BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THỦY SẢN ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LÊN VI KHUẨN LAM Cyano bacteria TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Li
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LÊN VI KHUẨN LAM (Cyano bacteria) TRONG AO NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
Họ và tên sinh viên: LÝ ANH THUẬT Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 08/2012
Trang 2NGHIÊN C ỨU TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM CYANO CURB ®
LÊN
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
Tác giả
LÝ ANH THUẬT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN PHÚ HÒA
Tháng 08 năm 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong những tháng năm học tập trên ghế giảng đường, tôi đã được quý thầy cô tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo cho tôi nền tảng kiến thức vững chắc trên con đường sự nghiệp sau này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả quý Thầy cô Khoa Thủy Sản trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đã hướng dẫn cho tôi những kiến thức lý thuyết cũng như thực hành, giúp tôi có thể ứng dụng và phát huy trong công tác, nghề nghiệp của mình
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Phú Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Ba Mẹ đã động viên, ủng hộ tôi về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần để tôi có điều kiện được học tập tốt
Tôi xin cảm ơn cô Đặng Thị Thanh Hòa , anh Hà Toàn Thông , công ty Vĩnh
Thịnh BIOSTADT, chị Phạm Ngọc Giàu tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp tôi
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể lớp DH08NT, các anh cùng các bạn trong Trại Thực Nghiệm Thủy Sản đã hỗ trợ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các anh chị và các bạn
Trang 4
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tác động của sản phẩm Cyano CURB ® lên vi khuẩn lam
(Cyanobacteria) trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)” được
thực hiện từ ngày 01/02/2012 – 30/06/2012 tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và các ao nuôi tôm tại huyện
Gò Công , tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích xác định
LC50 – 72 h của sản phẩm Cyano CURB®trên tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn poslarvae và khảo sát ảnh hưởng của sản phẩm lên vi khuẩn lam
- Phần một xác định LC50 – 72 h của sản phẩm Cyano CURB®
trên tômthể chân trắng ở giai đoạn poslarvae
Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức và 1 nghiệm thức đối chứng (NT I là nghiệm thức đối chứng) với nồng độ sản phẩm khác nhau:
NT I: 0 ppm (nghiệm thức đối chứng); NT II: 300 ppm; NT III: 350 ppm; NT IV:
400 ppm; NT V: 450 ppm; NT VI: 500 ppm
Các nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi nghiệm thức được lập lại
ba lần
Kết quả thu được như sau:
Ở NT I có tỷ lệ chết 0 %; NT II tỷ lệ chết 13,3 %; NT III (33,3 %); NT IV (51,7
%); NT V (64,2 %); NT VI ( 96,7 %) Giữa các nghiệm thức sai khác nhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,001) Từ kết quả của phần 1 và dựa vào phương trình Lg(LC50 – 72 h ) = LgA +((50-C)/(D-C))*(LgB – LgA) chúng tôi tìm ra LC50 – 72 h của sản phẩm Cyano CURB® trên tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn poslarvae là 395,15 ppm
- Phần 2 đánh giá ảnh hưởng của sản phẩm Cyano CURB® lên sự phát triển của vi khuẩn lam trong hơn 2 tuần theo dõi
Phần đánh giá tác động này được chúng tôi thực hiện trên 4 ao với nồng độ sản
là 0,25 ppm và 1 ao không sử dụng sản phẩm dùng để so sánh
Kết quả thu được như sau:
Ở ao không sử dụng sản phẩm Cyano CURB® thì mật độ vi khuẩn lam tăng dần qua các ngày theo dõi, ngược lại ở bốn ao sử dụng sản phẩm Cyano CURB®
thì mật độ vi khuẩn lam giảm dần qua các ngày kiểm tra Đặc biệt ở ao 3 và ao 4 sau 7 ngày sử dụng
Trang 5sản phẩm đã không còn quan sát thấy vi khuẩn lam trong ao Vậy từ kết quả nghiên cứu của phần 2 chúng tôi nhận thấy sản phẩm Cyano CURB® có ảnh hưởng ức chế lên sự phát triển của vi khuẩn lam.
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh sách các hình vi
Danh sách các biểu đồ vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các đồ thị ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của vi khuẩn lam 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Hình thái và cấu tạo 4
2.1.2.1 Hình thái 4
2.1.2.2 Cấu tạo 4
2.1.3 Phân bố và sinh thái 5
2.1.4 Các hình thức dinh dưỡng 5
2.1.5 Sinh sản 5
2.1.6 Sự nở hoa 6
2.1.7 Độc tố của Vi Khuẩn Lam 6
2.1.8 Một số nghiên cứu về vi khuẩn lam 6
2.2 Sơ lược về sản phẩm Cyano CURB® 8
2.2.1 Đặc điểm của sản phẩm 8
2.2.2 Cơ chế tác động của sản phẩm 9
2.2.2 Tác dụng của sản phẩm 10
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
Trang 73.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài 11
3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Nghiên Cứu 11
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
3.2.2 Vật liệu và trang thiết bị 11
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu phòng thí nhiệm 12
3.3.1.2 Đánh giá tác động của sản phẩm trên tôm 12
3.3.1.2 Xác định LC50 – 72 h 14
3.3.1.3 Chăm sóc và quản lý thí nghiệm 15
3.3.2 Nghiên cứu tác động của sản phẩm đến thành phần vi khuẩn lam trong ao 15
3.3.2.1 Tiến hành theo dõi các ao nuôi 15
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 18
3.3.3.1 Thông số môi trường 18
3.3.3.2 Các chỉ tiêu thành phần vi khuẩn lam 18
3.3.4 Phân tích thống kê 19
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 20
4.1 Xác định LC50 – 72 h cho tôm 20
4.1.1 Các thông số môi trường trong thí nghiệm xác định LC50 – 72 h trên tôm 20
4.1.2 Xác định LC50 – 72 h cho tôm 20
4.2 Đánh giá tác động của sản phẩm lên chất lượng nước trong ao tôm 22
4.2.1 Đặc điểm các ao nuôi tôm 22
4.2.2 Kết quả theo dõi chất lượng nước khi xử lý sản phẩm 23
4.2.3 Kết quả theo dõi vi khuẩn lam trong các ao nuôi 23
4.2.3.1 Thành phần loài vi khuẩn lam trong ao nuôi 23
4.2.3.2 Hiệu quả sử dụng sản phẩm 24
4.2.3.3 So sánh hiệu quả của sản phẩm trên từng ao 25
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30
5.1 Kết luận 30
5.2 Đề nghị 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
8
Hình 2.2: Công thức cấu tạo của Bergenin 8
Hình 2.3: Công thức cấu tạo của Chebulic acid 9
Hình 2.4: Công thức cấu tạo của Syringic acid 9
Hình 3.1: Lưới lọc phiêu sinh 12
Hình 3.2: Một số test kiểm tra chất lượng nước 12
Hình 3.3: Postlarvae bố trí thí nghiệm 13
Hình 3.4: Hệ thống thí nghiệm 14
Hình 3.5: Ao 1 16
Hình 3.6: Ao 2 17
Hình 3.7: Ao 3 17
Hình 3.8: Ao 4 18
Hình 4.1: Màu nước ao trước khi xử lý 28
Hình 4.2:Màu nước ao sau khi xử lý 5 ngày 28
Hình 4.3: Hiệu quả xử lý vi khuẩn lam của sản phẩm Cyano CURB® ở Ao 3 29
Hình 4.4: Hiệu quả xử lý vi khuẩn lam của sản phẩm Cyano CURB®ở Ao 4 29
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thời gian tiến hành thu mẫu ở các ao 16
Bảng 4.1: Thông số môi trường nước của thí nghiệm xác định LC50 – 72 h trên tôm 20
Bảng 4.2 : Số tôm chết tích lũy sau 72 giờ 21
Bảng 4.3: Thành phần loài vi khuẩn lam hiện diện trong ao nuôi 23
Bảng 4.4: Sự biến động mật độ vi khuẩn lam (tế bào/ml) trong ao nuôi 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 10DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Tỷ lệ tôm chết 21
Đồ thị 4.2: Sự biến động mật độ vi khuẩn lam (tế bào/ml) trên ao nuôi 24
Đồ thị 4.3: Mật độ vi khuẩn lam ở ao 1 qua các đợt thu mẫu 25
Đồ thị 4.4: Mật độ vi khuẩn lam ở ao 2 qua các đợt thu mẫu 26
Đồ thị 4.5: Mật độ vi khuẩn lam ở ao 3 qua các đợt thu mẫu 26
Đồ thị 4.6: Mật độ vi khuẩn lam ở ao 4 qua các đợt thu mẫu 27
Đồ thị 4.7: Mật độ vi khuẩn lam ở ao 5 qua các đợt thu mẫu 27
Trang 11lý chất lượng nước là một chuỗi việc làm có liên quan mật thiết với nhau Trong đó việc quản lý mật độ các loài vi khuẩn lam trong ao tốt sẽ làm ổn định pH, O2, độ trong, việc này giúp tôm phát triển tốt
Trong ao nuôi tôm thương phẩm sự lớn lên của tôm thường làm cho môi trường nước trở nên xấu đi và đây cũng là điều kiện thuận lợi cho nhiều loài tảo độc phát triển, trong đó có vi khuẩn lam Trong tự nhiên, vi khuẩn lam đa phần sống trong môi trường nước ngọt Tuy nhiên có một số loài vi khuẩn lam sống được trong môi trường nước lợ và có khả năng gây ra sự nở hoa làm suy giảm chất lượng nước trong ao nuôi
Khi vi khuẩn lam nở hoa trong ao có thể gây bệnh đốm nâu hoặc gây thiếu oxy cục bộ vào ban đêm, từ đó dẫn đến hiện tượng thiếu oxy làm tôm chết hàng loạt
Trang 12Xuất phát từ những tác hại do vi khuẩn lam gây ra, chúng tôi đã được Ban chủ nhiệm Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cho phép
lên vi
khuẩn lam (Cyanobacteria) trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Xác định LC50 – 72 h của sản phẩm Cyano CURB®
lên tôm thẻ chân trắng trong giai đoạn postlarvae , và đánh giá tác động của sản phẩm lên vi khuẩn lam
(Cyanobacteria) trên ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)
Trang 13
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Của vi khuẩn lam
Vi khuẩn lam (Cyanobacteria, được gọi là tảo lam) là một ngành vi khuẩn có
khả năng quang hợp Chúng là những loài vi khuẩn đã có mặt trên Trái đất cách đây khoảng 3,8 tỉ năm và đóng vai trò quan trọng các chu trình sinh địa hóa tự nhiên (Schopf, 2000) Ngày nay, vi khuẩn lam đã có khả năng sống sót trong môi trường thủy sinh dưới tác động của con người hay sự thay đổi môi trường của tạo hóa tự nhiên (Huisman và ctv, 2005;Paerl and Fulton, 2006) Chúng có thể chiếm ưu thế ở nhiều hệ thống sinh thái, từ các vùng biển ít chất dinh dưỡng cho đến các hồ chứa phú dưỡng,
từ vùng nhiệt đới cho đến địa cực (Potts and Whitton, 2000) Chúng có thể xuất hiện ở dạng ký sinh trong vi khuẩn lam khuê, san hô, bọt biển, dương xỉ và nhiều loại sinh vật khác (Rai và ctv, 2000) Vi khuẩn lam là loài có khả năng cố định nitrogen từ không khí mà nó đảm bảo rằng có thể sinh sống ở những nơi có hà m lượng nitrogen giới hạn
và bất lợi cho sinh vật cạnh tranh ( Karl và ctv, 2002)
Trang 142.1.2 Hình thái và cấu tạo
Vách tế bào: Vi khuẩn lam dầy, gồm nhiều lớp bằng cellulose và pectin
Vách tế bào được xem như là bộ xương giúp hình thành lên hình dạng của tế bào, và
có chức năng chống lại áp xuất thẩm thấu của môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
+ Vùng trong chứa ADN
Trong tế bào v i khuẩn lam có các không bào khí , những túi khí này cùng với quá trình tổng hợp và phân giải đường trong tế bào làm cho tế bào vi khuẩn lam có thể nổi lên hoặc chìm xuống trong môi trường nước
Không bào khí là những phần tử màu hơi đen dưới ánh sáng yếu , màu hơi đỏ dưới ánh sáng mạnh và dễ dàng được nhận ra trong tế bào Ở ánh sá ng phản pha , chúng hơi sáng và nổi lên so với nền đen của nguyên sinh chất (Lưu Thị Thanh Nhàn, 2010)
Trang 15Dị bào: là tế bào đặc biệt ở vi khuẩn lam dạng sợi, chúng có khả năng cố định
đạm, cố định nitơ trong không khí bởi enzyme nitrogenase thuộc hai bộ Nostocales và Stigonematales (Lưu Thị Thanh Nhàn, 2010)
Dị bào là tế bào có vách dày, trong suốt Chúng được sinh ra từ tế bào dinh
dưỡng nên hình dạng cũng giống tế bào dinh dưỡng
2.1.3 Phân bố và sinh thái
Vi khuẩn lam phân bố khắp mọi nơi nhờ có tính rộng nhiệt, rộng độ mặn, độ pH
và có không bào khí Vi khuẩn lam đa phần sống ở môi trường nước ngọt, một số sống ở mô i trường nước mặn Vi khuẩn lam có sức sống rất mãnh liệt , chúng hiện diện trong tất cả môi trường: trên giá thể (trên mặt bùn của ruộng, mương; trên vỏ cây ẩm, trên các viên đá ), trong nước, trong không khí Ngay cả những nơi có điều kiện rất khắc nghiệt suối nước nóng (trên 700
C) hay trên những vùng núi tuyết (Lưu Thị Thanh
Nhàn, 2010)
2.1.4 Các hình thức dinh dưỡng
Đa số v i khuẩn lam sống tự dưỡng, chúng tự tổng hợp chất hữu cơ cho mình nhờ vào ánh sáng mặt trời Tuy nhiên một vài loài vi khuẩn lam lại sống dị dưỡng hay
cộng sinh với loài khác
2.1.5 Sinh sản
Vi khuẩn lam sinh sản bằng hình thức sinh sản vô tính bao gồm: phân cách tế bào, vi khuẩn lam đoạn và hình thành bào tử
+ Phân cách tế bào : là điển hình của v i khuẩn lam đơn bào nhằm gia tăng mật
độ bằng sự phân cắt tế bào từ 1 tế bào tạo ra 2,4,8 tế bào
+ Vi khuẩn lam đoạn (hormogonies) là hình thức phổ biến ở các vi khuẩn lam hình sợi Tản đứt ra nhiều đoạn ngắn, tách rời tản mẹ và mọc thành sợi khác: các đoạn
tản sinh sản vô tính như vậy gọi là vi khuẩn lam đoạn
+ Hình thành bào tử:
- Bào tử nghỉ (akinetes): là những tế bào to, chất tế bào đậm đặc và có một vách rất dày Nhờ có vách tế bào dày mà bào tử nghỉ chịu đựng được thời tiết bất lợi, và khi
gặp điều kiện thuận lợi bào tử sẽ nẩy mầm cho ra một tản mới
- Nội bào tử (endospores) là những bào tử hình thành ở bên trong tế bào Nội bào tử là kiểu sinh sản của bộ Pleurocapsales
Trang 16- Ngoại bào tử (exospores) hình thành ở bên ngoài tế bào
2.1.6 Sự nở hoa
Nở hoa là hiện tượng sinh khối của phiêu sinh thực vật cao hơn so với mức trung bình của thủy vực, đa phần sự nở hoa phản ánh điều kiện môi trường thủy vực phú dưỡng Lúc đó, một số loài vi sinh thực vật phát triển trong điều kiện thuận lợi và
dễ dàng chiếm ưu thế trong thủy vực đó
Oscillatoria, Anabaena Ở các vùng khí hậu khác nhau thì thời điểm xuất hiện và thời gian kéo dài của hiện tượng nở hoa là khác nhau (Lưu Thị Thanh Nhàn.2010)
Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiện tượng nở hoa như: tỷ lệ Nitơ/ phospho nếu nhỏ hơn 5 thì trong ao nuôi tôm thương phẩm sẽ dễ gây ra hiện tượng nở hoa (Lưu
Đức Hiền & ctv, 2011)
2.1.7 Độc tố của Vi Khuẩn Lam
Tảo lam có khả năng tiết ra độc tố , chúng có mùi vị khó chịu , thường gây độc trên gan và trên hệ thần kinh
Cơ chế của độc tố vi khuẩn lam rất đa dạng và ph ạm vi tác động là từ việc gây
ra những ảnh hưởng lên gan, lên da, lên hệ thần kinh cho tới việc ức chế tổng hợp protein Độc tố của vi khuẩn có thể chia thành 3 nhóm dựa vào cấu trúc hóa học là:
- Nhóm peptides vòng: gồm các microcystin và nodularin
- Nhóm alkaloids: gồm anatoxi n - a, anatoxin- a(S), aplysiatoxins, cylindrospermop-sin, lyngbyatoxin-a và saxitoxins
- Lipopolysaccharides (Lưu Thị Thanh Nhàn, 2010)
2.1.8 Một số nghiên cứu về tảo lam
Theo Dương Đức Tiến và Trịnh Tam Kiệt (2004), ở hầu hết các thủy vực đã khảo sát (Hồ Tây và các hồ ở Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
(Tây Ninh) ở các thời điểm khác nhau từ 2000-2002, ở bất cứ điểm thu mẫu nào cũng
bắt gặp vi khuẩn lam, có nơi có mật độ từ 4-7 x 106
tế bào/1 lít, có nơi ít hơn với thành
phần loài khác nhau Các loài viridis (A Br Lemm), aeruginosa Kutz, flosaquae
(Wittr) Kirchnsản sinh ra độc tố microcystin gây tác hại đến gan Ở các thủy vực miền
Bắc Việt Nam, phát triển từ tháng 2 đến tháng 10, còn ở miền Nam thì phát triển
Trang 17quanh năm trong môi trường nước có pH từ 6 - 7, nước trong, có mùi tanh, hàm lượng
N và P trên giới hạn cho phép
Năm 2005, Đặng Hoàng Phước Hiền, Đặng Đình Kim và cộng sự trong báo cáo
“Nghiên cứu vi khuẩn lam độc ở hồ Ba Bể tiến hành nghiên cứu độc tính và độc tố của chủng vi khuẩn M aeruginosa BB1 bằng phương pháp thử sinh học trên Artemia salina và phương pháp ức chế Enzym protein photphatase 2A (PP2A) Kết quả cho
thấy độc tính của chủng này rất cao đối với artemia với giá trị LC50 – 72 H là 8,29 mg.ml-1 và M Aeruginosa BB1 chứa ít nhất hai loại độc tố Microcystin là MC-LR và
MC-RR với tổng lượng là 4,39 mg.g-1
Cùng trong thời gian này, nhóm tác giả trên bước đầu phân lập và sử dụng kĩ thuật đa hình các đoạn DNA được nhân bản ngẫu nhiên và kĩ thuật nhân đoạn gen 16s rARN nhằm tìm hiểu sự đa dạng di truyền của 6
chủng vi khuẩn lam nước ngọt thuộc hai loài M Aeruginosa và M Wessenbergii (trích
bởi Hồ Thị Thu Hoài, 2007)
Theo Hồ Thị Thu Hoài (2007), 14 chủng của 4 loài khuẩn lam trong chi là: M
Aeruginosa, M Botrys, M Panniformis thu thập từ hồ Trị An – tỉnh Đồng Nai đã được phân lập Trong điều kiện thí nghiệm các loài có sự thay đổi hình thái theo từng giai đoạn phát triển Hầu hết các loài có hình dạng không ổn định ở giai đoạn tàn lụi và có hình dạng đặc trưng thường xuất hiện ở giai đoạn trưởng thành Bằng kĩ thuật hấp thụ miễn dịch liên kết với Enzyme (ELISA) đã xác định được sự hiện diện của độc tố microcystin có trong 13 trên tổng số 14 chủng với giá trị dao động từ 2,5 đến
thấp nhất Đặc biệt 2 chủng Mw và Mw2 của loài M Wessenbergii đều phát hiện có độc tố microcystin với nồng độ tương ứng là 19,5 µg/L và 1077,2 µg/L
Trong thời gian khảo sát tại các ao nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Cần Giờ
từ tháng 2 – 6 năm 2011, Nguyễn Thị Vân Huyền và Đặng Thị Thanh Hòa (Khoa
lam cyanophyta chiếm 16,3% trong tổng số thành phần vi khuẩn lam trong các ao nuôi
với mật độ 2.875 – 9.718 tb/lít Và trong sông Đồng Tranh, cửa sông Xoài Rạp, thành
phần họ loài vi khuẩn lam chiếm 17,7% trong tổng số loài vi khuẩn lam hiện diện trong thủy vực tự nhiên với mật độ từ 1.078 – 1.481 tế bào/lít
Trang 182.2 Sơ lược về sản phẩm Cyano CURB ®
2.2.1 Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm có bản chất acid thực vật chứa thành phần polyphenolic, có nguồn
gốc tự nhiên và tá dược Polyphenolic có chứa các acid hữu cơ trihydroxy benzoic acid
Hình 2.1: Sản phẩm Cyano CURB®Một số a cid hữu cơ Trihydroxy benzoic như: Bergenin, Chebulic acid, Ethyl gallate, Eudesmic acid, Gallic acid, Norbergenin, Phloroglucinol carboxylic acid, Syringic acid, Theogallin
Bergenin
IUPAC name (2R,3S,4S,4aR,10bS)-3,4,8,10-tetrahydroxy-2-(hydroxymethyl)-9-methoxy-3,
4,4a,10b-tetrahydro-2H-pyrano[3,2-c]isochromen(C 14 H 16 O 9 )
Hình 2.2: Công thức cấu tạo của Bergenin
Trang 19Chebulic acid
IUPAC name (2R)-2-[(3S)-3-carboxy-5,6,7-trihydroxy-1-oxo-3,4-ihydroisochromen-4-
yl]butanedioic acid (C 14 H 12 O 11)
Hình 2.3: Công thức cấu tạo của Chebulic acid
Syringic acid
IUPAC name 4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoic acid(C 7 H 6 O 5 )
Hình 2.4: Công thức cấu tạo của Syringic acid
2.2.2 Cơ chế tác động của sản phẩm
Dựa trên cảm ứng stress hoá của vi khuẩn lam, sản phẩm hòa tan vào nước một phần xâm nhập vào tế bào kích thích tế bào vi khuẩn lam sản sinh ROS
+ ROS (Reactive Oxygen Species) – phân tử hoạt động hóa học mạnh có chứa
oxy ROS là sản phẩm của quá trình trao đổi chất của tế bào có vai trò quan trọng trong tín hiệu tế bào và cân bằng nội môi Tuy nhiên, trong thời gian chịu áp lực của môi trường (ví dụ, tia cực tím hoặc tiếp xúc với nhiệt), các ROS có thể được sinh ra đáng kể và gây thiệt hại cho cấu trúc tế bào Đặc biệt, chất ôxy được sản sinh nhiề u nhất là hydrogen peroxide (H2O2),được chuyển đổi từ superoxide rò rỉ từ các ty thể, có khả năng chống lại xâm nhập của mầm bệnh hoặc vật thể lạ
Trang 20+ Ảnh hưởng của ROS vào quá trình trao đổi chất của tế bào, gồm không chỉ có vai trò trong quá trình tiêu diệt tế bào mà còn tác động tích cực như cảm ứng của bộ máy Golgi, gen và huy động của các hệ thống vận chuyển ion
+ Polyphenol là chất chống oxy hóa tế bào ngăn chặn hình thành ROS
Sản phẩm Cyano CURB® gây ra sản xuất các loại phản ứng ROS trong vi khẩn lam đồng thời kích thích tế bào sản sinh ra enzyme và các chất giúp ngăn chặn ROS
Vi khuẩn lam rất là nhạy cảm với các loại phản ứng ROS so với các loài tảo khác Và quá trình quang hợp II bị ức chế do sự căng thẳng oxy hoá và tổn thương phân tử làm
vi khuẩn lam chết
2.2.2 Tác dụng của sản phẩm
trưởng và phát triển tế bào của vi khuẩn lam
Sản phẩm tác động tốt trong cả môi trường nước ngọt và nước mặn cũng như các điều kiện thủy lý hóa khác nhau
Kim loại nặng, dư lượng kháng sinh
Không làm biến động môi trường, không gây ô nhiễm khi vi khuẩn lam chết, tảo có lợi
– the proven “Natural Solution For Blue Green Algae” Kannan,R.,Rajaleksmi, M.and Gnanamani,T)
Trang 21Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ 10/03/2012 đến ngày 30/06/2012
- Địa điểm: Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM và theo dõi tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang
3.2 Vật Liệu và Trang Thiết Bị Nghiên Cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Vi khuẩn lam trong những ao nuôi tôm của các hộ nuôi (Ao chú Cầu, ao chú Cảnh, ao chú Toàn, ao chú Nỡ, ao chú Bình) thuộc thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang
3.2.2 Vật liệu và trang thiết bị
- Sản phẩm Cyano CURB®của công ty Vĩnh Thịnh
- Lưới lọc phiêu sinh, chai nhựa nhỏ , vợt vớt tôm, vở ghi chép, dung dịch formol 4 %, xô
- Buồng đếm vi khuẩn lam Sedgewick Rafter (có dung tích 1ml, với 1000 ô đếm
- Cân điện tử
- Máy chụp ảnh, kính hiển vi điện tử
- Nhiệt kế, giấy đo pH, khúc xạ kế, bộ test kiểm tra chất lượng nước, đĩa secchi
Trang 22Một số hình dụng cụ trong nghiên cứu
Hình 3.1: Lưới lọc phiêu sinh
Hình 3.2: Một số test kiểm tra chất lượng nước
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu phòng thí nhiệm
3.3.1.2 Đánh giá tác động của sản phẩm trên tôm
Tỷ lệ sống, tăng trưởng và sinh sản của tôm phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố môi trường Do đó trong quá trình thí nghiệm LC50 – 72 h chúng tôi đảm bảo chất lượng nước tốt, không để tôm bị sốc do ảnh hưởng của yếu tố môi trường
Trang 23Tôm được mua về khoảng post larvae 12, sau đó được nuôi dưỡng trong thời gian một tuần để tôm quen với điều kiện môi trường thí nghiệm Giai đoạn này chúng tôi sử dụng artemia để nuôi tôm
Thí nghiệm gồm có 6 nghiệm thức được bố trí trong các bể kính có kích thước 40x30x30 cm, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Mỗi bể cho 10 lít biển có độ măn
10 o/oo vào và được gắn hệ thống sục khí Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu
Nghiệm thức 1: Sử dụng sản phẩm Cyano CURB với liều 300mg/ 10 lít nước Nghiệm thức 2: Sử dụng sản phẩm Cyano CURB với liều 350mg/ 10 lít nước Nghiệm thức 3: Sử dụng sản phẩm Cyano CURB với liều 400mg/ 10 lít nước Nghiệm thức 4: Sử dụng sản phẩm Cyano CURB với liều 450mg/ 10 lít nước Nghiệm thức 5: Sử dụng sản phẩm Cyano CURB với liều 500mg/ 10 lít nước
Hình 3.3: Postlarvae bố trí thí nghiệm
Trang 24Hình 3.4: Hệ thống thí nghiệm
3.3.1.2 Xác định LC 50 – 72 h
Tiến hành đưa tôm vào bể để tôm thích nghi với điều kiện thí nghiệm trong 1 giờ, sau đó kiểm tra và vớt bỏ những con tôm yếu ra ngoài Tiếp theo cho sản phẩm Cyano CURB® đã được pha thành dung dịch vào bể, ghi lại thời gian để xác định thời điểm đếm tôm, kiểm tra thông số môi trường trước 1 giờ
Thí nghiệm kéo dài trong 72 giờ, trong quá trình theo dõi đếm số tôm sống sót, chuyển tôm chết ra khỏi bể ở các thời điểm 3, 6, 9, 12, 24, 48, 72 h
Các điều kiện về sục khí, nhiệt độ và các thông số môi trường được duy trì như nhau giữa các nghiệm thức
Chỉ tiêu theo dõi: ghi nhận lượng tôm chết trong các thời điểm 3, 6, 9, 12, 24,
48, 72 h để xác định nồng độ gây chết > 50% tôm trong 72 giờ, và nồng độ gây chết tôm < 50% tôm trong 72 giờ
Phương pháp tính: Chúng tôi thống kê số lượng tôm chết tích lũy LC50 – 72 h được tính theo công thức:
Lg(LC50 – 72 h ) = LgA +((50-C)/(D-C)) * (LgB – LgA) (1)
Trong đó: