1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHƯ

23 759 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 283,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHƯ

Trang 1

Tuần : 14 Ngày soạn: ………

I Mục Tiêu Bài Học

1 Về kiến thức

Học sinh hiểu :

- Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố

- Chất oxi hoá là chất nhận e, chất khử là chất nhường e

- Sự oxi hoá là sự nhường e, sự khử là sự nhận e

2 Kĩ năng

- Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

- Giáo viên: Phiếu học tập

- Học sinh:

• Ôn lại các kiến thức cũ về phản ứng oxi hoá – khử ở THCS

• Các kiến thức về liên kết iôn, quy tắc xác định số ôxi hoá

• Soạn bài và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

III Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu

Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV Giảng Bài Mới

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Nhắc lại các quy tắc xác định số oxi hoá

2 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất sau: S, H2S, H2SO4, Na2NO3 , KMnO4 , K2Cr2O7

2 Vào bài: phản ứng oxi hóa khử đã được đề cặp đến trong chương trình THCS Vậy phản ứng oxi hóa khử

là gì ? Để trả lời cho vấn đề này chúng ta đị vào xét một số phản ứng sau

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Xét một số phản

ứng để học sinh hiểu về các định

nghĩa.

- Cho học sinh trả lời câu hỏi số

1 trong phiếu học tập (15 phút):

Câu1:

a Nhắc lại định nghĩa về sự oxi

hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử

đã được học ở bậc THCS?

b Viết phương trình phản ứng

Xác định chất oxi hoá, chất khử

trong phản ứng của natri với oxi?

c Hãy tìm trong phản ứng trên

chất nào nhường e, chất nào nhận

e Số oxi hoá của chúng thay đổi

như thế nào?

d Chất khử là chất…………e Số

- Học sinh làm việc theo nhóm để

trả lời câu hỏi

- Sự tác dụng của một chất với oxi gọi là sự oxi hoá, chất cho oxi cho chất khác gọi là chất oxi hoá

Sự nhường oxi cho một chất khác gọi là sự khử, chất nhận oxi là chất khử

- 4Na + O2 → 2 Na2O

Chất oxi hoá là O2, chất khử là Na

- Na nhường e cho oxi, oxi nhận e

số oxi hoá của oxi tăng từ 0 lên +1 Oxi giảm từ 0 xuống –2

- Chất khử là chất nhường e Số

oxi hoá của nó tăng

- Chất oxi hoá là chất nhận e Số

oxi hoá giảm

I PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ:

1 Phản ứng của natri với oxi:

Sự oxi hoá

4Na + O2 → 2 Na2O

Sự khử

Là một phản ứng oxi hoá khử Trong đó chất khử là Na, chất oxi hoá Oxi

Na → Na+ + 1e 1s22s22p63s1 1s22s22p6

Natri nhừng e (số oxi hoá tăng) là chất khử Sự nhường e của Natri gọi là sự oxi hoá.

O + 2e → O2-.1s22s22p4 1s22s22p6

Oxi nhận e (số oxi hoá giảm) là chất oxi hoá Sự nhận e của oxi

Trang 2

oxi hoá của nó…………Chất oxi

hoá là chất………e Số oxi

hoá của chúng………

- Giáo viên gọi các nhóm lên trình

bày sản phẩm của nhóm mình

- Giáo viên nhận xét, kết luận

chung và đánh giá hoạt động các

nhóm

Hoạt động 2 : Gv sử dụng phiếu

học tập : Cho học sinh làm câu

hỏi số 2 trong phiếu học tập (10

phút)

Câu 2:

a Viết phương trình phản ứng khi

cho Fe tác dụng với dung dịch

muối đồng sunfat?

b Có thể dựa vào khái niệm về

chất oxi hoá, chất khử trước đã

học ở THCS để xác định chất oxi

hoá chất khử được không?

c Xác định số oxi hoá của các

chất trong phản ứng và nhận xét

sự thay đổi của chúng? Dựa vào

sự thay đổi số oxi hoá, xác định

chất oxi hoá, chất khử, sự khử, sự

oxi hoá trong phản ứng trên?

d Phản ứng trên có phải là phản

ứng oxi hoá khử không? Vì sao?

- Giáo viên gọi các nhóm lên trình

bày sản phẩm của nhóm mình

- Giáo viên nhận xét, kết luận

chung và đánh giá hoạt động các

nhóm

Hoạt động 3 : Cho học sinh tiến

hành tương tự như hoạt động 2

- Viết phương trình phản ứng khi

cho clo tác dụng với hidro?

- Xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trên?

- Chất khử, chất oxi hoá ? Viết quá

trình khử và quá trình oxi hóa ?

- Phản ứng trên có phải là phản

ứng oxi hoá – khử không?

- Học sinh cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Học sinh làm việc theo nhóm

-

4

2 0 4

2 0

SO Fe Cu SO Cu

- Không thể được

- Cu2+ + 2e → Cu (Sự khử)

Cu2+ là chất oxi hoá

- Fe → Fe2+ + 2e (Sự oxi hoá)

Fe là chất khử

- Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá khử vì có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố

- Học sinh cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét bài làm của nhóm bạn

2

0 2

− +

→+Cl H Cl H

- Chất oxi hoá clo

- Chất khử hidro

- Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá khử

gọi là sự khử.

Vậy: Trong phản ứng oxi hoá –

khử có sự cho và nhận e hay có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.

2 Phản ứng của sắt với dung dịch muối đồng sunfat:

4 2 0 4 2 0

SO Fe Cu SO

Cu

- Cu2+ + 2e → Cu (Sự khử)

Cu2+ là chất oxi hoá

- Fe → Fe2+ + 2e (Sự oxi hoá)

Fe là chất khử

⇒ Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá khử vì có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố

3 Phản ứng của hidro với clo:

1 1 0 2

0 2

− +

→+Cl H Cl H

- Chất oxi hoá clo , SOH giảm từ 0 xuống -1 => Sự làm giảm SOH của clo là sự khử

- Chất khử hidro , SOH tăng từ 0 lên +1 => Sự làm tăng SOH của hidro là sự oxi hóa

⇒ Phản ứng của hidro với clo xảy

ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử

Đó củng là phản ứng oxi hoá khử

Hoạt động 4: Học sinh nêu lại

các định nghĩa (10 phút)

- Từ những ví dụ trên, hãy cho biết Học sinh nêu khái niệm ở SGK

4 Định nghĩa:

- Chất khử là chất nhường e hay

là chất có số oxi hoá tăng sau phản

Trang 3

khái niệm về chất khử và chất oxi

hóa ?

- Chất khử là chất cho hay nhận e,

số oxi hoá thay đổi như thế nào?

- Chất oxi hoá là chất cho hay

nhận e, số oxi hoá thay đổi như thế

nào?

- Thế nào là sự khử , sự oxi hóa ?

- Thế nào là phản ứng oxi hoá –

khử ?

- Chất khử là chất nhường e hay là

chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng và còn được gọi là chất bị oxi hoá

- Chất oxi hoá là chất nhận e hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng và còn được gọi là chất bị khử

Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

ứng và còn được gọi là chất bị oxi hoá

- Chất oxi hoá là chất nhận e hay

là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng và còn được gọi là chất bị khử

- Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá)

một chất là làm cho chất đó nhường e hay làm tăng hay làm tăng số oxi hoá của chất đó

- Sự khử (quá trình khử) một chất

là làm cho chất đó nhận e hay làm tăng hay làm giảm số oxi hoá của chất đó

- Phản ứng oxi hoá – khử là phản

ứng hoá học trong đó có sự chuyển

e giữa các chất phản ứng; hay phản ứng mà trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

Bài tập trắc nghiệm : Củng cố lại các khái niệm trong phản ứng oxi hoá – khử.Chọn đáp án đúng trong các câu sau đây: (4’)

1 Một nguyên tử S chuyển thành iôn S2- bằng cách:

A.Nhận thêm 1 e B.Nhường đi 1 e C.Nhận thêm 2e D,Nhường đi 2 e

2 Trong phản ứng: Cl2 + 2KBr → Br2 + KCl, nguyên tố clo:

A.chỉ bị oxi hoá B.bị khử C,Không bị oxi hoá cũng không bị khử D.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

3 Trong phản ứng 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2 O, nguyên tố Fe:

A.chỉ bị oxi hoá B.bị khử C.Không bị oxi hoá cũng không bị khử D.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

4 Ghi chữ Đ vào các câu đúng, chữ S vào các câu sai trong các câu dưới đây:

Sự đốt cháy Na trong khí clo là một phản ứng oxi hoá –

khử

Na2O gồm các iôn: Na2+ và O2-.

Khi tác dụng với CuO, CO là một chất khử

Sự oxi hoá ứng với sự giảm số ôxi hoá của một nguyên tố

Sự khử ứng với sự tăng số oxi hoá của một nguyên tố

Bài tập về nhà : 1-5 trang 103 SGK

Dặn dò: (1’)Về nhà học bài và làm các bài tập, chuẩn bị cho tiết còn lại của bài với nội dung sau :

- Làm thế nào để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử ?

- Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử ?

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử ?

Trang 4

Tuần : 14 Ngày soạn: ………

Tiết: 41

I Mục Tiêu Bài Học

1 Về kiến thức

Học sinh hiểu :

- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá khử

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử

2 Kĩ năng

- Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

- Giáo viên: Phiếu học tập

- Học sinh:

• Ôn lại các định nghĩa đã học ở tiết trước

• Các kiến thức về liên kết iôn, quy tắc xác định số ôxi hoá

III Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu

Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV Giảng Bài Mới

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ: (5-7’)

Định nghĩa chất oxi, hoá chất khử, sự oxi hoá, sự khử, phản ứng oxi hoá – khử

2 Vào bài: Để đi đến lập một PTHH phản ứng oxi hóa khử đòi hỏi chúng ta cần biết nnững điều gì ?

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Lập phương

trình phản ứng oxi hoá –

khử (30 phút)

Để lập phương trình phản ứng

oxi hoá – khử ta cần biết công

thức hoá học các chất tham

gia phản ứng và sản phẩm tạo

thành, còn việc lựa chọn hệ số

thích hợp đặt trước công thức

các chất trong phương trình

phản ứng có thể được thực

hiện bằng nhiều phương pháp

khác nhau Chúng ta sẽ làm

quen với 1 trong các phương

pháp là phương pháp thăng

bằng electron.

- Cơ sở của phương pháp

thăng bằng e là gì?

- Để lập được phương trình

hoá học của phản ứng oxi hoá

khử, ta thực hiện các bước

sau:

* Bước 1: Xác định số oxi

hoá của những nguyên tố có

- Tổng số electron do chất khử

nhường phải đúng bằng tổng số

electron mà chất oxi hoá nhận

-

2

4 0 4 3 2

3

O C Fe O C O

II LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ :

Để lập PTHH của phản ứng oxi hóa khử , ta cần biết :

- Biết công thức hóa học của các chất tham gia , tạo thành

- Lựa hệ số thích hợp để cân bằng PTHH

* Phương pháp thăng bằng electron

dựa trên

+ Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

+ Các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron là :

VD : Xét phản ứng sau :

Fe O +C OFe + C O

Trang 5

số ôxi hoá thay đổi Tính số

oxi hoá của các nguyên tó

trong phản ứng sau:

Fe2O3+CO → Fe +CO2

- Ta tiếp tục thực hiện bước

thứ hai:Viết quá trình oxi hoá

và quá trình khử, cân bằng

mỗi quá trình

- Tiếp theo là bước thứ 3: Tìm

hệ số thích hợp sao cho tổng

số e do chất khử nhường

bằng tổng so e mà chất oxi

hoá nhận.

- Và cuối cùng chúng ta đặt hệ

số của chất oxi hoá và chất

khử vào sơ đồ phản ứng

Hoàn thành phương trình hoá

học

- Tương tự, trả lời câu hỏi

trong phiếu học tập : Lập

phương trình phản ứng oxi

hoá khử sau:

MnO2 +HCl→ MnCl2 +Cl2 +

H2O

- Giáo viên gọi các nhóm lên

trình bày sản phẩm của nhóm

mình

- Giáo viên nhận xét, kết luận

chung và đánh giá hoạt động

các nhóm

- C+2→C+4+2e (quá trình oxi hoá)

0 3

232

2+Fe+ x eFe (quátrình khử)

- 3 0

4 2

2322

2

Fe e

x Fe

e C C

→+

+

+

+ +

- Fe2O3 + CO → 2 Fe + 3CO2

- Học sinh làm việc theo nhóm

* Bước 1:

O H Cl Cl Mn Cl H O

0 2

2 1 2

4

++

→+ − +

+

* Bước 2:

e x Cl

0 1

Mn (quá trình khử)

* Bước 3:

2 4

0 2 0

2

12

+ +

→+

+

Mn e Mn

e x Cl Cl

* Bước 4:

MnO2 +4HCl→ MnCl2 +Cl2 + 2H2O

- Học sinh cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét bài làm của nhóm bạn

* Bước 1: Xác định số oxi hoá của

những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

2

4 0 4 3 2

3

O C Fe O C O

* Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và

quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

e C

C+2→+4+2 (quá trình oxi hoá)

0 3

232

2+Fe+ x eFe (quá trình khử)

* Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho

tổng số e do chất khử nhường bằng tổng so e mà chất oxi hoá nhận.

3 0

4 2

2322

2

Fe e

x Fe

e C C

→+

+

+

+ +

* Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá

và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học

0 2

2 1 2

4

++

→+ − +

+

* Bước 2:

e x Cl

0 1

Mn (quá trình khử)

* Bước 3:

2 4

0 2 0

2

12

+ +

→+

+

Mn e Mn

e x Cl Cl

* Bước 4:

MnO2 +4HCl→ MnCl2 +Cl2 + 2H2O Trong phản ứng này, một số phân tử HCl là chất khử, một số phân tử HCl là chất tạo môi trường

Hoạt động 4 : Ý nghĩa của

phản ứng oxi hoá khử (5

phút)

- Phản ứng oxi hoá – khử có

vai trò quan trọng trong các

- Các quá trình hô hấp, tra đổi chất

- Phản ứng cháy của các động cơ,

III Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ :

- Phản ứng oxi hoá khử là một trong những quá trình quan trọng

+ Của thiên nhiên như: hô hấp, sự trao đổi chất và các quá trình sinh học

2 x

1 x

2 x

1 x

Trang 6

quá trình trao đổi chất của các

sinh vật với môi trường như?

- Ngoài ra cuộc sống phản

ứng oxi hoá – khử cũng có rất

nhiều ứng dụng Ví dụ?

các phản ứng trong aquy và pin khác

+ Trong cuộc sống như : Sự đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các phản ứng xãy ra trong pin và acquy …

Hoạt động 4: Củng cố (10

phút)- Cho học sinh làm các

câu hỏi trắc nghiệm

- Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học tập

Bài tập trắc nghiệm

1 Trong phản ứng hoá học

Cu+HNO3→Cu(NO3)2+2H2O+ 2NO2 số oxi hoá của ngyên tố oxi:

A tăng B giảm C không đổi D vừa tăng vừa giảm

2 Trong một phản ứng oxi hoá – khử, chất bị oxi hoá là:

A Chất nhận e B chất nhường e C Chất nhận proton D Chất nhường proton

3 Sự biến đổi nào sau đây là sự khử?

A −S2→S0 +2e B Al0 →Al+3 +3e C Mn+7 +3eMn+4 D Mn+7 →Mn+4 +3e

4 Câu diễn tả đúng tính chất các chất trong phản ứng

Cu + Cl2 → CuCl2 là:

A Cu0 bị khử, clo bị oxi hoá B Cu oxi hoá, clo bị khử

C Cu2+ bị khử, Cl- bị oxi hoá D Cu2+ bị oxi hoá, Cl- bị khử

5 Sự biến đổi nào sao đây phù hợp với sự bảo toàn điện tích?

A Fe → Fe2+ + e B Fe + 2e → Fe2+ C Fe → Fe2+ + 2e D Fe + 2e → Fe3+

Dặn dò: Về nhà học bài và làm các bài tập, chuẩn bị bài 26 : PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC

VÔ CƠ và trả lời các câu hỏi trong phần chuẩn bị của bài

tiết: 42

I Mục Tiêu Bài Học

1 Về kiến thức

Học sinh hiểu :

- Phân loại phản ứng hoá học dựa vào những kiến thức đã có sẵn và dựa vào số oxi hoá

2 Kĩ năng

- Dựa vào quy tắc xác định số oxi hoá và dựa vào số oxi hoá để phân loại phản ứng hoá học

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

- Giáo viên: Phiếu học tập

- Học sinh:

• Các kiến thức về liên kết ion, quy tắc xác định số ôxi hoá

• Định nghĩa phản ứng oxi hoá khử?

III Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu

Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV Giảng Bài Mới

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ̉: Lập phương trình hoá học của phản ứng dưới đây và cho biết chúng có phải là

phản ứng oxi hoá khử không?

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Trang 7

2 Vào bài: Đúng vậy, phản ứng trên là phản ứng oxi hoá khử và nó là phản ứng của kim loại với

axit Vậy những phản ứng khác có là phản ứng oxi hoá khử không ? Những loại phản ứng nào thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử ?

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

-Rút ra kết luận : Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

-HS tự rút ra kết luận: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóacủa các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi

-HS tự rút ra kết luận: Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa

-HS tự rút ra kết luận: Trong phản ứng trao đổi, soos oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi

-HS có thể trả lời theo gợi ý của GV: Cơ sở phân loại ở đây là dựa vào số lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng Đó là một cách phân loại

-HS tự trả lời được là hai loại: Có

sự thay đổi số oxi hoa và không có

sự thay đổi số oxi hóa

I Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa

=> phản ứng này là phản ứng oxi hóa khửCaO + CO+2 -2 +4 -22 CaCO+2 +4 -23SOH của tất cả các nguyên tố không thay đổi

b Nhận xét

Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa - khử

2 Phản ứng phân hủy

a Thí dụ

2KClO+5 -23 2KCl-1 3O02SOH của oxi tăng từ -2 lên 0 SOH của clo giảm từ +5 xuống -1

=> Đây là phản ứng oxi hóa khử Thí dụ 2

3 Phản ứng thế

a Thí dụ

Thí dụ 1 :

Cu0 2AgNO+1 3 Cu(NO+2 3)2 2Ag0

SOH của đồng tăng từ 0 lên +2

Trang 8

đổi là dựa vào cơ sở nào?

- Nếu lấy cơ sở số oxi hóa

thì có thể chia các phản ứng

hóa học thành mấy loại?

- GV bổ sung: Dựa trên cơ

sở sự thay đổi số oxi hóa thì

việc phân loại sẽ thực chất

hơn so với việc phân loại

dựa trên số lượng các chất

trước và sau phản ứng

- GV đưa ra sơ đồ phân loại

-Có thể nói thêm với cách

phân loại dựa theo bản chất

sự thay đổi soh thì ngoài

-HS cân bằng phương trình phản ứng theo nhóm và trình bày trước lớp

Sau đó theo dõi các bước cân bằng

mà GV giới thiệu

SOH của bạc giảm từ +1 xuống 0

=> Đây là phản ứng oxi hóa khử Thí dụ 2

Zn0 2HCl+1 ZnCl+2 2 H02SOH của kẽm tăng từ 0 lên +2SOH của hidro giảm từ +1 xuống 0

=> Đây là phản ứng oxi hóa khử

b Nhận xét

Trong phản ứng thế , bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.Các phản ứng thế là những phản ứng oxi hóa – khử

4 Phản ứng trao đổi

a, Thí dụ

Thí dụ 1

AgNO+1 +5 -2 +1 -13 NaCl AgCl+1 -1 +1 +5 -2NaNO3

SOH của tất cả các nguyên tố không thay đổi

=> Đây không là phản ứng oxi hóa khử Thí dụ 2

2NaOH+1 -2 +1 +2 -1CuCl2 Cu(OH)+2 -2 +12 2NaCl+1 -1

SOH của tất cả các nguyên tố không thay đổi

=> Đây không là phản ứng oxi hóa khử

b Nhận xét

Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa khử

- Phản ứng hóa học không có sự thay đổi

số oxi hóa, không phải là phản ứng oxi hóa khử gồm : phản ứng trao đổi , 1 số phản ứng hóa hợp , 1 số phản ứng phân hủy

Trang 9

Bài tập trắc nghiệm

Dặn dò: Về nhà học bài và làm các bài tập, chuẩn bị bài 26 : PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC

VÔ CƠ và trả lời các câu hỏi trong phần chuẩn bị của bài

- Xem lại các định nghĩa ở bài phản ứng oxi hoá khử

- Cách phân loại các phản ứng hoá học vô cơ

- Chuẩn bị cho tiết sau: thế nào là nhiệt phản ứng, phản ứng thu nhiệt, toả nhiệt

Bài tập về nhà Cho học sinh làm các bài tập 1, 2 và 3 trang 110/ SGK.

tiết: 43

I Mục Tiêu Bài Học

1 Về kiến thức

Học sinh hiểu :

- Nhiệt của phản ứng

- Phản ứng thu nhiệt, phản ứng toả nhiệt

2 Kĩ năng

- Biểu diễn phương trình nhiệt hoá học

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

- Giáo viên: Hình 4.1 và 4.2 trang 109/SGK

- Học sinh: Soạn bài và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

III Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu

Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV Giảng Bài Mới

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ̉: Lập phương trình hoá học của phản ứng dưới đây và cho biết nó thuộc loại

phản ứng nào:

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

2 Vào bài: Ngoài cách phân loại phản ứng dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, ta còn có thể phân loại

phản ứng dựa vào sự toả ra hay hấp thu năng lượng của các phản ứng

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản

ứng thu nhiệt và toả nhiệt.(20

phút)- Cho học sinh trả lời câu

hỏi số 1 trong phiếu học tập (15

- Học sinh làm việc theo nhóm để

trả lời câu hỏi

- Sự tác dụng của một chất với oxi gọi là sự oxi hoá, chất cho oxi

II PHẢN ỨNG TOẢ NHIỆT VÀ PHẢN ỨNG THU NHIỆT:

1 Định nghĩa:

- Phản ứng toả nhiệt là phản ứng

Trang 10

Câu1: a Nhắc lại định nghĩa về

sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá,

chất khử đã được học ở bậc

THCS?

b Viết phương trình phản ứng

Xác định chất oxi hoá, chất khử

trong phản ứng của natri với oxi?

c Hãy tìm trong phản ứng trên

chất nào nhường e, chất nào nhận

e Số oxi hoá của chúng thay đổi

như thế nào?

d Chất khử là chất…………e Số

oxi hoá của nó…………Chất oxi

hoá là chất………e Số oxi

hoá của chúng………

- Giáo viên gọi các nhóm lên trình

bày sản phẩm của nhóm mình

- Giáo viên nhận xét, kết luận

chung và đánh giá hoạt động các

nhóm

Hoạt động3: Củng cố lại các khái

niệm trong phản ứng oxi hoá –

khử , phản ứng tỏa nhiệt và thu

nhiệt

cho chất khác gọi là chất oxi hoá

Sự nhường oxi cho một chất khác gọi là sự khử, chất nhận oxi là chất khử

- 4Na + O2 → 2 Na2O

Chất oxi hoá là O2, chất khử là Na

- Na nhường e cho oxi, oxi nhận e

số oxi hoá của oxi tăng từ 0 lên +1 Oxi giảm từ 0 xuống –2

- Chất khử là chất nhường e Số

oxi hoá của nó tăng

- Chất oxi hoá là chất nhận e Số

oxi hoá giảm

- Học sinh cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét bài làm của nhóm bạn

hoá học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

VD: phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xeư cộ, máy móc…

- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hoá học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

VD: Khi sản xuất vôi, người ta phải liên tục cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt để thực hiện phản ứng phân huỷ đá vôi

2 Phương trình nhiệt hoá học:

Là phương trình hóa học có ghi thêm giá trị ∆H.và trạng thái của các chất của các chất

Thí dụ : (r) 2 (k) (r)

A đều là phản ứng oxi hóa – khử

B đều không phải là phản ứng oxi hóa - khử

C có thể là phản ứng oxi hóa – khử , có thể không là phản ứng oxi hóa – khử

Câu 2 : Các phản ứng phân hủy

A đều là phản ứng oxi hóa – khử

B đều không phải là phản ứng oxi hóa - khử

C có thể là phản ứng oxi hóa – khử , có thể không là phản ứng oxi hóa – khử

Câu 3 : Các phản ứng thế

A đều là phản ứng oxi hóa – khử

B đều không phải là phản ứng oxi hóa - khử

C có thể là phản ứng oxi hóa – khử , có thể không là phản ứng oxi hóa – khử

Câu 4 : Các phản ứng trao đổi

A đều là phản ứng oxi hóa – khử

B đều không phải là phản ứng oxi hóa - khử

C có thể là phản ứng oxi hóa – khử , có thể không là phản ứng oxi hóa – khử

Bài tập về nhà : Bt 8 / 110 SGK

Dặn dò : Về nhà học bài và giải các bài tập SGK , SBT và chuẩn bị bài LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4

- Trình bày khái niệm : phản ứng oxi hóa khử , sự khử , sự oxi hóa , chất khử , chất oxi hóa ?

- Các bướ cân bằng phản ứng oxi hóa khử

- Giải trước các bài tập phần luyện tập

Trang 11

Tuần : 15 Ngày soạn: ………

tiết: 44

I Mục Tiêu Bài Học

1 Về kiến thức

Học sinh hiểu :

- Phân loại phản ứng hoá học

- Nhiệt của phản ứng hoá học, phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt

- Phản ứng oxi hoá- khử, chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử

2 Kĩ năng

- Lập phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng e

3 Thái độ

II Chuẩn Bị

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa

- Học sinh:

• Ôn lại các kiến thức cũ về phản ứng oxi hoá – khử

• Các kiến thức về liên kết iôn, quy tắc xác định số ôxi hoá

• Làm các bài tập giáo viên giao

III Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu

Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan

IV Giảng Bài Mới

1 Ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ̉: Tiến hành trong lúc ôn tập

2 Vào bài: Chúng ta đã cùng tìm hiểu về phản ứng oxi hoá – khử, các bước cân bằng hôm nay

chúng ta sẽ tiếp hành luyện tập các kỹ năng này thông qua một số bài tập

3 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Học sinh trả lời các câu hỏi củng cố kiến thức về phản ứng oxi hóa khử và phân loại

phản ứng (15 phút)

- Giáo viên gọi học sinh kiểm

tra các khái niệm: thế nào là

phản ứng oxi hoá – khử?

Chất oxi hoá? Chất khử? Sự

oxi hoá? Sự khử? Các bước

tiến hành lập phương trình

hoá học của phản ứgn oxi hoá

khử?

- Học sinh trả lời các câu hỏi?

- Chất khử là chất nhường e hay là

chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng và còn được gọi là chất bị oxi hoá

- Sự khử (quá trình khử) một chất là

làm cho chất đó nhận thêm e hay làm giảm số oxi hoá của chất đó

- Chất oxi hoá là chất nhận e hay là

chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng và còn được gọi là chất bị khử

- Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường e hay làm tăng số oxi hoá của chất đó

- Phản ứng oxi hoá – khử là phản

A CÁC KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:

1 Phản ứng oxi hóa – khử:

- Chất khử là chất nhường e hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng và còn được gọi là chất bị oxi hoá

- Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận thêm e hay làm giảm số oxi hoá của chất đó

- Chất oxi hoá là chất nhận e hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng và còn được gọi là chất bị khử

- Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) một chất là làm cho chất đó nhường e hay làm tăng số oxi hoá của chất đó

- Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng; hay phản ứng mà

Ngày đăng: 28/03/2014, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w