After studying this chapter, you should be able to ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH VIỆT NAM Giảng viên ThS BÙI THỊ TRANG GIỚI THIỆU Giảng viên Th s Bùi Thị Trang Giáo trình 1 Địa lí du lịch, Chủ biên Trần Đức Than[.]
Trang 1ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH VIỆT NAM
Giảng viên:
ThS BÙI THỊ TRANG
Trang 32 Bộ GD&ĐT, Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam.
Tài liệu tham khảo:
1 Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch (2016), Chiến lược phát
triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2030.
2 Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 4• Slides bài giảng
• Giáo trình, các tài liệu tham khảo khác
✓ Điểm
✓ Thi:
• Đủ điều kiện dự thi
• Tham dự thi trong 90’
• Điểm thi chiếm 60% tổng điểm học phần
Tham gia lớp học Tham gia đóng góp ý kiến
Kiểm tra giữa kì
Bài tập nhóm
Bài thi kết thúc học phần
Trang 6• Nắm vững kiến thức về các yếu tố cấu thành
và phân loại điểm tuyến du lịch
• Nhận biết được đặc điểm của 7 vùng du lịch Việt Nam
• Nắm được các tuyến du lịch đang phát triển trong các vùng cụ thể.
• Hiểu được cơ bản các công việc trong ngành
du lịch như: Hướng dẫn viên du lịch, điều hành
du lịch, thiết kế tour
Trang 7MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Về kĩ năng:
• Vận dụng được các kiến thức cơ bản về dulịch và điểm tuyến du lịch vào nghiên cứu,đánh giá và kinh doanh dịch vụ du lịch;
• Xác định được điểm du lịch khi xây dựngchương trình du lịch;
• Biết cách thiết kế chương trình du lịch phùhợp với 7 vùng du lịch Việt Nam;
• Lập kế hoạch, xây dựng được các chươngtrình du lịch phù hợp theo các tuyến đó
Trang 8MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Về thái độ:
• Nhận thức được ý nghĩa của môn họclàm nền tảng kiến thức để nghiên cứucác môn chuyên ngành;
• Có nhận thức và thái độ đúng trong việctiếp cận và xử lí các vấn đề như hiểubiết về điểm, tuyến du lịch, hỗ trợ trongviệc xây dựng hợp lí các tuyến du lịch;
• Tự tin hơn ở năng lực bản thân
Trang 9PHƯƠNG PHÁP HỌC
▪ Lý thuyết: đọc trước các bàigiảng, tài liệu học tập
▪ Thực hành: các bài tập cánhân/nhóm, thuyết trình trênlớp
▪ Thực tế: Sinh viên đi thực tếtour nội thành Hà Nội
▪ Sinh viên tìm kiếm, tổng hợpcác tài liệu liên quan theohướng dẫn của giáo viên
Trang 10NỘI DUNG
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DU LỊCH VÀ ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH
2PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH
ĐIỂM TUYẾN DL VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DH NAM TRUNG BỘ
ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH CỦA VÙNG TÂY NGUYÊN
ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH VÙNG ĐÔNG NAM BỘ VÀ VÙNG ĐBSCL
Trang 11CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
DU LỊCH VÀ ĐIỂM TUYẾN DU LỊCH
Trang 12NỘI DUNG
1 • Các khái niệm cơ bản về du lịch
2 • Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch
3 • Quản lí điểm tuyến du lịch
4 • Đặc tính và tầm quan trọng của điểm tuyến du lịch
5 • Phân loại điểm tuyến du lịch Việt Nam
Trang 131.5 Chương trình du lịch
1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
Trang 141 1 Khái niệm du lịch
Du lịch là:
… là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên
… không quá 1 năm liên tục
… nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, tìm hiểu, khám phá TNDL hoặc kết hợp mục đích hợp
pháp khác
1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam (2017)
Trang 161 2 Điểm du lịch
là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục
vụ khách du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam (2017)
Trang 17Các nơi giải trí Các khu thể thao
Khu mua sắm Nhà hát Sòng bạc Khu giải trí
Công viên chủ đề Các di tích lịch sử
Di tích khảo cổ
Thắng cảnh Hang động Công viên Núi đồi
Các Hội nghị quốc tế, quốc gia Công trình kiến
Trang 18Điều kiện để công nhận điểm
du lịch???
Trang 19Điều kiện để công nhận điểm du lịch
Điều 11, Nghị định 168/2017/NĐ-CP
(1) Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản
đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Trang 20Điều kiện để công nhận điểm du lịch
Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm DL
Có dịch vụ ăn uống, mua sắm
Trang 21Điều kiện để công nhận điểm du lịch
(3) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường như:
Có bộ phận bảo vệ
trực 24 giờ mỗi ngày;
Trang 22Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch
Trang 23Có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị khách du lịch
Trang 24Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng
khách du lịch vào thời kỳ cao điểm
Trang 25Điều kiện để công nhận điểm du lịch
Có biện pháp thu gom và xử lý
rác thải, nước thải sinh hoạt
theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường; bố trí nhân
lực làm vệ sinh môi trường
Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật
Trang 261.3 Tuyến du lịch
… là lộ trình liên kết cáckhu du lịch, điểm dulịch, cơ sở cung cấpdịch vụ du lịch, gắn vớicác tuyến giao thôngđường bộ, đường sắt,đường thuỷ, đườnghàng không
Trang 27Phân loại tuyến du lịch
Tuyến
du lịch nội vùng
Tuyến du lịch
Tuyến
du lịch liên vùng
Trang 28Phân loại tuyến du lịch
Tuyến du lịch nội vùng
là lộ trình kết nối cácđiểm du lịch, khu du lịchtrong một vùng du lịch
❖ Thái Nguyên – Ba Bể Cao Bằng
-❖ Đà Nẵng – Bà Nà – Hội An
Trang 29Phân loại tuyến du lịch
Tuyến liên vùng:
là lộ trình nối các điểm
du lịch, các trung tâm dulịch của những vùng khácnhau
❖ Hà Nội – Đà Nẵng – Hội
An – Huế
❖ Tây Ninh – Long An –Đồng Tháp
Trang 30Tài nguyên du lịch là:
… là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các
giá trị văn hóa
… làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.
… bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch văn hóa.
1.4 Tài nguyên du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam 2017
Trang 32Tài nguyên du lịch
1
Tài nguyên du lịch tự nhiên
2
Tài nguyên du lịch văn hóa
Theo cách tiếp cận Luật du lịch VN 2017, tài nguyên du lịch bao gồm:
Trang 33Tài nguyên du lịch tự nhiên
• Là những thành tạo hay tính chất của tự nhiên cùng các giá trị thẩm mỹ, khoa
học, môi trường, có sức hấp dẫn khách du lịch hay được khai thác đáp ứng cầu du lịch
Khái
niệm
• Địa hình, địa mạo
• Tài nguyên khí hậu
• Tài nguyên nước
• Tài nguyên sinh vật
Trang 34Tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng
Địa hình, địa mạo
• Địa hình đồi núi chiếm ¾ đất liềnchủ yếu là đồi núi thấp dưới2000m
• Địa hình karst với nhiều hangđộng nổi tiếng
• Địa hình đồng bằng phẳng pháttriển văn hóa văn minh Việt Nam,phát triển nhiều loại hình DL
• Đường biển dài 3260km, với gần
4000 hòn đảo và nhiều đảo cógiá trị du lịch
Trang 35Tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng
Tài nguyên khí hậu
• Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa(phân hóa theo vĩ độ và độcao): nhiệt độ trung bình năm23-27 độ C, lương mưa trungbình 500-2000 mm
• Các đặc điểm chung của khíhậu, các chỉ số khí hậu, cáchiện tượng thời tiết, thiên tai
Trang 36Tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng
Tài nguyên nước
– Nước trên mặt: hệ thốngsông, suối, ao, hồ dày đặc,lượng nước dồi dào
– Nước dưới ngầm: phát triểncác loại hình du lịch khámchữa bệnh, nghỉ dưỡng
Trang 37Tài nguyên du lịch tự nhiên của vùng
Tài nguyên sinh vật
– Hệ động thực vật: phongphú, quý hiếm, mức độ đặchữu cao
– Hệ sinh thái đa dạng nhưHST rừng ngập mặn venbiển, HST núi cao,
Trang 38Tài nguyên du lịch văn hóa
• Là các sản phẩm do con người tạo ra cùng các giá trị của chúng có sức hấp dẫn đối với du khách hoặc được khai thác đáp ứng cầu du lịch
• Bao gồm các di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo
cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch (Luật du lịch VN 2017)
Khái
niệm
• Tài nguyên du lịch văn hóa vật thể
• Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể
Các
yếu tố
cấu
thành
Trang 39Tài nguyên du lịch văn hóa vật thể
Di tích
lịch sử
Danh lam thắng cảnh
Di tích kiến trúc nghệ thuật
Di tích khảo cổ, bảo vật quốc gia
Trang 40Tài nguyên du lịch văn hóa vật thể
2015 Việt Nam có hơn 40.000 di tích,
thắng cảnh trong đó có hơn 3.000
di tích được xếp hạng di tích quốcgia và hơn 7.000 di tích được xếphạng cấp tỉnh
Việt Nam có 5 di sản đượcUNESCO công nhận là di sản vănhóa thế giới, 1 di sản hỗn hợp
2015
Trang 41Di sản thế giới tại Việt Nam
Khu di tích Hoàng Thành Thăng Long –
Hà Nội (2010)
Phố cổ Hội An – Quảng Nam (1999)
Quần thể di tích cố đô Huế - Thừa Thiên
- Huế (1993)
Thành nhà Hồ - Thanh Hóa (2011)
Thánh địa Mỹ Sơn – Quảng Nam (1999)
Quần thể danh thắng Tràng An – Ninh
Trang 42Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể
Lễ hội
Văn hóa nghệ thuật
Nghệ thuật
ẩm thực
Làng nghề
cổ truyền
Văn hóa các tộc người
Trang 43Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể
1/2018
Việt Nam có có 248 di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, bao gồm 93 lễ hội truyền thống, 60 di sản nghệ thuật trình diễn dân gian, 59 di sản tập quán xã hội và tín ngưỡng, 23 di sản nghề thủ công truyền thống, 5 di sản tri thức dân gian, 5 di sản tiếng nói, chữ viết và 4 di sản ngữ văn dân gian
Việt Nam có 13 di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận
2019
Trang 4412 di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại
Trang 451.5 Chương trình du lịch
CTDL là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ
và giá bán được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi
(Theo Luật du lịch Việt Nam 2017)
Trang 46Phân biệt giữa
Chương trình du lịch
và tuyến điểm du
lịch?
Trang 472 Điều kiện để được công nhận là tuyến du lịch
Tuyến du lịch quốc gia
❑ Nối các khu du lịch, điểm
Tuyến du lịch địa phương
❑ Nối các khu du lịch, điểm
du lịch trong phạm vi địaphương;
❑ Có biện pháp bảo vệcảnh quan, môi trường và
cơ sở dịch vụ phục vụkhách du lịch dọc theotuyến
Trang 493 Quản lí điểm, tuyến du lịch
3.1 Quản lí điểm du lịch
Căn cứ vào quy mô và tính chất của điểm du lịch, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước đối với tài nguyên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hình thức tổ chức quản lý, bảo đảm các nội dung sau đây:
1 Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường;
2 Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;
3 Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch;
4 Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm an toàn cho khách du lịch.
Trang 503 Quản lí điểm, tuyến du lịch
3.2 Quản lí tuyến du lịch
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quản lý tuyến du lịch địa phương và phần tuyến du lịch quốc gia thuộc địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bảo đảm các nội dung sau đây:
1 Bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường dọc theo tuyến du lịch;
2 Tạo thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch;
3 Quản lý việc đầu tư, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch dọc tuyến du lịch theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
Trang 514 Đặc tính và tầm quan trọng của điểm tuyến du lịch
1
Tính không ổn định, dễ thay đổi
2
Tính mùa
vụ
4.1 Đặc tính
Trang 52(1) Tính không ổn định, dễ thay đổi
Dễ bị tổn thất do các yếu tố khách quan, chủ quan:
Hiện tượng thời tiết, sự tàn phá của con người, sự “bắt chước”
Cửu Trại Câu Chùa Trăm GianTrước
Sau
Trang 53(1) Tính không ổn định, dễ thay đổi
Nhu cầu du lịch của
Trang 54Tính không ổn định, dễ thay đổi
Nhu cầu xã hội
Add Your Title
Add Your Title
tuyết,
Nhu cầu giao lưu tiếp xúc với người khác:
Thăm viếng bạn
bè, trở về cội nguồn
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu tự thể hiện
Nhu cầu sinh lí
Nhu cầu an toàn
Du khách cảm thấy những gì
họ mua sắm và những nơi
họ đến phản ánh giá trị du khách
Các khía cạnh:
- Thỏa mãn ước muốn bên trong
khám phá
Trang 564.2 Tầm quan trọng của điểm tuyến du lịch
Là nguyên liệu tạo nên
sản phẩm du lịch
Là tiền đề hình thành
các loại sản phẩm du lịch
Là cơ sở quan trọng hàng đầu
trong cơ cấu sản phẩm du lịch
Tầm quan trọng của điểm tuyến
du lịch
Là bộ phận cấu thành quan trọng
của hệ thống lãnh thổ du lịch
Trang 57Thu hút khách du lịch
1 2 3
Sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch
Thúc đẩy ngành du lịch phát triển
Ý nghĩa điểm tuyến du lịch với hoạt động kinh doanh du lịch
Trang 58(1) Thu hút khách du lịch
Điểm tuyến du lịch là khu/ cụm lãnh thổ du lịch hấp dẫn thuhút khách đến tham quan và tạo điều kiện cho các ngànhliên quan phát triển (cơ sở lưu trú, dịch vụ vận chuyển, dịch
vụ bổ sung,…) và ngược lại
Trang 59(2) Sử dụng hiệu quả tài nguyên du lịch
– Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và hạ tầng du lịch
Trang 60(3) Thúc đẩy ngành du lịch phát triển
Điểm tuyến du lịch phát triển
– Tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa du lịch
dạng loại hình du lịch, giúp kinh doanh du lịch đạt hiệu quả
Trang 61(3) Thúc đẩy ngành du lịch phát triển (tt)
Điểm tuyến du lịch phát triển:
– Tạo điều kiện giao lưu văn hóa
du lịch
– Nâng cao ý thức bảo vệ môitrường, tôn trọng di sản vănhóa và tài nguyên du lịch
Trang 62Phân biệt giữa điểm tuyến du lịch
và điểm đến du lịch
Trang 63ĐIỂM ĐẾN LÀ GÌ???
Điểm đến có thể được hiểu là ….
Điểm đến là…
ViệtNam
NhaTrang
2 quốcgia
HạLongHàn
Quốc
Trang 64Khái niệm Điểm đến du lịch (ĐĐDL)
Trang 65Các yếu tố cơ bản của điểm đến du lịch
Trang 66(1) Điểm du lịch
• Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn,phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch
• Phân loại:
✓ Tự nhiên: núi, biển,…
✓ Xây dựng: các tòa nhà mang tính biểu tượng (Eiffel),tòa nhà tôn giáo,…
✓ Văn hóa: bảo tàng, sự kiện văn hóa, di tích lịch sử
✓ Các điểm tham quan cộng đồng: di sản, lối sống
Trang 67(2) Các tiện nghi, dịch vụ công cộng và tư nhân
… Bao gồm các dịch vụ và tiện ích sẵn có của điểmđến hỗ trợ cho du khách trong quá trình nghỉ ngơi,tham quan
▪ Giao thông công cộng
▪ Cơ sở lưu trú, nhà hàng, café tiện ích (wifi)
▪ Khu vui chơi, mua sắm, giải trí
▪ Hướng dẫn, điều hành
▪ …
Trang 68(3) Khả năng tiếp cận
….Khả năng thuận tiện, dễ dàng trong việc di chuyểntới điểm đến và di chuyển tại điểm đến cũng như cácyêu cầu về thị thực, hải quan hay các điều kiện xuấtnhập cảnh khác
• Dịch vụ vận chuyển hàng không, đường sắt, tàu,…
• Điều kiện xuất nhập cảnh
• Quy định vào các điểm tham quan
Trang 69▪ Điểm tham quan, cảnh quan
▪ Chất lượng môi trường
▪ Dịch vụ và độ an toàn
▪ Sự thân thiện của người dân
=> Cần được quảng bá: xây dựng thương hiệu, truyềnthông, emarketing,…
Trang 70(5) Gía cả
Liên quan đến các chi phí vận chuyển đến và đi từ điểm đến cũng như các chi phí về lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ du lịch khác
Trang 725 Phân loại điểm tuyến du lịch Việt Nam
Các điểm du lịch cảnh quan, tìm hiểu về văn hóa
Các hang động nổi tiếng ở Việt Nam Các điểm du lịch trên sông, hồ, thác nước Các điểm du lịch nghỉ núi
Các điểm du lịch nghỉ dưỡng
Một số khu bảo tồn thiên nhiên
Theo Charles R.Goeldner, J.R.Brent Ritchie, Robert W.McIntosh trong Các điểm thu hút khách du lịch, điểm tuyến du lịch được phân loại bao gồm:
Trang 735.1 Các điểm du lịch nghỉ dưỡng
▪ Thường gắn liền với
biển, khu ngoại ô,
▪ Khí hậu ôn hòa, mát
Trang 745.1 Các điểm du lịch nghỉ dưỡng
AMANOI Ninh Thuận The Nam Hải Hội An
Trang 755.2 Các điểm du lịch nghỉ núi
Yếu tố tự nhiên: địa chất,địa hình, địa mạo, khí hậu,thủy văn, hệ sinh thái,cảnh quan thiên nhiên cóthể được sử dụng phục vụmục đích du lịch
Đặc biệt địa hình miền núivới phong cảnh thiênnhiên đặc trưng như hangđộng, khí hậu mát mẻ,trong lành,
Ana Mandara Villas Đà Lạt – Lâm Đồng
Trang 765.2 Các điểm du lịch nghỉ núi
Topas Ecolodge SaPa Bà Nà Hill – Đà Nẵng
Trang 775.3 Các điểm du lịch trên sông, hồ, thác nước
• Đặc điểm: gắn với điều kiện
phát triển du lịch về tài
nguyên nước, hệ thống thủy
văn như sông ngòi, kênh rạch,
nước ngầm (suối nước nóng,
trên sông, hồ, thác nước
Chợ nổi Cái Răng – Cần Thơ
Trang 785.3 Các điểm du lịch trên sông, hồ, thác nước
Hồ Quan Sơn Thác Bản Giốc – Cao Bằng
Trang 795.4 Các hang động nổi tiếng ở Việt Nam
Gắn với điều kiện
do tập trung nhiềudãy núi đá vôi, cókiểu địa hình karstphát triển
Trang 805.4 Các hang động nổi tiếng ở Việt Nam
Động Phong Nha – Kẻ Bàng
Hang Đầu Gỗ - Vịnh Hạ Long
Trang 815.4 Các hang động nổi tiếng ở Việt Nam
Tam Cốc Bích Động
Trang 825.4 Các hang động nổi tiếng ở Việt Nam