MỤC LỤC Chương I. Lời Mở Đầu 5 1.1 Vấn đề đặt ra 5 1.2 Phạm vi nghiên cứu 5 1.3 Mục đích của đề tài 6 1.4 Yêu cầu của đề tài 6 1.5 Nguyên tắc đảm bảo khi xây dựng hệ thống 6 1.5.1 Nguyên tắc cơ sở thống nhất 6 1.5.2 Nguyên tắc thông tin linh hoạt 6 1.5.3 Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin 7 1.5.4 Các bước xây dựng hệ thống 7 Chương II: Khảo sát hệ thống 8 2.1 Mục đích của việc khảo sát 8 2.2 Khảo sát thực tế 8 2.2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội 8 2.2.2 Chức năng và nghiệp vụ của trường 8 2.2.3 Các loại hình đào tạo 8 2.2.4 Các chuyên ngành đào tạo của trường 8 2.3 Khảo sát hiện trạng thư viện trường CĐCNHN 9 2.3.1. Về con người 9 2.3.2. Về sách 9 2.4 Tổ chức hoạt động của thư viện trường hiện nay 10 2.5 Xác định yêu cầu hệ thống 10 2.5.1. Yêu cầu chức năng 10 2.5.1.1. Quản lý danh mục sách, tài liệu, băng đĩa trong thư viện. 10 2.5.1.2 Quản lý độc giả đến mượn 10 2.5.1.3. Quản lý mượn trả sách tài liệu 11 2.5.1.4. Quản lý thống kê 11 2.5.1.5 Tìm kiếm 12 2.6. Yêu cầu về giao diện 12 2.7. Giải thích ký hiệu 12 2.8 Sơ đồ phân rã chức năng của thư viện trường CĐCNHN 13 2.9. Sơ đồ luồng dữ liệu thư viện trường Cao Đẳng CNHN 14 2.9.1. Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức khung cảnh (mức 0) 14 2.9.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1) 14 2.9.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 2) 15 2.9.3.1. Chức năng quản lý danh mục sách, tài liệu 15 2.9.3.2. Chức năng quản lý mượn trả sách và danh sách độc giả 16 2.9.3.3. Chức năng thống kê 17 2.9.3.4. Chức năng tìm kiếm 17 Chương III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG 19 3.3. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 19 3.3.1. Giới thiệu về ngôn ngữ Visual Basic 19 3.1.2 Thế mạnh của Microsoft Office Visual basic 6.0 20 3.1.3. Môi trường làm việc 20 3.2. Tổng quan lý thuyết cơ sở dữ liệu 22 3.2.1 Cơ sở lý thuyết 22 3.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 22 3.3. Xác định thực thể và các thuộc tính cho thực thể 23 3.4. Mô hình thực thể liên kết thư viện trường CĐCNHN 23 3.5. Mô hình dữ liệu thư viện trường Cao Đẳng CNHN 23 3.6. Thiết kế mô cơ sở dữ liệu thư viện trường CĐCNHN 24 3.6.1. Bảng mục danh sách 24 3.6.2. Bảng độc giả 26 3.6.3. Bảng phiếu mượn 27 3.6.4. Bảng chi tiết sách 29 3.6.5. Bảng danh sách khoa 30 3.6.6. Bảng nhà xuất bản 30 Chương IV: CÀI ĐẶT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 32 4.1. Giao diện chính 32 4.2.Giao diện đăng nhập 32 4.3. Giao diện quản lý độc giả 33 4.4.Giao diện quản lý sách 33 4.5.Giao diện quản lý danh mục sách 34 4.6. Giao diện quản lý tác giả 34 4.7.Giao diện quản lý Nhà Xuất Bản 35 4.8.Giao diện quản lý cho mượn sách 35 4.9.Giao diện tìm kiếm sách 36 4.10. Giao diện phiếu mượn sách 36 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 37 5.1: Kết Luận. 37 5.2: Ưu điểm của đề tài. 37 5.3: Nhược điểm. 37 5.4: Kết quả đạt được. 37 5.5: Hướng phát triển của đề tài. 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 1MỤC LỤC
Chương I Lời Mở Đầu 5
1.1 Vấn đề đặt ra 5
1.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.3 Mục đích của đề tài 6
1.4 Yêu cầu của đề tài 6
1.5 Nguyên tắc đảm bảo khi xây dựng hệ thống 6
1.5.1 Nguyên tắc cơ sở thống nhất 6
1.5.2 Nguyên tắc thông tin linh hoạt 6
1.5.3 Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin 7
1.5.4 Các bước xây dựng hệ thống 7
Chương II: Khảo sát hệ thống 8
2.1 Mục đích của việc khảo sát 8
2.2 Khảo sát thực tế 8
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội 8
2.2.2 Chức năng và nghiệp vụ của trường 8
2.2.3 Các loại hình đào tạo 8
2.2.4 Các chuyên ngành đào tạo của trường 8
2.3 Khảo sát hiện trạng thư viện trường CĐCNHN 9
2.3.1 Về con người 9
2.3.2 Về sách 9
2.4 Tổ chức hoạt động của thư viện trường hiện nay 10
2.5 Xác định yêu cầu hệ thống 10
2.5.1 Yêu cầu chức năng 10
2.5.1.1 Quản lý danh mục sách, tài liệu, băng đĩa trong thư viện 10
2.5.1.2 Quản lý độc giả đến mượn 10
2.5.1.3 Quản lý mượn trả sách tài liệu 11
2.5.1.4 Quản lý thống kê 11
2.5.1.5 Tìm kiếm 12
2.6 Yêu cầu về giao diện 12
Trang 22.9 Sơ đồ luồng dữ liệu thư viện trường Cao Đẳng CNHN 14
2.9.1 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức khung cảnh (mức 0) 14
2.9.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1) 14
2.9.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 2) 15
2.9.3.1 Chức năng quản lý danh mục sách, tài liệu 15
2.9.3.2 Chức năng quản lý mượn - trả sách và danh sách độc giả 16
2.9.3.3 Chức năng thống kê 17
2.9.3.4 Chức năng tìm kiếm 17
Chương III XÂY DỰNG HỆ THỐNG 19
3.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 19
3.3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual Basic 19
3.1.2 Thế mạnh của Microsoft Office Visual basic 6.0 20
3.1.3 Môi trường làm việc 20
3.2 Tổng quan lý thuyết cơ sở dữ liệu 22
3.2.1 Cơ sở lý thuyết 22
3.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 22
3.3 Xác định thực thể và các thuộc tính cho thực thể 23
3.4 Mô hình thực thể/ liên kết thư viện trường CĐCNHN 23
3.5 Mô hình dữ liệu thư viện trường Cao Đẳng CNHN 23
3.6 Thiết kế mô cơ sở dữ liệu thư viện trường CĐCNHN 24
3.6.1 Bảng mục danh sách 24
3.6.2 Bảng độc giả 26
3.6.3 Bảng phiếu mượn 27
3.6.4 Bảng chi tiết sách 29
3.6.5 Bảng danh sách khoa 30
3.6.6 Bảng nhà xuất bản 30
Chương IV: CÀI ĐẶT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 32
4.1 Giao diện chính 32
4.2.Giao diện đăng nhập 32
4.3 Giao diện quản lý độc giả 33
4.4.Giao diện quản lý sách 33
4.5.Giao diện quản lý danh mục sách 34
Trang 34.7.Giao diện quản lý Nhà Xuất Bản 35
4.8.Giao diện quản lý cho mượn sách 35
4.9.Giao diện tìm kiếm sách 36
4.10 Giao diện phiếu mượn sách 36
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 37
5.1: Kết Luận 37
5.2: Ưu điểm của đề tài 37
5.3: Nhược điểm 37
5.4: Kết quả đạt được 37
5.5: Hướng phát triển của đề tài 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối vớicác thầy cô của trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội, đặc biệt là các thầy côgiáo khoa Công Nghệ Thông Tin đã tạo điều kiện cho em học tập và thực tập tại
trường Và em cũng xin cảm ơn thầy giáo Đặng Trần Trung đã giúp đỡ dìu dắt
chúng em 3 năm qua cũng như khóa thực tập tốt nghiệp này
Trong quá trình thực tập, và quá trình báo cáo, khó tránh khỏi những saisót, rất mong các thầy cô giáo bỏ qua Đồng thời do trình độ và kinh nghiệmthực tiễn của chúng em còn nhiều hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa thầy cô để chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thànhtốt kỳ thi tốt nghiệp sắp tới
Xin chúc các thầy cô sức khỏe
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên : Ngô Hồng Quân
& Vũ Đình Sinh
Trang 5CHƯƠNG I LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Vấn đề đặt ra
Trong qua trình phát triển của xã hội, công nghệ thông tin đã và đang pháttriển mạnh mẽ,ngày càng thâm nhập sâu, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lựccho con người trong mọi lĩnh vực
Trong những năm gần đây, nước ta đã có rất nhiều cố gắng để đến kịp với
xu thế đổi mới của khu vực và thế giới Một trong những bước đi đúng đắn củaNhà Nước ta là ưu tiên phát triển ngành Công Nghệ Thông Tin,ngành mũi nhọnquan trọng trong mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì lẽ đó tinhọc ngày nay đã đi sâu vào mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống con người
Trước đây mọi việc quản lý bằng tay, hay nói đúng hơn là làm việc thủcông dẫn đến khó khăn và phức tạp trong khâu quản lý, khó tránh khỏi nhữngnhầm lẫn sai sót, mất mát thông tin
Công việc quản lý bằng công nghệ kỹ thuật trở nên phổ biến, nhu cầu đòihỏi thời gian và độ chính xác cao là rất quan trọng Nên chương trình quản lýthư viện ra đời đã đáp ứng hầu hết nhu cầu của người quản lý
Khảo sát được tình hình và thực trạng hoạt động của thư viện trường Caođẳng Công Nghệ Hà Nội Hiểu rõ hơn về công việc quản lý thư viện, từ đó tạonên ý tưởng thiết kế chương trình quản lý thư viện Nêu ra từng cách quản lý,từng bộ phận quản lý Tạo giao diện cho các chức năng của chương trình quản
lý thư viện trường
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chương trình quản lý thư viện của trường Cao ĐẳngCông Nghệ Hà Nội
Trang 61.3 Mục đích của đề tài
Khảo sát hoạt động của thư viện trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội.Trên cơ sở nghiên cứu và vận dụng những kiến thức đã được học xây dựng mộtphần mềm quản lý thư viện để giúp công việc quản lý thư viện trường đạt hiểuquả cao, tiết kiệm thời gian và công sức
Với vốn kiến thức đã được học trong trường và giúp mọi người hiểu đượctầm quan trọng của việc áp dụng thực tiễn Tin Học vào đời sống thực tiễn Vìvậy em xin đưa ra một phương pháp phân tích thiết kế hệ thống và phần mềmquản lý thư viện thân thiện hơn
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu về chương trình quản lý thư viện
- Phân tích và thiết kế hệ thống
- Kết hợp giữa cơ sở dữ liệu và phương pháp kết nối dữ liệu
-Xây dựng chương trình quản lý thư viện
1.5 Nguyên tắc đảm bảo khi xây dựng hệ thống
Để xây dựng được một hệ thống thông tin hoạt động có hiệu quả là mộtcông việc không hề đơn giản Nó chiếm rất nhiều thời gian và công sức Khixây dựng hệ thống người phân tích phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
1.5.1 Nguyên tắc cơ sở thống nhất
Ý nghĩa của nguyên tắc này là thông tin được cập nhật và tích lũy thườngxuyên Đó là thông tin cần thiết phục vụ cho bài toán quản lý, vì vậy nhữngthông tin trùng lặp sai xót được chỉnh sửa hoặc loại bỏ Do người ta tổ chứcthành các máng thông tin cơ bản mà trong đó cả trường hợp trùng lặp khôngquanh quẩn, sai xót đã được chỉnh sửa hoặc loại trừ Chính mô hình này đã tạothành thông tin của đối tượng điều khiển
1.5.2 Nguyên tắc thông tin linh hoạt
Nguyên tắc này ngoài các mảng thông tin cơ bản thì cần có công cụ đặcbiệt để tạo ra các mảng làm việc cố định hoặc tạm thời dựa trên cơ sở mảng
Trang 7Việc tuần theo hai nguyên tắc thống nhất và linh hoạt đối với hệ thốngthông tin sẽ làm cho hoàn thiện và phát triển hệ thống đơn giản dễ dàng hơn.
1.5.3 Nguyên tắc làm cực tiểu thông tin
Nguyên tắc còn áp dụng khi ta đưa thông tin vào hệ thống Việc nàykhông những làm nhẹ công suất cho việc vào số liệu mà còn làm tăng độ tin cậycủa thông tin
Trang 8CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1 Mục đích của việc khảo sát
Mục đích của việc khảo sát là nhằm tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn,môi trường làm việc của hệ thống, tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cáchthức hoạt động của hệ thống, chỉ ra chỗ hợp lý của hệ thống cần được kế thừa vàcác khuyết điểm cần được khắc phục
2.2 Khảo sát thực tế
2.2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng Công Nghệ Hà Nội
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Địa chỉ: Km12 QL 32 Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại: 04.37637574 - 04.37805041
Fax: 04.37805042
2.2.2 Chức năng và nghiệp vụ của trường
Đào tạo trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong nhiều lĩnh vựcNghiên cứu khoa học phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo của trường và pháttriển kinh tế- xã hội đất nước
Thực hiện các nhiệm vụ và quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
2.2.3 Các loại hình đào tạo
Có ba loại hình đào tạo:
Hệ cao đẳng chính quy: thời gian đào tao 3 năm
Hệ cao đẳng liên thông: thời gian đào tạo 18 tháng
Hệ trung cấp chuyên nghiệp: thời gian đào tạo 2 năm
Tốt nghiệp hệ trung cấp và cao đẳng có thể liên thông ở các trường CaoĐẳng và Đại Học trong cả nước
2.2.4 Các chuyên ngành đào tạo của trường
1 Công nghệ kỹ thuật điện cơ khí
Trang 93 Công nghệ thông tin
4 Kế toán
5 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
6 Quản trị kinh doanh
7 Tài chính ngân hàng
8 Quản trị kinh doanh khách sạn nhà hàng
2.3 Khảo sát hiện trạng thư viện trường CĐCNHN
Thư viện trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội nằm ở phòng 216 tầng 2quản lý hơn 200 đầu sách tương đương với 14000 bản, phục vụ cho học sinh,sinh viên, giáo viên (độc giả) của trường Độc giả có thể mượn về nhà hoặc đọctại chỗ
Việc phân công quản lý được thực hiện như sau:
2.3.1 Về con người
Bộ phận quản lý gồm có 1 người: Điều hành chung mọi công tác trongthư viện từ việc nhập sách và mượn trả sách
Các công việc chính trong thư viện chia ra làm 3 loại:
-Công tác nghiệp vụ: Bổ sung tài liệu định kỳ, phân loại tài liệu, mô tả tàiliệu để đưa lên mục tra cứu
-Công tác thông tin tư liệu: Tạo lập cơ sở dữ liệu của các đầu sách, xâydựng hoàn thiện của bộ máy điện tử
-Công tác phục vụ bạn đọc: Có trách nhiệm cấp thẻ, lập phiếu mượn trả,sắp xếp phục vụ trên quầy mượn
2.3.2 Về sách
Theo khảo sát thì các thư viện chia ra thành từng danh mục như sau:
-Tài liệu khoa cơ bản
-Tài liệu khoa công nghệ thông tin
-Tài liệu khoa cơ khí chế tạo
Trang 10Tài liệu của mỗi khoa lại được chia theo từng ngành học cụ thể Với mỗingành học lại chia ra từng môn cụ thể Với những môn học lại có những loạisách cụ thể riêng phụ thuộc vào từng nội dung.
Đối với tài liệu của các khoa như giáo trình, sách tham khảo, sổ tay, báo và tạpchí các loại
2.4 Tổ chức hoạt động của thư viện trường hiện nay
Nhìn chung hoạt động của trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội hiện nayvẫn còn quản lý thủ công là chủ yếu Cụ thể:
Sách sau khi được mua về và được kiểm tra kỹ càng thì sẽ được chuyểnvào kho Ở đây thủ thư sẽ thực hiện việc tổng hợp và phân loại sách theo tiêuchuẩn, theo tác giả,theo nhà xuất bản Tất cả những thông tin về sách sẽ đượcthủ thư phản ánh lên một cuốn sổ để giúp đỡ cho việc tìm kiếm và theo dõi tìnhtrạng cuốn sách
Độc giả mượn hay đọc sách đều phải là giáo viên hoặc sinh viên củatrường Khi độc giả đưa thông tin thủ thư sẽ tiếp nhận và kiểm tra thông tin đó
có giá trị không Nếu có thì sẽ tiếp tục kiểm tra xem tình trạng cuốn sách trongkhho như thế nào Rồi trả lời độc giả mượn
Khi chuyển sách đến tay độc giả thủ thư sẽ có trách nhiệm lưu các thôngtin về sách và độc giả đó
2.5 Xác định yêu cầu hệ thống
2.5.1 Yêu cầu chức năng
2.5.1.1 Quản lý danh mục sách, tài liệu, băng đĩa trong thư viện.
Công việc chủ yếu là lập mã sổ sách và danh mục sách Quản lý sẽ tổchức lưu trữ thông tin về sách, lĩnh vực nhà xuất bản, tác giả để độc giả tìm vànghiên cứu Mỗi đầu sách nghiên cứu các thông tin: mã sách, tên sách, tên tácgiả, nhà xuất bản, năm xuất bản, giá sách, số lượng Sách được phân theo loạibao gồm: mã loại, tên loại Thông tin về sách, tài liệu sẽ được cập nhật khi đượcnhập thêm mới về và hủy khi không còn người đọc và mượn nữa
Trang 112.5.1.2 Quản lý độc giả đến mượn
Để mượn được sách của thư viện, độc giả phải có thẻ thư viện cấp Trongthẻ có các thông tin: mã thẻ, họ tên, ngày cấp , ngày hết hạn, số sách đượcmượn Ngoài ra độc giả phải ký một số tiền nhất định ( số tiền này sẽ đượchoàn trả khi độc giả không còn là độc giả của thư viện nữa) Quản lý thư viện sẽcất thông tin của độc giả có thẻ thư viện: mã độc giả, họ tên, ngày sinh, chứcdanh, địa chỉ
2.5.1.3 Quản lý mượn trả sách tài liệu
Khi mượn sách, độc giả có thể tra cứu trước khi mượn theo: tên sách, tácgiả, lĩnh vực, nhà xuất bản, năm xuất bản và phải đưa phiếu yêu cầu mượn sáchcủa mình Phiếu yêu cầu có các thông tin: mã thẻ, họ tên người mượn, ngàymượn, ngày hẹn trả Nếu đúng là độc giả đã có thẻ của thư viện và sách đó đang
có tại thư viện thì độc giả được mượn sách cùng với thông tin về ngày phải trảcủa từng cuốn sách
Thông tin về mượn sách sẽ được thư viện lưu giữ trong phiếu:"theo dõimượn sách" của độc giả Khi trả sách nếu độc giả giữ sách quá hạn cho mượn thìphải nộp tiền phạt Số tiền phạt của từng cuốn sách bằng 10% giá của cuốn sách
Số tiền sẽ lấy từ tiền đăng ký lúc, nếu không đủ so với giá cuốn sách thì độc giảphải trả thêm Hàng tháng quản lý thư viện sẽ tiến hành thống kê tình hình mượn
và trả sách rồi gửi tới địa chỉ từng đọc giả giữ sách quá hạn phiếu nhắc trả sách,trên phiếu có ghi tên các cuốn sách độc giả phải trả và tiền nộp phạt
2.5.1.4 Quản lý thống kê
Cứ 3 tháng thư viện sẽ tổng kết và đánh giá tình hình phục vụ: số sách, tàiliệu được mượn, đã trả và số độc giả đến thư viện đọc, mượn hay trả sách, tàiliệu Ngoài ra còn liệt kê theo thứ tự các sách có số lần đọc, mượn để có kếhoạch bổ sung nếu thiếu hay hủy sách nếu không có người đọc hay mượn Sau
đó quản lý thống kê sẽ in báo cáo để lưu trữ
Trang 122.5.1.5 Tìm kiếm
Thủ thư và độc giả sẽ tra cứu, tìm kiếm sách thông qua mã sách, tên sách,tên tác giả, loại sách Và thủ thư quản lý độc giả qua tìm kiếm bằng mã độcgiả, tên độc giả, khoa
2.6 Yêu cầu về giao diện
Giao diện được xây dựng bao gồm các menu, form Tương ứng với từngchức năng của hệ thống quản lý thư viện Chương trình phải có giao diện đơngiản, thân thiện, dễ sử dụng Ngoài ra phải có hệ thống đăng nhập dành choquản lý, giáo viên, sinh viên
Trang 132.8 Sơ đồ phân rã chức năng của thư viện trường CĐCNHN
Trang 142.9 Sơ đồ luồng dữ liệu thư viện trường Cao Đẳng CNHN
2.9.1 Sơ đồ luồng dữ liệu ở mức khung cảnh (mức 0)
Trang 152.9.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 1)
Trang 162.9.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Mức 2)
2.9.3.1 Chức năng quản lý danh mục sách, tài liệu
Trang 172.9.3.2 Chức năng quản lý mượn - trả sách và danh sách độc giả
2.9.3.3 Chức năng thống kê
Trang 182.9.3.4 Chức năng tìm kiếm
Trang 19CHƯƠNG III XÂY DỰNG HỆ THỐNG
3.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình
3.3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ Visual Basic
Visua basic là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, trực quan trênmôi trường Windows VB cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóaviệc triển khai lập trình ứng dụng, có thể nói đây là cách nhanh nhất để học vàlập trình ứng dụng trên Microshoft Windowns Phần "Visual - Trực quan" đềcập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện cho người dùng (GUI-Graphical User Interface) VB có sẵn rất nhiều bộ phận trực quan gọi là cácđiều khiển mà người lập trình có thể sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính củachúng trên một khung giao diện màn hình, gọi là form Việc thiết kế các giaodiện người dùng trên VB có thể hình dung đơn giản như việc vẽ giao diện trênWord hoặc trên Paint của Windows Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC(Beginner All-purpose Symbolic Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơngiản dễ học, được viết ra cho các khoa học gia, những người không có thì giờ đểhọc lập trình điện toán sử dụng
Tuy nhiên ngôn ngữ Basic trong VB đã được cải thiện rất nhiều để phùhợp với phong cách lập trình hiện đại Visual Basic còn có 2 dạng là Visualbasic for Application(VBA), một ngôn ngữ nằm phía sau các chương trìnhWord, Excel, VB, Project, vv còn gọi là Maros Dùng VB trong MicroshoftOffice, ta có thể làm tăng chức năng của các ứng dụng bằng cách tự động hóacác chương trình Và VB Script được dùng lập trình phục vụ cho các tương táctrên giao diện Web VB đã có nhiều phiên bản, 3 phiên bản có thể nói là tốt nhất
là Visual basic 6.0(VB6) và Visual basic NET(VB7 hay VB NET) Về mặt kiếntrúc hai phiên bản này gần khác nhau hoàn toàn VB6 phát triển ứng dụng dựatrên công nghệ COM, một công nghệ rất phát triển, ít nhất cho đến năm
Trang 20nghệ hiện đại hơn và đang rất được ưa chuộng Giáo trình này chỉ đề cập đếnviệc sử dụng và phát triển phần mềm ứng dụng trên phiên bản VB6( gọi tắt làVB), bởi lẽ phiên bản này rất dễ học và phát triển Việc tìm hiểu ngôn ngữVB.NET là rất khuyến khích cho những ai đang muốn tìm cho mình một bộcông cụ phát triển chuyên nghiệp trên mọi môi trường hoạt động Tuy nhiên khinắm chắc những nội dung VB6 và giáo trình này, bạn đã có thể sẵn sàng tiếpcận VB.NET với tư thế rất thuận lợi
3.1.2 Thế mạnh của Microsoft Office Visual basic 6.0
Vì Microshoft Office Visual basic 6.0 là 1 hệ quản trị cơ sở dữ liệu nên ngônngữ này rất mạnh về lập trình với cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng Việc liên kếtcác dữ liệu với nhau và tạo các mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu thì MicrosoftOffice Visual basic 6.0 cho phép chúng ta thực hiện chúng dễ dàng hơn
Visual basic gắn liền với khái niệm trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết kếchương trình ta thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện chương trìnhkhi thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basiccho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hìnhdáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng
Mặt khác khi sử dụng Microsoft Office Visual basic 6.0 sẽ tiết kiệm thờigian, công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng một ứng dụng.Bên cạnh đó Microsoft Office Visual basic còn hỗ trợ tính năng kết nối môitrường dữ liệu Access, SQL Việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiềucách Trong đó các thiết kế Data Evironment trong ứng dụng thì có thể quản lýtất cả các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ không phải như những kỹthuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong cơ sở dữ liệu trong chương trình
3.1.3 Môi trường làm việc
Hệ thống máy tính được sử dụng hiện nay tại các trường học là máy tínhPC
Trang 21Đa số người dùng trên thực tế đã được làm quen với tin học và hệ điều hànhWindows.
Hệ thống chương trình quản lý sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môi trườngmạng Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với các cơ sở chưa ápdụng mạng trong quản lý
Chương trình sử dụng chương trình ADO là phương pháp truy cập dữ liệuthông qua OLEDB đến Microsoft Office Visual basic 6.0 thì đây được xem như
là phương pháp truy cập dữ liệu chủ yếu Nó được hỗ trợ mạnh bằng các thànhphần mới có ghi chú (OLEDB) Việc hiển thị các dữ liệu như tập hợp các kếtquả trả về điều kiện thuận lợi
Trước tiên ta phải thêm thư viện vào đề án bằng cách:
Vào Project/Components, References
Microshoft ADO Data Control 6.0 (OLEDB)
Microshoft Data Grid Control 6.0 (OLEDB)
Microshoft Data Biding Collection
Microshoft Data Formating Objcetlibary 6.0 (SP4)
Microshoft Data Activer data Objcet 2.8 Libary
Data Evironment
Data Report
Đối tượng Command: Đối tượng command là 1 thành phần quan trọngcủa ADO Nó cho phép định nghĩa một Recordset lấy từ các Table/Query trongmột data base hay từ một câu lệnh SQL Để tạo một Command ta chọn biểutượng Add Command từ hộp thoại Data Evironment khi định nghĩa mộtCommand có thể sử dụng câu lệnh SQL, ta có thể sử dụng tham số truyền đểtruyền giá trị cho Command xử lý Ngoài ra trong một Command ta có thể biếtlập một mối quan hệ mới, nhóm thuộc tính và đặc biệt là tao ra Command concủa nó