1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hieu Qua Phieu Tom Tat Tt Dieu Tri - 2022.Doc

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Phiếu Tóm Tắt Tt Điều Trị - 2022
Tác giả ĐD CKI. Lê Thị Phương, CNĐD. Hà Thị Oanh
Trường học Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa
Chuyên ngành Khoa học Y dược
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Khái niệm phiếu tóm tắt thông tin điều trị (8)
    • 1.2. Lợi ích phiếu tóm tắt thông tin điều trị (8)
    • 1.3. Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinh ngoại trú (0)
    • 1.4. Mối liên quan giữa phiếu tóm tắt thông tin điều trị với tuân thủ điều trị (10)
      • 1.4.1. Khái niệm tuân thủ điều trị (10)
      • 1.4.2. Thang đo tuân thủ điều trị của người bệnh (11)
    • 1.5. Một số nghiên cứu (12)
      • 1.5.1. Nghiên cứu ngoài nước (12)
      • 1.5.2. Nghiên cứu trong nước (13)
  • II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (14)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (14)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (14)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (15)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (15)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (15)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 2.4. Phương pháp chọn mẫu (15)
    • 2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (15)
    • 2.6. Phương pháp xử lý số liệu (15)
  • III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (16)
      • 3.1.1. Giới tính (16)
      • 3.1.2. Nhóm tuổi (16)
      • 3.1.3. Trình độ học vấn (17)
      • 3.1.4. Nghề Nghiệp (17)
      • 3.1.5. Tình trạng hôn nhân (18)
    • 3.2. Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị (18)
      • 3.2.1. Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị (18)
      • 3.2.2. Tỷ lệ hài lòng với phiếu tóm tắt thông tin điều trị (19)
      • 3.3.1. Thực trạng tuân thủ điều trị ngoại trú của đối tượng nghiên cứu (19)
      • 3.3.2. Tỷ lệ người bệnh khó nhớ tất cả các loại thuốc đang uống (20)
      • 3.3.3. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị (21)
  • IV. BÀN LUẬN (22)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (22)
    • 4.2. Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị (22)
    • 4.3. Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi được cung cấp phiếu tóm tắt thông tin điều trị (23)
      • 4.3.1. Thực trạng tuân thủ điều trị ngoại trú của đối tượng nghiên cứu (23)
      • 4.3.2. Tỷ lệ người bệnh khó nhớ tất cả các loại thuốc đang uống (24)
      • 4.3.3. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị (24)
  • V. KẾT LUẬN (25)
  • Phụ lục (30)

Nội dung

SỞ Y TẾ THANH HÓA BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHIẾU TÓM TẮT THÔNG TIN ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG KINH ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN TÂM THẦN[.]

Trang 1

SỞ Y TẾ THANH HÓA BỆNH VIỆN TÂM THẦN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHIẾU TÓM TẮT THÔNG TIN ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG KINH ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH - BỆNH VIỆN TÂM THẦN THANH

HÓA NĂM 2022

Chủ nhiệm đề tài: ĐD CKI Lê Thị Phương Cộng sự: CNĐD Hà Thị Oanh

Thanh Hóa - 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Khái niệm phiếu tóm tắt thông tin điều trị 2

1.2 Lợi ích phiếu tóm tắt thông tin điều trị 2

1.3 Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinh ngoại trú 3

1.4 Mối liên quan giữa phiếu tóm tắt thông tin điều trị với tuân thủ điều trị 4

1.4.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 4

1.4.2 Thang đo tuân thủ điều trị của người bệnh 5

1.5 Một số nghiên cứu 6

1.5.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.5.2 Nghiên cứu trong nước 7

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 9

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 9

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 9

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 9

2.3 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp chọn mẫu 9

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 9

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 10

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 11

3.1.1 Giới tính 11

3.1.2 Nhóm tuổi 11

3.1.3 Trình độ học vấn 11

3.1.4 Nghề Nghiệp 12

3.1.5 Tình trạng hôn nhân 12

3.2 Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị 13

3.2.1 Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị 13

3.2.2 Tỷ lệ hài lòng với phiếu tóm tắt thông tin điều trị 13

Trang 3

3.3 Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi được cung cấp phiếu

tóm tắt thông tin điều trị 14

3.3.1 Thực trạng tuân thủ điều trị ngoại trú của đối tượng nghiên cứu 14

3.3.2 Tỷ lệ người bệnh khó nhớ tất cả các loại thuốc đang uống 15

3.3.3 Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị 16

IV BÀN LUẬN 17

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17

4.2 Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị 17

4.3 Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi được cung cấp phiếu tóm tắt thông tin điều trị 18

4.3.1 Thực trạng tuân thủ điều trị ngoại trú của đối tượng nghiên cứu 18

4.3.2 Tỷ lệ người bệnh khó nhớ tất cả các loại thuốc đang uống 19

4.3.3 Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị 19

V KẾT LUẬN 20

KIẾN NGHỊ 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MMAS-8

Bộ y tếMorisky Medication Adherence ScaleTCYTTG Tổ chức y tế thế giới

TTĐT Tuân thủ điều trị

QH

Quyết địnhQuốc hội

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 3 1 Sự phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 11 Bảng 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 11

Trang 5

Bảng 3 3 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 12

Bảng 3.4 Hiệu quả phiếu tóm tắt thông tin điều trị 13

Bảng 3.5 Dễ theo dõi trong quá trình điều trị 13

Bảng 3 6 Sự tuân thủ điều trị của người bệnh 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3 1 Giới tính 11

Biểu đồ 3 2 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 12

Biểu đồ 3 3 Mức độ hài lòng với phiếu tóm tắt thông tin điều trị 14

Trang 6

Biểu đồ 3 4 Tỷ lệ người bệnh khó nhớ tất cả các loại thuốc đang uống 15 Biểu đồ 3 5 Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị 16

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để giúp cho người bệnh an tâm, chủ động phối phợp trong công tác khámchữa bệnh, nâng cao chất lượng điều trị Khi lập hồ sơ bệnh án người bệnh sẽđược đội ngũ nhân viên y tế hướng dẫn, giải thích, tư vấn và phát phiếu tóm tắtthông tin điều trị Nội dung trên phiếu cung cấp đầy đủ thông tin bệnh, triệuchứng, phương pháp điều trị, chế độ dinh dưỡng, ngủ nghỉ, sinh hoạt, theo dõiđiều trị

Có thể nói xây dựng phiếu tóm tắt thông tin điều trị là một việc làm rấtthiết thực giúp người bệnh thoát khỏi những băn khoăn, lo lắng về bệnh củamình từ đó cải thiện mối quan hệ giao tiếp giữa người bệnh và nhân viên y tế.Hơn nữa việc cung cấp thông tin trong quá trình điều trị là quyền chínhđáng của người bệnh được quy định tại Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 [10]

Đây cũng là 1 trong 83 tiêu chí kiểm tra đánh giá chất lượng Bệnh việnViệt Nam theo quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ Trưởng

Bộ Y tế Quy định tại mục A4.1 người bệnh được cung cấp thông tin và thamgia vào quá trình điều trị [7] [8]

Tại Bệnh viện Tâm thần Thanh Hoá đã triển khai phiếu tóm tắt thông tinđiều trị ở tất cả các Khoa lâm sàng Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứunào đánh giá hiệu quả của “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” [2]

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả áp

dụng Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinh đang điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa năm 2022”

Với mục tiêu nghiên cứu:

1 Nhận xét hiệu quả áp dụng Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinh đang điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa năm 2022.

2 Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh sau khi được cung cấp phiếu.

Trang 8

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm phiếu tóm tắt thông tin điều trị

Phiếu tóm tắt thông tin điều trị được xây dựng cho một bệnh xác định, viếttrong 1, 2 trang giấy hoặc dưới hình thức tờ rơi Các thông tin chính được rút ra

từ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), sắpxếp và viết tóm tắt, dễ hiểu với người bệnh dưới dạng danh mục các đầu việcchính, gạch đầu dòng hoặc bảng kiểm

Người bệnh có thể tự đánh dấu vào danh mục (hoặc bảng kiểm) và tự theodõi được quá trình điều trị Dựa trên các mục đã được đánh dấu, người bệnh cóthể biết được các hoạt động thăm khám, xét nghiệm, chiếu chụp, thủ thuật,phương pháp điều trị, loại thuốc điều trị… đã thực hiện hoặc dự kiến thực hiện

Từ việc theo dõi này, người bệnh có thể hỏi nhân viên y tế lý do chưa nhận đượcdịch vụ y tế trong danh mục và tiến trình điều trị đang đến giai đoạn nào

Phiếu có thể tích hợp thêm các hướng dẫn, khuyến cáo tóm tắt về chế độdinh dưỡng, phòng tránh tái phát, biến chứng bệnh và các vấn đề cần lưu ý khác,giúp việc điều trị hiệu quả hơn [1] [9]

1.2 Lợi ích phiếu tóm tắt thông tin điều trị

Việc người bệnh được cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình điềutrị là hết sức quan trọng Điều này giúp cho người bệnh có thể nắm được cácthông tin hữu ích, cần thiết từ đó có thể hợp tác và tuân thủ điều trị một cách dễdàng và hiệu quả nhất

Đây cũng là quyền lợi của người bệnh khi nằm viện, được quy định tại:+ Điều 10, chương 2, Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày23/11/2009 quy định về việc cung cấp thông tin cho người bệnh trong quá trìnhđiều trị: Người bệnh Được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tìnhtrạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán vàđiều trị [10]

+ Trong bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam (Phiên bản 2.0), banhành kèm theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT Ngày 18 tháng 11 năm 2016 của

Bộ trưởng Bộ Y tế Tại chương A4 - Quyền và lợi ích của người bệnh, mục

Trang 9

A4.1-Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị,quy định trong các tiểu mục 4, 15, 16, 17, 18, 19, 20 như sau:

4) Người bệnh được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tìnhtrạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra để lựa chọn phương pháp chẩn đoán vàđiều trị

15) Có ít nhất 50% tổng số các khoa lâm sàng xây dựng “Phiếu tóm tắtthông tin điều trị” cho một bệnh thường gặp tại khoa, sử dụng từ dễ hiểu chongười bệnh

16) Nhân viên y tế in, phát và tư vấn các “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”cho người bệnh theo dõi và cùng tham gia vào quá trình điều trị

17) Mỗi khoa lâm sàng xây dựng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị” cho ítnhất năm bệnh thường gặp tại khoa

18) Tiến hành rà soát, cập nhật, chỉnh sửa lại các “Phiếu tóm tắt thông tinđiều trị” theo định kỳ thời gian 1, 2 năm một lần hoặc khi hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị có sự thay đổi

19) Có nghiên cứu đánh giá hiệu quả áp dụng “Phiếu tóm tắt thông tin điều trị”.20) Áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc cải tiến chất lượng điều trị [1] [7] [8].+ Trong quy chế Bệnh viện, theo quyết định 1895/1997/QĐ-BYT, ngày 19tháng 9 năm 1997, tại phần III - Quy chế quản lý bệnh viện, mục 8 - Quy định

về quyền lợi và nghĩa vụ của người bệnh đối với bệnh viện:Người bệnh và giađình người bệnh được nghe thầy thuốc giải thích về tình trạng bệnh tật, côngkhai thuốc được sử dụng, cách ăn, uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và tự bảo vệ sứckhỏe [12]

1.3 Phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinh (G40) ngoại trú [3]

I THÔNG TIN CHUNG VỀ BỆNH

1 Động kinh là bệnh lý não bộ, do sự phóng điện quá mức của một nhóm tế bàothần kinh, gây ra những cơn, với tính chất: Xuất hiện đột ngột, định hình, cơnxảy ra ngắn và dễ tái phát

2 Để chẩn đoán động kinh Bác sĩ dựa trên lâm sàng và một số cận lâm sàng như:Điện não kiểm tra hàng tháng, Chụp Cắt lớp vi tính (khi cần)

Trang 10

II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1 Điều trị bằng thuốc

“Điều trị bằng thuốc – điều trị bằng tâm lý ”

 Kháng động kinh: Nhóm kháng động kinh (uống theo hướng dẫn của bác sĩ)

 An thần kinh: Nếu cần (uống theo hướng dẫn của bác sĩ)

 Dưỡng não: Uống trưa và chiều

 Bổ gan, Vitamin: Uống trưa và chiều

2 Chế độ dinh dưỡng, ngủ nghỉ, sinh hoạt

 Tránh độ cao, tránh nước (không cho người bệnh tự tắm sông ngòi, ao hồ ),gần lửa, gần điện mà không có người nhà bên cạnh

 Ăn uống đúng giờ, tránh các chất kích thích, tăng cường các chất dinhdưỡng, uống nhiều nước và tập thể dục

 Tránh ở ngoài trời nắng lâu hoặc gây căng thẳng cho người bệnh

 Đi ngủ đúng giờ không thức quá khuya

 Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

3 Theo dõi điều trị

 Cần được khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa

 Tái khám định kỳ theo lịch hẹn bác sỹ và khám lại ngay khi có biểu hiện bất thường

 Không tự ý giảm liều và bỏ thuốc khi chưa có ý kiến của Bác sĩ

 Phải duy trì thuốc thường xuyên, liên tục

Trong vòng 5 năm kiểm soát được cơn giật (không lên cơn nào) thì xem nhưkhỏi bệnh

CÁCH XỬ TRÍ KHI NGƯỜI BỆNH LÊN CƠN CO GIẬT

 Để người bệnh nằm tại chỗ, đầu nghiêng sang một bên, tìm vật mềm kê đầucho người bệnh để tránh đập đầu xuống nền

 Nới lỏng quần áo, kêu mọi người tránh xa người bệnh cho thoáng khí

 Dời các vật sắc nhọn, phích nước nóng, đồ gây nguy hiểm ra xa người bệnh

1.4 Mối liên quan giữa phiếu tóm tắt thông tin điều trị với tuân thủ điều trị

1.4.1 Khái niệm tuân thủ điều trị

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG): “Tuân thủ là mức

độ mà người bệnh thực hiện theo các hướng dẫn được đưa ra cho phương phápđiều trị”, Ranial và Morisky cũng đưa ra định nghĩa về tuân thủ điều trị như sau

“Tuân thủ điều trị lâu dài là mức độ hành vi của người bệnh đối với việc uốngthuốc, theo đuổi chế độ ăn kiêng và/ hoặc thay đổi lối sống tương ứng với

Trang 11

khuyến cáo của nhân viên y tế” Vì vậy, theo TCYTTG định nghĩa tuân thủ điềutrị cần phải được hiểu rộng hơn, bao hàm cả việc tuân thủ thuốc và những thựchành không dùng thuốc [19].

Tuân thủ điều trị (TTĐT) tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với các bệnhmạn tính như động kinh và không tuân thủ điều trị được coi là nguyên nhânchính dẫn đến thất bại trong điều trị

* Tuân thủ điều trị gồm :

- Thuốc điều trị phải được dùng hàng ngày, đúng loại thuốc, đúng liều,đúng thời gian quy định

- Không được tự ý tăng, giảm hoặc ngưng thuốc

- Khám lâm sàng định kỳ theo hướng dẫn trong sổ hẹn của thầy thuốc

- Thay đổi lối sống tương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế

* Không tuân thủ điều trị:

- Dùng không đều hàng ngày

- Dùng thuốc không đúng và đủ liều theo y lệnh

- Tự ý tăng, giảm liều thuốc

- Không khám lâm sàng định kỳ theo hướng dẫn của thầy thuốc

- Lối sống không tương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế [19]

1.4.2 Thang đo tuân thủ điều trị của người bệnh

Trong đề tài này tôi khảo sát thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của ngườibệnh động kinh điều trị ngoại trú tại Khoa Khám Bệnh bằng thang đánh giá củaDonald Morisky (MMAS -8) [6] [11] [14] [18]

Thang MMAS - 8 gồm 8 mục: Từ mục 1 - mục 7: Mỗi câu trả lời “không”được đánh giá là 1 điểm và mỗi câu trả lời “có” được đánh giá là 0 điểm, ngoạitrừ mục 5 đánh giá ngược lại (để tránh sự trả lời 1 chiều của người bệnh) Mục8: Tính điểm chia đều cho 4 (mức điểm tương ứng là: 4, 3, 2, 1, 0)

Tổng số điểm đánh giá theo thang MMAS - 8 từ 0 đến 8:

8 điểm: tuân thủ cao

6 đến < 8 điểm: tuân thủ trung bình

< 6 điểm: tuân thủ thấp

Trang 12

T Có Không

1 Đôi khi Anh/ chị có quên uống thuốc không?

2 Trong 2 tuần qua, có ngày nào Anh/ chị không uống thuốc không?

3 Anh/ chị có bao giờ ngừng thuốc hoặc giảm liều mà không báo

cho bác sĩ vì Anh/ chị cảm thấy mệt hơn khi uống thuốc không?

4 Khi Anh/ chị đi xa có khi nào quên mang theo thuốc không?

5 Ngày hôm qua Anh/ chị có uống hết thuốc không?

6 Khi cảm thấy khỏe hơn Anh/ chị có ngừng uống thuốc không?

7 Anh/ chị có cảm thấy phiền toái vì ngày nào cũng phải uống

thuốc không?

8 Anh/ chị có thấy khó nhớ tất cả các loại thuốc của mình uống không ?

Không bao giờ

Hầu như không bao giờ

1.5.1 Nghiên cứu ngoài nước

Nhóm tác giả Guo Y, Xiao-Yan D, Ru-Yi L, Chun-Hong S, Yao D, Shuang

W nghiên cứu trên 184 người bệnh động kinh, không có suy giảm nhận thức tạitrường đại học y khoa Tỉnh Chiết Giang, Hàng Châu, Trung Quốc năm 2015.Kết quả MMAS - 8 chỉ ra rằng 39,7% người bệnh tuân thủ sử dụng thuốc thấp;34,2% tuân thủ vừa phải và 26,1% tuân thủ cao [15]

Theo Hasiso và Desse nghiên cứu trên 194 người bệnh động kinh điều trịngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Yirgalem, miền nam Ethiopia từ tháng 9/ 2014đến tháng 02/2015 Theo số điểm MMAS - 8 có tuân thủ sử dụng thuốc thấp,tuân thủ trung bình và tuân thủ cao lần lượt là: 36,0%; 32,0%; 32,0% Lý dokhông tuân thủ là: 75,4% do quên và 10,8% hết thuốc [16]

Nhóm tác giả Jianming Liu, Zhiliang Liu, Hu Ding, Xiaohong Yang nghiêncứu trên 368 người bệnh động kinh điều trị tại Bệnh viện đa khoa quân đội Bắc

Trang 13

Kinh, Trung Quốc năm 2013 có 48,1% người bệnh không tuân thủ sử dụngthuốc Lý do chính không tuân thủ là quên hoặc không có thuốc trong tay69,6%; tiếp theo là một thái độ tiêu cực 12,8%; mối quan hệ chưa tốt giữa nhânviên y tế và người bệnh 9,5%; tác dụng phụ 5,4%; không có khả năng mua thuốc1,9%; lý do khác 0,8% [17].

1.5.2 Nghiên cứu trong nước

Tác giả Nguyễn Kim Hà nghiên cứu trên 145 người bệnh động kinh điềutrị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Hoài Đức từ tháng 3/2004 đến tháng9/2004: có 51,7% tuân thủ sử dụng thuốc; 87,6% tuân thủ đúng loại thuốc;89,7% tuân thủ đúng số lần uống thuốc trong ngày; 89,0% tuân thủ đúng liềulượng; 34,7% nguyên nhân không tuân thủ là do quên [4]

Nhóm tác giả Hà Thị Huyền, Nguyễn Thị Thanh Mai: Nghiên cứu trên

300 cha mẹ có con bị động kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện nhi Trung Ươngnăm 2013: 89,3% người bệnh tuân thủ sử dụng thuốc Lý do không tuân thủđúng chủ yếu do cha/mẹ quên vì bận công việc (48,2%); tự thay đổi loại thuốc(56,2%); tự thay đổi liều thuốc do trẻ hay bị nôn (39,1%) Tuân thủ đưa trẻ đi táikhám theo hẹn đạt 60,7%; lý do không tuân thủ tái khám chủ yếu do cha/ mẹchưa thu xếp được công việc (49,5%) [5]

Tác giả Hoàng Hải Yến nghiên cứu trên 126 người bệnh động kinh điềutrị ngoại trú tại Thái Nguyên từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016 Nam chiếm

tỷ lệ cao 56,3% Theo số điểm MMAS - 8 có tuân thủ sử dụng thuốc cao, tuânthủ trung bình và tuân thủ thấp lần lượt là: 36,5%; 38,9%; 24,6% Nguyên nhânchủ yếu dẫn đến không tuân thủ sử dụng thuốc là: 88,8% do hay quên; 42,5%người bệnh lo sợ tác dụng phụ của thuốc; 32,5% sợ bị nghiện thuốc; 40,0%người bệnh có cảm giác bị kỳ thị trong cộng đồng [6]

Nghiên cứu của Lê Thị Phương, đánh giá sự tuân thủ điều trị và các yếu tốảnh hưởng của người bệnh rối loạn tâm thần trong động kinh ngoại trú tại KhoaKhám bệnh – Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa năm 2018: Người bệnh có độ tuổi

35 - 54 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,3% Người bệnh nam (58,3%) chiếm tỷ lệ cao hơnngười bệnh nữ (41,7%) Người bệnh tuân thủ điều trị mức độ cao đạt 48,3%; tuân

Trang 14

thủ trung bình đạt 30,0%; tuân thủ thấp đạt 21,7% Lý do người bệnh khôngtuân thủ chủ yếu là do quên (23,3%); 15,0% người bệnh ngừng uống thuốc khicảm thấy khỏe hơn; 10,0% người bệnh cảm thấy phiền toái vì ngày nào cũngphải uống thuốc Có 65% người bệnh luôn nhớ các loại thuốc đang uống chiếm tỷ lệcao nhất 71,1% người bệnh tuân thủ tái khám, lấy thuốc đúng lịch hẹn [11].Nghiên cứu của Phạm Ngọc Trung, Nguyễn Văn Sinh, Phạm Hoàng Nam,Đàm Tấn Sĩ, Nguyễn Thị Thơ, Trần Thị Đào, Bùi Duy Lễ “Đánh giá hiệu quả ápdụng phiếu tóm tắt thông tin điều trị tại một số khoa Lâm sàng Bệnh viện ĐKTT

An Giang năm 2018”: 99% người bệnh ghi nhận được nhân viên y tế phát phiếutóm tắt thông tin tương ứng với bệnh của mình và 95% nhân viên có giải thích

về bệnh trạng và phiếu tóm tắt thông tin cho bệnh nhân 95,2% bệnh nhân theodõi và hợp tác được trong quá trình điều trị của mình Xét về mức hài lòng cả rấthài lòng và hài lòng là 98,6% trong đó rất hài lòng chiếm 69,6% [13]

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Người bệnh chẩn đoán xác định động kinh đang điều trị ngoại trú tạiKhoa Khám Bệnh - Bệnh Viện Tâm Thần Thanh Hoá (Dựa theo chẩn đoántrong sổ điều trị ngoại trú)

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 15

Người bệnh động kinh đang điều trị ngoại trú, nhưng lần tái khám nàyngười bệnh phải nhập viện điều trị nội trú.

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Khám Bệnh - Bệnh viện Tâm thầnThanh Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang

2.4 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu này chúngtôi chọn 60 người bệnh Số người bệnh được chọn thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọntrong thời gian nghiên cứu

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Phiếu khảo sát được thiết kế trước theo mẫu gồm 3 phần:

Phần I Thông tin về người bệnh

Phần II Hiệu quả áp dụng phiếu tóm tắt thông tin điều trị bệnh động kinhPhần III Đánh giá sự tuân thủ điều trị của người bệnh động kinh sau khiđược cung cấp phiếu tóm tắt thông tin điều trị

Trang 16

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 1 Sự phân bố nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Tuổi trung bình

Trang 17

Người bệnh có độ tuổi 31 - 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 33,3%; tiếp đến là

độ tuổi 16 - 30 chiếm 26,7%; độ tuổi ≤ 15 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 1,7%; tuổitrung bình là 42,42±16,51

Ngày đăng: 17/02/2023, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2016), Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam (Phiên bản 2.0) 2. Bệnh viện Tâm Thần Thanh Hóa, Báo cáo tự kiểm tra, đánh giá chấtlượng bệnh viện năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí chất lượng Bệnh viện Việt Nam (Phiên bản 2.0)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
4. Nguyễn Kim Hà (2004), thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân động kinh điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y Tế Huyện Hoài Đức Tỉnh Hà Tây, luận văn thạc sĩ y tế công cộng, trường Đại học Y tế công cộng, tr.36-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân động kinh điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y Tế Huyện Hoài Đức Tỉnh Hà Tây, luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Tác giả: Nguyễn Kim Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2004
5. Hà Thị Huyền, Nguyễn Thị Thanh Mai (2014), “Tuân thủ điều trị của cha mẹ có con bị động kinh được điều trị ngoại trú tại Bệnh Viện Nhi Trung Ương”, Kỷ yếu công trình khoa học, Phần II, tr.180- 186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình khoa học
Tác giả: Hà Thị Huyền, Nguyễn Thị Thanh Mai
Năm: 2014
6. Hoàng Hải Yến (2017), Phân tích tình hình tuân thủ điều trị động kinh trên bệnh nhân ngoại trú tại thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại Học Dược, Hà Nội, tr.37 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ dược học
Tác giả: Hoàng Hải Yến
Nhà XB: Trường Đại Học Dược, Hà Nội
Năm: 2017
12. Quy chế Bệnh viện, QĐ 1895/1997/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 1997, trang 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Bệnh viện, QĐ 1895/1997/QĐ-BYT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1997
19. World Health Organization (2003), Adherence to long-term therapies:evidence for action, Geneva, Switzerland, pp.1-11, 87-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adherence to long-term therapies:evidence for action
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: Geneva, Switzerland
Năm: 2003
11. Lê Thị Phương (2018) "Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của người bệnh động kinh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện tâm thần Thanh Hóa&#34 Khác
13. Phạm Ngọc Trung, Nguyễn Văn Sinh, Phạm Hoàng Nam, Đàm Tấn Sĩ, Nguyễn Thị Thơ, Trần Thị Đào, Bùi Duy Lễ (2018), Đánh giá hiệu quả áp Khác
14. Carlos De las Cuevas, Wenceslao Penate (2015), “Psychometric properties of the eight-item Morisky Medication Adherence Scale (MMAS- 8) in a psychiatric outpatient setting”, International Journal of Clinical and Health Psychology 15, pp.121-129 Khác
15. Guo Y, Xiao-Yan D, Ru-Yi L, Chun-Hong S, Yao D, Shuang W (2015),“Depression and anxiety are associated with reduced antiepileptic drug adherence in Chinese patients”, Epilepsy Behav, v.50, pp.91 - 95 Khác
16. Hasiso TY, Desse TA (2016), “Adherence to Treatment and Factors Affecting Adherence of Epileptic Patients at Yirgalem General Hospital, Southern Ethiopia: A Prospective Cross-Sectional Study”, Plos one, v11(9), pp.1-17 Khác
17. Jianming Liu, Zhiliang Liu, Hu Ding, Xiaohong Yang (2013)“Adherence to treatment and influencing factors in a sample of Chinese epilepsy patients”, Epileptic Disord, 15 (3), pp.289 - 294 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w