Hội nghị Khoa học Kỷ niệm 50 năm thành lập bệnh viện Việt nam - Cu ba, TỐI ƯU PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TAI MŨI HỌNG DỰA TRÊN DƯỢC ĐỘNG HỌC/DƯỢC LỰC HỌC PK/PD Nguyễ
Trang 1Hội nghị Khoa học Kỷ niệm 50 năm thành lập bệnh viện Việt nam - Cu ba,
TỐI ƯU PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ
NHIỄM KHUẨN TAI MŨI HỌNG DỰA TRÊN
DƯỢC ĐỘNG HỌC/DƯỢC LỰC HỌC (PK/PD)
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
- Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch mai
Trang 2Thách thức với phác đồ kháng sinh trong NK Tai-Mũi-Họng
(1): gia tăng đề kháng của vi khuẩn gây bệnh
Gia tăng tỷ lệ VK kháng amoxicillin trong viêm tai giữa: dữ liệu từ Legacy
Pediatrics, Rochester, NewYork, 2011-2012
Trang 3Van PH et al J Antimicrob Chemother 2016; 71 (Suppl 1): i93-i102
Phân bố MIC của kháng sinh với S pneumoniae (289 chủng) và H
influenzae (195 chủng) trong NKHH cộng đồng tại Việt nam, nghiên cứu
SOAR 2009-2011
Thách thức với phác đồ kháng sinh trong NK Tai-Mũi-Họng
(1): gia tăng đề kháng của vi khuẩn gây bệnh
Trang 4Musher DM et al NEJM 2002; 346: 680-681.
Ảnh hưởng của MIC tăng
với penicillin và macrolid
đến hiệu quả vi sinh khi
sử dụng amoxicillin/acid
clavulanic (trắng) và
azithromycin (đen) trong
điều trị viêm tai giữa
Thách thức với phác đồ kháng sinh trong NK Tai-Mũi-Họng
(1): gia tăng đề kháng của vi khuẩn gây bệnh
Trang 5Thách thức với phác đồ kháng sinh trong NK Tai-Mũi-Họng
(1): gia tăng đề kháng của vi khuẩn gây bệnh
Palmer J Otolaryngol Clin N Am 2010; 43: 521-530
P aeruginosa tạo biofilm trên niêm mạc mũi xoang (trên), H influenzae
tại biofilm trong viêm tai giữa (dưới)
Né tránh tác dụng của kháng sinh
Điều biến miễn dịch, kích hoạt phản ứng viêm
Gây chết tế bào: hoại tử, apoptosis
Trang 6Harrison CJ and Welch DF Pediatr Infect Dis J 1998; 17:657-658.
Thách thức với phác đồ kháng sinh trong NK Tai-Mũi-Họng (2): khả năng thấm vào mô kém và có sự biến thiên giữa
Trang 7Phạm Hùng Vân, Nguyễn Văn Thành, Trần Văn Ngọc và cộng sự http://hoihohaptphcm.org
So sánh kết quả giữa real-time PCR và nuôi cấy phát hiện tác nhân vi sinh trong mẫu đờm từ 157 bệnh nhân NKHH dưới cấp tính không cần nhập viện:
nghiên cứu EACRI
Khó khăn của vi sinh thường quy trong phân lập căn nguyên
Trang 8Mục tiêu của điều trị NK TMH: làm sạch khuẩn để tránh chọn
Trang 9Mối liên quan giữa hiệu quả lâm sàng và thất bại vi khuẩn học sau 3-5 ngày điều trị viêm tai giữa bằng kháng sinh: quan sát trên 66 bệnh nhi
Chọn lọc đề kháng trong quá trình điều trị: viêm tai giữa
Garau J Int J Infect Dis 2000; 7: S5-S12
Trang 10Mục tiêu của điều trị NK TMH: làm sạch khuẩn để đảm bảo
hiệu quả lâm sàng
Rosenfeld RM, Bluestone CD (editors)
Evidence-based Otitis Media 2 nd
edition BC Dekker Inc 2003
Trang 11Pea F, Viale P Crit Care 2009; 13: 214
Tiêu chí cân nhắc trong lựa chọn và sử dụng kháng sinh
- Sinh lý: trẻ em, người già, PN có thai, cho con bú
- Bệnh lý: suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch, tiền sử dị ứng…
Trang 12"HIT HARD & HIT FAST ?"
Phối hợp kháng sinh hợp lý
Chế độ liều kháng sinh hợp lý theo Dược động học/Dược lực
Trang 13Jager NG et al Expert Rev Clin Pharmacol 2016; 9: 961-979
"HIT HARD & HIT FAST”: tối ưu hóa sử dụng
kháng sinh dựa trên PK/PD
Trang 14TỐI ƯU CHẾ ĐỘ LIỀU CỦA KHÁNG SINH THEO DƯỢC ĐỘNG HỌC/DƯỢC LỰC HỌC (PK/PD)
Trang 15"HIT HARD & HIT FAST ?"
"Inadequate dosing of antibiotics is probably an important reason for misuse and subsequent risk
of resistance
A recommendation on proper dosing regimens for different infections would be an important part of a comprehensive strategy
Trang 16Craig WA, Ebert SC Scand J Infect Dis Suppl 1990; 74:63–70.
β-LACTAM: DIỆT KHUẨN PHỤ THUỘC THỜI GIAN
Trang 17Andes & Craig Pediatr Infect Dis J 1996
Dữ liệu PK/PD của -lactam: tương quan giữa T>MIC
và tỷ lệ khỏi vi sinh ở bệnh nhi viêm tai giữa
Trang 18Làm cách nào để tối ưu T > MIC ?
Trang 202 Tăng số lần đưa thuốc?
Trang 21Chế độ liều cao của amoxicillin/acid clavulanic trong
viêm tai giữa dựa trên PK/PD
Dagan R Pediatr Drugs 2010; 12 (Suppl 1): 3-9
Điểm gãy PK/PD của phác đồ amoxcillin/acid clavulanic
(45 mg/kg q 12h)
So sánh thất bại vi khuẩn học
giữa 2 chế độ liều 45 mg/kg/ngày
và 90 mg/kg/ngày của amoxiclav
trong điều trị viêm tai giữa
Trang 22Chế độ liều cao của amoxicillin/acid clavulanic trong
viêm tai giữa dựa trên PK/PD
Seikel K et al Pediatr Infect Dis J 1998; 16: 969-970.
Nồng độ amoxicillin trong dịch tai trong ở trẻ (tuổi trung bình 34 tháng) sau khi sử dụng liều cao amoxicillin/acid clavulanic
Trang 23Hướng dẫn của hội nhi khoa Hoa
kỳ (2013)
Hướng dẫn xử trí kháng sinh trong viêm tai giữa
của Hội Nhi khoa Hoa kỳ (2013)
Trang 25Tăng liều và tăng số lần dùng thuốc để tăng hiệu quả điều trị NKHH dựa trên PK/PD: amoxicillin/acid clavulanic
Calbo E, Garau J Respiration 2005; 72: 561-571.
Trang 26Tăng hiệu quả điều trị của amoxicillin/acid clavulanic dựa
trên PK/PD: giảm số lần đưa thuốc
Cơ sở lý thuyết của chế độ liều 2 lần/ngày: thời gian T>MIC tương đương
Trang 27Tăng hiệu quả điều trị của amoxicillin/acid clavulanic dựa
trên PK/PD: giảm số lần đưa thuốc
Cơ sở lý thuyết của chế độ liều 2 lần/ngày: tạo ra ít cửa sổ chọn lọc đề kháng
của VK gây bệnh hơn
Bax R Int J Antimicrob Agents 2007; 30S: S118-S121
Trang 28 peak
T>MIC
International Journal of Antimicrobial Agents 30S (2007) S131–S134
Dạng bào chế phóng thích biến đổi của amoxicillin/acid
clavulanic dựa trên PK/PD
Trang 29Macrolid là kháng sinh phụ thuộc thời gian, AUC/MIC quyết định hiệu quả
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Trang 31TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Blandizzi C et al Antimicrob Agents Chemother 2002; 46: 1594-1596.
Nồng độ azithromycin trong mô amiđan sau khi dùng liều 10 mg/kg và
20 mg/kg azithromycin 3 ngày ở bệnh nhi có phẫu thuật cắt amiđan
Trang 32TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Cohen R et al Pediatr Infect Dis J 2002; 21: 297-303.
Hiệu quả vi sinh cao hơn rõ rệt khi sử dụng liều 20 mg/kg so với liều 10 mg/kg ở bệnh nhi viêm họng Tỷ lệ thất bại lâm sàng và gia tăng vi khuẩn
giảm nhạy cảm cũng thấp hơn với chế đô liều 20 mg/kg
Trang 33• Nhóm dùng phác đồ 3 ngày có hiệu quả kém hơn phác đồ 5 ngày
Ở người lớn, nhóm dùng liều 500 mg/ngày (3 hoặc 5 ngày) có hiệu
quả cao hơn so với kháng sinh đối chứng
Trang 35TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Amsden GW et al J Antimocrob Chemother 2001; 47: 61-66
Nồng độ azithromycin trong huyết thanh sau khi dùng liều
đơn 1500 mg vs liều 500 mg/ngày x 3 ngày
Trang 36TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Tác dụng diệt khuẩn tăng lên với chế độ dùng liều cao đơn liều trên
mô hình viêm tai giữa thực nghiệm do H influenzae trên thỏ
Trang 37TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Và hiệu quả trong nghiên cứu lâm sàng
Trang 38TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Chế độ liều đơn 30 mg/kg đã được FDA phê duyệt cho
viêm tai giữa ở trẻ em
Trang 39Craig WA, Ebert SC Scand J Infect Dis Suppl 1990; 74:63–70.
FQ: KHÁNG SINH DIỆT KHUẨN PHỤ THUỘC NỒNG ĐỘ
Trang 40TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU: LIÊN QUAN VỚI MIC
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUOROQUINOLON
Trang 42TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Graninger W, Zeitlinger M, Chemotherapy 2004; 50 (Suppl 1): 16-21 Chien SC et al Antimicrob Agents Chemother 1998; 42: 885-888
Tăng liều giúp tăng Cmax và AUC của
levofloxacin (dữ liệu trên người tình
Trang 43TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
TNLS ngẫu nhiên, đối chứng so sánh levofloxacin 750 mg x 5 ngày
vs 500 mg x 10 ngày trong điều trị viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn
ở BN người lớn
Hiệu quả vi sinh: 91,4% (139/152) vs 88,6% (132/149)
Hiệu quả vi sinh tương đương được ghi nhận với các căn nguyên
VK khác nhau (phế cầu, H influenzae, M catarrhalis)
Không có sự khác biệt về độ an toàn giữa 2 nhóm
Trang 44LEVOFLOXACIN: chế độ liều ở bệnh nhân có chức năng
thận bình thường do FDA phê duyệt
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Trang 45DƯỢC ĐỘNG HỌC LEVOFLOXACIN Ở TRẺ EM
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUOROQUINOLON
85 trẻ, 6 tháng tuổi đến 16 tuổi dùng levofloxacin liều 7 mg/kg.
Trẻ < 5 tuổi có thanh thải levofloxacin nhanh gấp 2 lần so với người lớn
Khuyến cáo liều 10 mg/kg q24 h cho trẻ ≥ 5 tuổi, 10 mg/kg q12h cho trẻ
6 tháng-5 tuổi (tối đa 750 mg/ngày)
Chien S J Clin Pharmacol 2005; 45: 153-160.
Levofloxacin được dự trữ trong các trường hợp NK nặng không đáp ứng với các KS thông thường hoặc do VK kháng thuốc còn
nhạy cảm hoặc bệnh nhi dị ứng với beta-lactam: viêm tai giữa, viêm phổi-phế quản phổi, sốt mò,
nhiễm khuẩn do Chlamydia
Trang 46LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH THEO DƯỢC ĐỘNG
Trang 47CĂN NGUYÊN NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CỘNG ĐỒNG
DO VI KHUẨN
Nhiễm trùng hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan có mủ, viêm tai giữa, viêm mũi xoang cấp tính): S pneumoniae, H influenzae,
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới (đợt cấp của viêm phế quản mạn,
viêm phổi cộng đồng: S pneumoniae, H influenzae, M
catarrhalis, vi khuẩn không điển hình (viêm phổi)
Mandell, Douglas, and Bennett’s: Principles and practice of Infectious Diseases,
Trang 48Kháng sinh lựa chọn trong NKHH cộng đồng: phổ tác dụng
Cân bằng việc sử dụng giữa các nhóm kháng sinh giúp
giảm áp lực kháng thuốc: lựa chọn kháng sinh trong
nhiễm khuẩn hô hấp (viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi
Trang 49Liên quan giữa T>MIC và tỷ lệ sạch khuẩn (trên phế cầu nhạy cảm, trung gian hay đề kháng penicillin, PSSP, PISP, PRSP và H influenzae) sau 3-5 ngày điều
trị viêm tai giữa ở trẻ em: so sánh cefaclor và cefuroxim
Lựa chọn kháng sinh dựa trên hoạt tính PK/PD: C2G
Dagan R, Leibovitz E Lancet Infect Dis 2002; 2: 593-604
Trang 50Lựa chọn kháng sinh dựa trên hoạt tính PK/PD: macrolid
Liên quan giữa PK/PD và khả năng sạch khuẩn trong điều trị viêm tai giữa ở trẻ em Sạch khuẩn khó đạt được với nồng độ azi trong dịch ngoại bào (0,5 mg/L) với phế cầu
kháng macrolid (MIC=2 - ≥ 32 mg/L) hay H influenzae (MIC: 0,5 -4 mg/L)
Dagan R, Leibovitz E Lancet Infect Dis 2002; 2: 593-604
Trang 51Vai trò của C3G đường uống?
Cefixim (Oroken): gói bột 40-100mg, viên nén 200mg
Cefpodoxim proxetil (Orelox): viên nén 100mg
Trang 52Lựa chọn kháng sinh dựa trên hoạt tính PK/PD
Dagan R Int J Antimicrob Agents 2007; 30S: S127-S130
So sánh tỷ lệ nhạy cảm của phế cầu (nhạy cảm, kháng trung gian và đề kháng peni) với các kháng sinh sử dụng trong điều trị viêm tai giữa
Trang 53Lựa chọn kháng sinh dựa trên hoạt tính PK/PD: C3G uống?
Fallon RM et al Pediatr Drugs 2010; 10: 329-335
So sánh xác suất đạt PK/PD mục tiêu của các kháng sinh đường uống
trong phác đồ kinh nghiệm điều trị viêm tai giữa ở trẻ em
Trang 54Pichichero M Pediatr Clin N Am 2013; 60: 391-407
Kháng sinh lựa chọn trong NK Tai-Mũi-Họng: so sánh
hoạt tính dựa trên PK/PD
Trang 55Lựa chọn kháng sinh dựa trên hoạt tính PK/PD
Dagan R Int J Antimicrob Agents 2007; 30S: S127-S130
So sánh tỷ lệ không sạch khuẩn sau 3-5 ngày điều trị với các kháng sinh
sử dụng trong điều trị viêm tai giữa
Trang 56Paterson DL Clin Infect Dis 2004; 38: S341-345
Cầu khuẩn ruột kháng vancomycin (VRE)
Trang 57Xây dựng phác đồ kháng sinh dựa trên PK/PD
Trang 58Sử dụng PK/PD để xây dựng hướng dẫn điều trị
viêm mũi xoang nhiễm khuẩn
Mô hình “kết cuộc điều trị” được xây dựng dựa trên:
Tần suất vi khuẩn gây bệnh chính trong viêm mũi xoang cấp
Tỷ lệ tự “thoái lui” với mỗi loại vi khuẩn gây bệnh
Khả năng sạch khuẩn với mỗi loại vi khuẩn gây bệnh dựa trên độ nhạy cảm tại giá trị điểm gãy xác định theo PK/PD
Trang 59Mô hình “kết cuộc điều trị” trong viêm mũi xoang
Sử dụng PK/PD để xây dựng hướng dẫn điều trị
viêm mũi xoang nhiễm khuẩn
Trang 60Sử dụng PK/PD để xây dựng hướng dẫn điều trị
viêm mũi xoang nhiễm khuẩn: người lớn
Trang 61Sử dụng PK/PD để xây dựng hướng dẫn điều trị
viêm mũi xoang nhiễm khuẩn: trẻ em
Trang 62Kháng sinh khuyến cáo trong điều trị viêm họng
Trang 63Kháng sinh
khuyến cáo trong
điều trị viêm mũi
tai giữa (trẻ em)
Trang 64Kháng sinh khuyến cáo trong điều trị viêm mũi xoang
nhiễm khuẩn (trẻ em)
Trang 65Kháng sinh khuyến cáo trong điều trị viêm mũi xoang
nhiễm khuẩn (người lớn)
Trang 66Tối ưu hóa lựa chọn và sử dụng kháng sinh trong NKHH ở cộng
đồng theo nguyên tắc của Ball và cộng sự:
Chẩn đoán đúng, sớm nhiễm khuẩn
Đánh giá mức độ nặng của nhiễm trùng để lựa chọn kháng sinh
Thu thập định kỳ dữ liệu vi sinh và tổng kết độ nhạy cảm với
kháng sinh
Hướng tới điều trị sạch khuẩn: liều cao, kết hợp dẫn lưu.
Sử dụng PK/PD để lựa chọn và chế độ liều kháng sinh
Đánh giá thành công, thất bại hoặc phát sinh đề kháng trong quá
trình điều trị để điều chỉnh phác đồ kháng sinh
Thay cho lời kết…
Ball P et al The Consensus Group on Resistance and Prescribing in Respiratory Tract
Infection J Antimicrob Chemother 2002; 49: 31-40