hợp tác quốc tế về đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực du lịch
• Khuyến khích đẩy mạnh đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhucầu doanh nghiệp, xã hội
• 2015: 60% lao động được đào tạo chuyên môn sâu về dulịch; 2020: 80-100%
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
2 Chuẩn hóa nhân lực du lịch
Trang 36MỤC TIÊU:
hiện xúc tiến quảng bá du lịch chuyên nghiệp, nhắm vào thị trường mục tiêu, lấy điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm đối tượng xúc tiến nhằm tạo dựng thương hiệu du lịch Việt Nam và các thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm nổi bật.
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG,
XTQB, THƯƠNG HIỆU
Trang 37• Chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối
tuần, mua sắm.
Thị trường nội địa:
• Thị trường khách QT gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương
(Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Úc)
• Thị trường khách cao cấp: Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà
Lan, Tây Ban Nha, vùng Scandianiva), Bắc Mỹ (Mỹ,
Canada) và Đông Âu (Nga, Ukraina)
• Thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ
Thị trường quốc tế:
1 Định hướng phát triển thị trường
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,
THƯƠNG HIỆU
Trang 38Chuyên nghiệp hóa, tập trung quy mô lớn cho XTQB Nhà nước
hỗ trợ và phối hợp cùng doanh nghiệp; gắn kết hình ảnh thương hiệu quốc gia với thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp.
Cơ quan xúc tiến quốc gia có vai trò chủ đạo trong hoạt động xúc tiến và hướng dẫn, hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp.
Chương trình XTQB phải được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường, gắn với chiến lược sản phẩm-thị trường, phát triển thương hiệu.
Kế hoạch XTQB quốc gia lập cho giai đoạn 5 năm, hàng năm; thông tin XTQB đảm bảo tin cậy, thống nhất Khai thác kênh thông tin qua cơ quan đại diện, cộng đồng người Việt tại nước ngoài; lập đại diện du lịch VN tại một số thị trường trọng điểm.
Gắn xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, ngoại giao, văn hóa Đầu tư ứng dụng công nghệ cao cho hoạt động XTQB.
2 Xúc tiến quảng bá
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,
THƯƠNG HIỆU
Trang 39Phát triển thương hiệu du
lịch Việt Nam trên cơ sở
những giá trị du lịch đặc
sắc của đất nước
Phát triển thương hiệu có tính bền vững, theo
hướng chuyên nghiệp
3 Xây dựng và quản lý phát triển thương hiệu
Thương hiệu du lịch Việt Nam
Thương hiệu doanh nghiệp, địa danh
Thương hiệu du lịch vùng, địa phương
Thương hiệu sản phảm du lịch
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XTQB,
THƯƠNG HIỆU
Trang 40MỤC TIÊU:
Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Tạo hành lang pháp lý và các điều kiện cho quản
lý và phát triển du lịch.
ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
Trang 41Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh
dàn trải, manh mún
: Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật nhữngkhu du lịch quốc gia; xúc tiến, quảng bá, phát triển thương hiệu,phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, bảo
vệ môi trường và phát triển du lịch xanh
: Nhà nước hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, các khu
du lịch quốc gia, địa bàn có tiềm năng du lịch; Thu hút, khuyếnkhích mọi thành phần kinh tế trong đầu tư phát triển sản phẩm
du lịch, xúc tiến quảng bá, phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cơ
sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch…
1 Đầu tư phát triển du lịch
ĐẦU TƯ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
Trang 42• Điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh Luật Du lịch và các văn
bản liên quan
• Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát huy vai trò động
lực thúc đẩy phát triển du lịch
• Thu hút đầu tư, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn
• Hỗ trợ xúc tiến quảng bá, xã hội hoá trong xúc tiến quảng bá
và đào tạo du lịch
• Khuyến khích chất lượng và hiệu quả du lịch, tôn vinh
thương hiệu, danh hiệu
• Kích cầu du lịch nội địa
2 Chính sách phát triển
ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
Trang 43MỤC TIÊU:
Phát huy các vận hội từ hợp
tác quốc tế trong xúc tiến
quảng bá du lịch, đào tạo
Trang 44• Tạo điều kiện thuận lợi về hợp tác với nước ngoài về nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
• Chủ động, tích cực triển khai hiệu quả các hiệp định song
phương và đa phương đã ký kết
• Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia là thị trường du lịch trọng điểm
• Chủ động xây dựng và kêu gọi tài trợ từ các nguồn vốn và tổ chức hợp tác quốc tế
1 Tăng cường hiệu quả triển khai hợp tác quốc tế
HỢP TÁC QUỐC TẾ
Trang 45• Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, liên kết, thu hútnguồn chất xám, tri thức, kinh nghiệm từ nước ngoài
• Mở rộng, phát huy triệt để các mối quan hệ hợp tác songphương và đa phương nhằm tăng cường xúc tiến quảng bá,thu hút khách, thu hút đầu tư, nâng cao hình ảnh và vị thếViệt Nam
• Mở rộng hợp tác dưới nhiều hình thức để đạt hiểu quả nhiềumặt về kinh tế, văn hóa và giao lưu hội nhập
2 Đa phương hóa, đa dạng hóa hợp tác
HỢP TÁC QUỐC TẾ