THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN Mở đầu: Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng ở các bệnh viện có nền y học tiên tiến c
Trang 1THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
Mở đầu: Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng ở các bệnh viện có nền y học tiên tiến cứ 10
người bệnh thì có 01 người bệnh vướng sự cố y khoa Và Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia tiềm ẩn nguy cơ trên nên việc xác định văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế nơi chúng ta đang làm việc hiện nay ở mức độ như thế nào là vấn đề vô
cùng cần thiết Vì thế, nghiên cứu nhằm giúp bệnh viện tổng quát được thực trạng văn
hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho nhân viên y tế có những nhận thức và hành động tích cực hơn về vấn đề an
toàn người bệnh Mục tiêu: Xác định tỉ lệ đáp ứng tích cực của nhân viên y tế về văn
hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Đồng thời, phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại
Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang 313 đối tượng là Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên làm việc từ đủ 12 tháng trở lên tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ từ
tháng 10/2020 đến tháng 6/2021 Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng Kết quả:
Trong 313 đối tượng được nghiên cứu tại Bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020-2021, có tỷ lệ hài lòng chung ở 10 lĩnh vực ghi nhận là 87,75% Lĩnh vực hành động về an toàn người bệnh của người quản lý có tỷ lệ hài lòng trung bình cao nhất trong 10 lĩnh vực, giá trị thu được là 98,56% Lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi có tỷ lệ hài lòng trung bình thấp nhất trong 10 lĩnh vực, giá trị thu được là 69,17% Nghiên cứu cũng mô tả một số yếu tố liên quan với trầm cảm sau sinh bao gồm các yếu tố: Lĩnh vực quan điểm về ATNB của người quản lý (p<0,05); Lĩnh vực làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng (p<0,05); Lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an
toàn người bệnh (p<0,05) Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng tích
cực của nhân viên y tế về văn hóa an toàn người bệnh dao động ở mức cao từ 69,17% đến 98,56% Trung bình là 87,75% Tỷ lệ đáp ứng tích cực ở Bệnh viện phụ sản thành
Trang 2phố Cần Thơ cao hơn hẳn so với các bệnh viện khác trong và ngoài nước Trong đó, tỷ
lệ đáp ứng tích cực ở lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi thấp nhất trong 10 lĩnh vực (69,17%) và tỷ lệ đáp ứng tích cực ở lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh cao nhất trong 10 lĩnh vực (98,56%) Phân tích các yếu tố liên quan đến văn hóa
an toàn người bệnh của nhân viên y tế ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
tỷ lệ đáp ứng tích cực ở 2 nhóm bác sĩ và hộ sinh so với các nhóm còn lại Từ khóa: văn hóa an toàn người bệnh, sự cố y khoa
THE STATUS OF PATIENT SAFETY CULTURE OF MEDICAL STAFF AND
SOME RELATED FACTORS OF CAN THO OBSTETRICS AND
GYNECOLOGY IN 2020-2021
Đặng Thị Minh Phương, Lý Thanh Phong, Nguyễn Thị Kim Đồng, Nguyễn Thị Thu Tâm
ABSTRACT
Introduction: The World Health Organization believes that in hospitals with advanced
medicine, one in 10 patients has a medical problem And Vietnam is also one of the countries with the above potential risks, so it is extremely important to determine how much the patient safety culture of healthcare workers where we are working today set Therefore, the study aims to help the hospital generalize the situation of patient safety culture of medical staff at the hospital, thereby proposing solutions to help medical
staff have positive perceptions and actions more in terms of patient safety Objective:
To determine the positive response rate of medical staff to patient safety culture at Can Tho City Obstetrics and Gynecology Hospital At the same time, analyze some factors related to patient safety culture of medical staff at Can Tho City Obstetrics and
Gynecology Hospital Subjects and research methods: Design a cross-sectional
descriptive study of 313 subjects who are Doctors, Nurses, Midwives, Technicians who have worked for 12 months or more at Can Tho City Obstetrics and Gynecology
Hospital since October 2020 to June 2021 Conduct direct interviews with subjects Result: Among 313 subjects studied at Can Tho City Obstetrics and Gynecology
Hospital in 2020-2021, there was an overall satisfaction rate in 10 areas recorded at 87.75% The manager's patient safety action area had the highest average satisfaction rate among the 10 areas, with an obtained value of 98.56% The area of
Trang 3incident/error/error reporting frequency has the lowest average satisfaction rate among the 10 areas, the value obtained is 69.17% The study also describes a number of factors associated with postpartum depression including: The manager's field of view
on internal safety (p<0.05); The field of teamwork between faculties/departments
(p<0.05); The field of support for patient safety management (p<0.05)
Conclusion: Research results show that the positive response rate of healthcare
workers to patient safety culture ranges from 69.17% to 98.56% The average is 87.75% In which, the rate of positive response in the field of recording frequency of incidents/errors/errors is the lowest in 10 areas (69.17%) and the rate of positive response in the field of management support gave the highest patient safety in 10 areas (98.56%) The positive response rate at Can Tho City Obstetrics and Gynecology Hospital is much higher than that of other domestic and foreign hospitals, showing that the patient safety culture of Can Tho Obstetrics and Gynecology Hospital reaches a high level in practice onion Analysis of factors related to the patient safety culture of medical staff found that there was a statistically significant difference in the rate of positive response in the 2 groups of doctors and midwives compared with the other
groups again Keywords: patient safety culture, medical incidents
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, các chuyên gia cho biết thách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế là bảo đảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn cho người bệnh Bởi vì bệnh viện không phải là nơi an toàn cho người bệnh như mong muốn và mâu thuẫn với chính sứ mệnh của nó là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của con người [7], [12]
Theo tổng kết của Tổ chức Y tế Thế giới, trong 10 người bệnh nhập viện thì có một người bệnh gặp phải sự cố y khoa và trong 300 sự cố có một sự cố đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến tử vong [38] Hậu quả của các sự cố y khoa làm kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị như ở Anh tổn thất 800 triệu bảng Anh hàng năm; Mỹ 19,5 tỷ USD/năm và Châu Âu từ 13 đến 24 tỷ Euro/năm [46] Theo Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe (Agency for Healthcare Research and Quality - AHRQ), tỉ lệ tai biến y khoa ở các quốc gia phát triển là từ 3,8% đến 16,7% người bệnh nhập viện, trong đó có hơn 50% các sự cố là có thể ngăn ngừa được Nguyên nhân của các sự cố y khoa chủ yếu do lỗi hệ thống(70%) và chỉ có 30% sai sót liên quan tới cá nhân người hành nghề [13] Và Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia tiềm ẩn nguy cơ trên nên việc xác định văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế nơi mỗi chúng ta đang làm việc hiện nay ở mức độ như thế nào, đây chính là vấn đề vô cùng cần thiết Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay vẫn còn rất ít các tài liệu cũng như
Trang 4nghiên cứu về vấn đề an toàn người bệnh Và chưa có báo cáo nào nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ về vấn đề thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế Vì thế, nhằm giúp bệnh viện tổng quát về thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho nhân viên y tế có những nhận thức và hành động tích cực hơn về vấn đề an toàn người bệnh
chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020-2021” nhằm mục đích:
1 Xác định tỉ lệ đáp ứng tích cực của nhân viên y tế về văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu:
Nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc người bệnh (bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên) công tác tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu 10/2020-06/2021
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên công tác tại bệnh viện đủ 01 năm trở lên tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ tính từ thời điểm tiến hành nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không thuộc viên chức-người lao động của BV
- Viên chức-người lao động thuộc các chức danh nghề nghiệp khác
- Lập kế hoạch và liên hệ lịch phỏng vấn từng cán bộ nhân viên y tế tại từng khoa phòng theo phiếu khảo sát đã xây dựng
- Sàng lọc, kiểm tra, tổng hợp phiếu thu thập thông tin đã thu thập
Trang 5- Loại trừ các phiếu thu thập thiếu các dữ liệu cần thiết
- Mã hóa dự liệu vào phần mềm
KẾT QUẢ
Bảng 1 Đặc điểm về giới tính, vị trí công tác và bằng cấp cao nhất
của đối tượng nghiên cứu
- Về vị trí công tác, mẫu nghiên cứu có 94 người là bác sĩ, chiếm tỷ lệ 30,03%;
có 72 người là điều dưỡng, chiếm tỷ lệ 23,00%; có 126 người là hộ sinh, chiếm tỷ lệ 40,26%; có 21 người là kỹ thuật viên, chiếm tỷ lệ 6,71%
- Phân tích đặc điểm trình độ _bằng cấp cao nhất của nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu, ta thấy có 158 trường hợp là có trình độ dưới đại học (trung cấp, cao đẳng,
kỹ thuật viên, ), chiếm tỷ lệ 50,48%, có 114 trường hợp là đại học chiếm tỷ lệ
36,42%, có 41 trường hợp là sau đại học chiếm tỷ lệ 13,10%
Bảng 2 Đặc điểm về thời gian làm việc tại BV, thời gian làm việc tại khoa của đối
tượng nghiên cứu
Thời gian làm việc
tại Bệnh viện
Trang 6Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu n %
tỷ lệ 3,51%; có 8 người có thâm niêm làm việc >20 năm, chiếm tỷ lệ 2,56%
- Về thời gian làm việc tại khoa, mẫu nghiên cứu có 207 người có thời gian làm việc tại khoa từ 1 đến 5 năm, chiếm tỷ lệ 66,13%; có 106 người có thời gian làm việc tại khoa từ 6 đến 10 năm, chiếm tỷ lệ 33,87%
Bảng 3 Đặc điểm về chức vụ và nơi làm việc chính của đối tượng nghiên cứu
Trang 7lệ 3,51%; có 184 người là nhân viên biên chế chiếm tỷ lệ 58,79%; có 85 người là nhân viên hợp đồng, chiếm tỷ lệ 27,16%
- Về khoa/ phòng nơi làm việc, mẫu nghiên cứu có 13 người đang làm việc tại các phòng chức năng, chiếm tỷ lệ 4,15%; có 91 người đang làm việc tại khoa không có giường bệnh thực kê, chiếm tỷ lệ 29,07%; có 209 người dang làm việc tại khoa có giường bệnh thực kê, chiếm tỷ lệ 66,77%
Bảng 4 Đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu
Phân công kiêm
nhiệm
Kiêm nhiệm từ 3 công việc trở lên 33 10,54
Giờ làm việc mỗi
- Về đặc điểm giờ làm việc mỗi tuần, có 6 trường hợp làm việc dưới 20 giờ/tuần, chiếm tỷ lệ 1,92%, có 11 trường hợp làm việc từ 20-39 giờ, chiếm tỷ lệ 3,51%, có 161 trường hợp làm việc từ 40-59 giờ, chiếm tỷ lệ 51,44%, có 98 trường hợp làm việc từ 60-79 giờ, chiếm tỷ lệ 31,31%, có 37 trường hợp làm việc từ 80-99 giờ, chiếm tỷ lệ 11,82%, không có trường hợp nào làm việc từ 100 giờ trở lên trong mẫu nghiên cứu
Trang 8- Về thu nhập hàng tháng, có 18 trường hợp có thu nhập từ 3 đến <5 triệu, chiếm tỷ lệ 5,75%, có 206 trường hợp có thu nhập từ 5 đến <8 triệu, chiếm tỷ lệ 65,81%, có 81 trường hợp có thu nhập từ 8 đến <12 triệu, chiếm tỷ lệ 25,88%, có 98 trường hợp có thu nhập từ >12 triệu, chiếm tỷ lệ 2,56%
Bảng 5 Thực trạng về lĩnh vực làm việc theo ê kíp trong cùng một khoa/phòng
Nhân viên trong khoa
luôn làm việc theo nhóm
để hoàn thành các công
việc mang tính khẩn cấp
(A2)
Mọi người trong khoa
luôn tôn trọng lẫn nhau
(A3)
Nhân viên trong khoa tự
giác hỗ trợ lẫn nhau khi
khoa bị quá tải công
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Nhân viên trong khoa luôn làm việc theo nhóm để hoàn thành các công việc mang tính khẩn cấp (A2)” là 308 lượt chiếm tỷ lệ 98,04%, có 5 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,60% và không có lượt trả lời không tích cực nào
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Mọi người trong khoa luôn tôn trọng lẫn nhau (A3)” là 307 lượt chiếm tỷ lệ 98,08%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm
tỷ lệ 1,28% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm 0,64%
Trang 9- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Nhân viên trong khoa tự giác hỗ trợ lẫn nhau khi khoa bị quá tải công việc (A5)” là 297 lượt chiếm tỷ lệ 94,89%, có 6 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,92% và có 10 lượt trả lời không tích cực, chiếm 3,19%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 97,68%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,767
Bảng 6 Thực trạng về lĩnh vực hành động về ATNB của người quản lý
viên, khen ngợi khi nhân
viên thực hiện theo đúng
các qui trình đảm bảo an
toàn cho người bệnh
(B1)
Lãnh đạo khoa luôn lắng
nghe và xem xét nghiêm
túc các đề xuất của nhân
viên trong việc cải tiến
an toàn cho người bệnh
305 lượt chiếm tỷ lệ 97,44%, có 8 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,56%
và không có lượt trả lời không tích cực nào
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Lãnh đạo khoa luôn lắng nghe và xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến an toàn cho người bệnh (B2)
là 309 lượt chiếm tỷ lệ 98,72%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,28%
và không có lượt trả lời không tích cực nào
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 98,08%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,820
Trang 10Bảng 7 Thực trạng về lĩnh vực quan điểm về ATNB của người quản lý
Khi áp lực công việc tăng cao,
lãnh đạo khoa luôn hối thúc nhân
viên hoàn thành dù có thể bỏ qua
các quy trình an toàn (B3r)
46 14,70 8 2,56 259 82,75
Dù có các sai sót cứ lặp đi lặp lại
trong khoa nhưng lãnh đạo khoa
vẫn không quan tâm (B4r)
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “(B4r)” là 283 lượt chiếm tỷ lệ 90,42%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,28% và có 26 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 8,31%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 86,58% Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,766
Bảng 8 Thực trạng lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh
Thực trạng về lĩnh vực quản lý
cho ATNB của người quản lý
Chưa tích cực Bình thường Tích cực
Lãnh đạo Bệnh viện (BV) luôn
cung cấp một môi trường làm
việc nhằm thúc đẩy ATNB (F1)
Các hoạt động của BV cho thấy
ATNB là ưu tiên hàng đầu trong
hoạt động chăm sóc NB (F8)
Trang 11- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Các hoạt động của BV cho thấy ATNB là
ưu tiên hàng đầu trong hoạt động chăm sóc người bệnh (F8)” là 310 lượt chiếm tỷ lệ 99,04%, có 1 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 0,32% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,64%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 98,56%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,610
Bảng 9 Thực trạng về lĩnh vực phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi
Nhân viên được thông
tin về các sai sót xảy ra
Trang 12- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Anh/Chị được thông báo về các sự cố trong khoa/bệnh viện và biện pháp khắc phục phòng ngừa được áp dụng (C1)” là 296 lượt chiếm tỷ lệ 98,08%, có 5 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,6% và có 1 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,32%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Các hoạt động của BV cho thấy ATNB là
ưu tiên hàng đầu trong hoạt động chăm sóc người bệnh (F8)” là 310 lượt chiếm tỷ lệ 99,04%, có 1 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 0,32% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,64%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 92,55%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,715
Bảng 10 Thực trạng về lĩnh vực trao đổi cởi mở
Thực trạng về lĩnh vực
trao đổi cởi mở
Chưa tích cực Bình thường Tích cực
Nhân viên có thể thoải
mái góp ý với lãnh đạo
khoa khi họ thấy có
những sai sót trong khoa
ảnh hưởng đến BN (C2)
Nhân viên cảm thấy
thoải mái, không e ngại
trong việc yêu cầu lãnh
đạo khoa/BV thực hiện
các cải tiến nâng cao
Trang 13- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên có thể thoải mái góp ý với lãnh đạo khoa khi họ thấy có những sai sót trong khoa ảnh hưởng đến BN (C2)” là 247 lượt chiếm tỷ lệ 78,91%, có 58 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 18,53% và có 8 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 2,56%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên cảm thấy thoải mái, không e ngại trong việc yêu cầu lãnh đạo khoa/BV thực hiện các cải tiến nâng cao ATNB (C4)” là 264 lượt chiếm tỷ lệ 84,35%, có 38 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ
lệ 12,14% và có 11 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 3,51%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên e ngại không dám thắc mắc và
có ý kiến khi có những sự việc không đúng hoặc có thể có sai sót xảy ra trong khoa(C6r)” là 262 lượt chiếm tỷ lệ 83,71%, có 33 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 10,54% và có 18 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 5,75%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 82,32%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,715
Bảng 11 Thực trạng về lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi
Báo cáo sự cố xảy ra
nhưng đã được phát hiện
Trang 14chiếm tỷ lệ 87,54%, có 25 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 7,99% và có 14 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 4,47%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Báo cáo sự cố xảy ra do không tuân thủ các chính sách, quy trình, quy định, … của BV (D2)” là 159 lượt chiếm tỷ lệ 50,80%,
có 51 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 16,29% và có 103 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 32,91%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 69,17%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,664
Bảng 12 Thực trạng về lĩnh vực làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng
không thoải mái khi làm
việc với các nhân viên
Trang 15- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Có sự hợp tác tốt giữa các khoa phòng (F4)” là 263 lượt chiếm tỷ lệ 84,03%, có 9 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,88% và có 41 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 13,10%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Anh/Chị cảm thấy không thoải mái khi làm việc với các nhân viên khoa khác (F6r)” là 294 lượt chiếm tỷ lệ 93,93%, có 6 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,92% và có 13 lượt trả lời không tích cực, chiếm
tỷ lệ 4,15%
- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Các khoa hợp tác tốt với nhau để đảm bảo CSNB tốt nhất (F9)” là 233 lượt chiếm tỷ lệ 74,44%, có 9 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,88% và có 71 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 22,68%
- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 85,62%
- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,759
Bảng 13 Thực trạng về lĩnh vực bàn giao và chuyển tiếp
thông tin của người
bệnh không được ghi