1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2020-2021

30 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Văn Hóa An Toàn Người Bệnh Của Nhân Viên Y Tế Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Bệnh Viện Phụ Sản Thành Phố Cần Thơ Năm 2020-2021
Tác giả Đặng Thị Minh Phương, Lý Thanh Phong, Nguyễn Thị Kim Đồng, Nguyễn Thị Thu Tâm
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 538,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN Mở đầu: Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng ở các bệnh viện có nền y học tiên tiến c

Trang 1

THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN

Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

Mở đầu: Tổ chức Y tế Thế giới cho rằng ở các bệnh viện có nền y học tiên tiến cứ 10

người bệnh thì có 01 người bệnh vướng sự cố y khoa Và Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia tiềm ẩn nguy cơ trên nên việc xác định văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế nơi chúng ta đang làm việc hiện nay ở mức độ như thế nào là vấn đề vô

cùng cần thiết Vì thế, nghiên cứu nhằm giúp bệnh viện tổng quát được thực trạng văn

hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho nhân viên y tế có những nhận thức và hành động tích cực hơn về vấn đề an

toàn người bệnh Mục tiêu: Xác định tỉ lệ đáp ứng tích cực của nhân viên y tế về văn

hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Đồng thời, phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại

Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang 313 đối tượng là Bác sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên làm việc từ đủ 12 tháng trở lên tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ từ

tháng 10/2020 đến tháng 6/2021 Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối tượng Kết quả:

Trong 313 đối tượng được nghiên cứu tại Bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020-2021, có tỷ lệ hài lòng chung ở 10 lĩnh vực ghi nhận là 87,75% Lĩnh vực hành động về an toàn người bệnh của người quản lý có tỷ lệ hài lòng trung bình cao nhất trong 10 lĩnh vực, giá trị thu được là 98,56% Lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi có tỷ lệ hài lòng trung bình thấp nhất trong 10 lĩnh vực, giá trị thu được là 69,17% Nghiên cứu cũng mô tả một số yếu tố liên quan với trầm cảm sau sinh bao gồm các yếu tố: Lĩnh vực quan điểm về ATNB của người quản lý (p<0,05); Lĩnh vực làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng (p<0,05); Lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an

toàn người bệnh (p<0,05) Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng tích

cực của nhân viên y tế về văn hóa an toàn người bệnh dao động ở mức cao từ 69,17% đến 98,56% Trung bình là 87,75% Tỷ lệ đáp ứng tích cực ở Bệnh viện phụ sản thành

Trang 2

phố Cần Thơ cao hơn hẳn so với các bệnh viện khác trong và ngoài nước Trong đó, tỷ

lệ đáp ứng tích cực ở lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi thấp nhất trong 10 lĩnh vực (69,17%) và tỷ lệ đáp ứng tích cực ở lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh cao nhất trong 10 lĩnh vực (98,56%) Phân tích các yếu tố liên quan đến văn hóa

an toàn người bệnh của nhân viên y tế ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

tỷ lệ đáp ứng tích cực ở 2 nhóm bác sĩ và hộ sinh so với các nhóm còn lại Từ khóa: văn hóa an toàn người bệnh, sự cố y khoa

THE STATUS OF PATIENT SAFETY CULTURE OF MEDICAL STAFF AND

SOME RELATED FACTORS OF CAN THO OBSTETRICS AND

GYNECOLOGY IN 2020-2021

Đặng Thị Minh Phương, Lý Thanh Phong, Nguyễn Thị Kim Đồng, Nguyễn Thị Thu Tâm

ABSTRACT

Introduction: The World Health Organization believes that in hospitals with advanced

medicine, one in 10 patients has a medical problem And Vietnam is also one of the countries with the above potential risks, so it is extremely important to determine how much the patient safety culture of healthcare workers where we are working today set Therefore, the study aims to help the hospital generalize the situation of patient safety culture of medical staff at the hospital, thereby proposing solutions to help medical

staff have positive perceptions and actions more in terms of patient safety Objective:

To determine the positive response rate of medical staff to patient safety culture at Can Tho City Obstetrics and Gynecology Hospital At the same time, analyze some factors related to patient safety culture of medical staff at Can Tho City Obstetrics and

Gynecology Hospital Subjects and research methods: Design a cross-sectional

descriptive study of 313 subjects who are Doctors, Nurses, Midwives, Technicians who have worked for 12 months or more at Can Tho City Obstetrics and Gynecology

Hospital since October 2020 to June 2021 Conduct direct interviews with subjects Result: Among 313 subjects studied at Can Tho City Obstetrics and Gynecology

Hospital in 2020-2021, there was an overall satisfaction rate in 10 areas recorded at 87.75% The manager's patient safety action area had the highest average satisfaction rate among the 10 areas, with an obtained value of 98.56% The area of

Trang 3

incident/error/error reporting frequency has the lowest average satisfaction rate among the 10 areas, the value obtained is 69.17% The study also describes a number of factors associated with postpartum depression including: The manager's field of view

on internal safety (p<0.05); The field of teamwork between faculties/departments

(p<0.05); The field of support for patient safety management (p<0.05)

Conclusion: Research results show that the positive response rate of healthcare

workers to patient safety culture ranges from 69.17% to 98.56% The average is 87.75% In which, the rate of positive response in the field of recording frequency of incidents/errors/errors is the lowest in 10 areas (69.17%) and the rate of positive response in the field of management support gave the highest patient safety in 10 areas (98.56%) The positive response rate at Can Tho City Obstetrics and Gynecology Hospital is much higher than that of other domestic and foreign hospitals, showing that the patient safety culture of Can Tho Obstetrics and Gynecology Hospital reaches a high level in practice onion Analysis of factors related to the patient safety culture of medical staff found that there was a statistically significant difference in the rate of positive response in the 2 groups of doctors and midwives compared with the other

groups again Keywords: patient safety culture, medical incidents

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, các chuyên gia cho biết thách thức hàng đầu trong lĩnh vực y tế là bảo đảm cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe an toàn cho người bệnh Bởi vì bệnh viện không phải là nơi an toàn cho người bệnh như mong muốn và mâu thuẫn với chính sứ mệnh của nó là bảo vệ sức khỏe và tính mạng của con người [7], [12]

Theo tổng kết của Tổ chức Y tế Thế giới, trong 10 người bệnh nhập viện thì có một người bệnh gặp phải sự cố y khoa và trong 300 sự cố có một sự cố đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến tử vong [38] Hậu quả của các sự cố y khoa làm kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị như ở Anh tổn thất 800 triệu bảng Anh hàng năm; Mỹ 19,5 tỷ USD/năm và Châu Âu từ 13 đến 24 tỷ Euro/năm [46] Theo Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe (Agency for Healthcare Research and Quality - AHRQ), tỉ lệ tai biến y khoa ở các quốc gia phát triển là từ 3,8% đến 16,7% người bệnh nhập viện, trong đó có hơn 50% các sự cố là có thể ngăn ngừa được Nguyên nhân của các sự cố y khoa chủ yếu do lỗi hệ thống(70%) và chỉ có 30% sai sót liên quan tới cá nhân người hành nghề [13] Và Việt Nam cũng nằm trong số các quốc gia tiềm ẩn nguy cơ trên nên việc xác định văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế nơi mỗi chúng ta đang làm việc hiện nay ở mức độ như thế nào, đây chính là vấn đề vô cùng cần thiết Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay vẫn còn rất ít các tài liệu cũng như

Trang 4

nghiên cứu về vấn đề an toàn người bệnh Và chưa có báo cáo nào nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ về vấn đề thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế Vì thế, nhằm giúp bệnh viện tổng quát về thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho nhân viên y tế có những nhận thức và hành động tích cực hơn về vấn đề an toàn người bệnh

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020-2021” nhằm mục đích:

1 Xác định tỉ lệ đáp ứng tích cực của nhân viên y tế về văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu:

Nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc người bệnh (bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên) công tác tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu 10/2020-06/2021

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên công tác tại bệnh viện đủ 01 năm trở lên tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ tính từ thời điểm tiến hành nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không thuộc viên chức-người lao động của BV

- Viên chức-người lao động thuộc các chức danh nghề nghiệp khác

- Lập kế hoạch và liên hệ lịch phỏng vấn từng cán bộ nhân viên y tế tại từng khoa phòng theo phiếu khảo sát đã xây dựng

- Sàng lọc, kiểm tra, tổng hợp phiếu thu thập thông tin đã thu thập

Trang 5

- Loại trừ các phiếu thu thập thiếu các dữ liệu cần thiết

- Mã hóa dự liệu vào phần mềm

KẾT QUẢ

Bảng 1 Đặc điểm về giới tính, vị trí công tác và bằng cấp cao nhất

của đối tượng nghiên cứu

- Về vị trí công tác, mẫu nghiên cứu có 94 người là bác sĩ, chiếm tỷ lệ 30,03%;

có 72 người là điều dưỡng, chiếm tỷ lệ 23,00%; có 126 người là hộ sinh, chiếm tỷ lệ 40,26%; có 21 người là kỹ thuật viên, chiếm tỷ lệ 6,71%

- Phân tích đặc điểm trình độ _bằng cấp cao nhất của nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu, ta thấy có 158 trường hợp là có trình độ dưới đại học (trung cấp, cao đẳng,

kỹ thuật viên, ), chiếm tỷ lệ 50,48%, có 114 trường hợp là đại học chiếm tỷ lệ

36,42%, có 41 trường hợp là sau đại học chiếm tỷ lệ 13,10%

Bảng 2 Đặc điểm về thời gian làm việc tại BV, thời gian làm việc tại khoa của đối

tượng nghiên cứu

Thời gian làm việc

tại Bệnh viện

Trang 6

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu n %

tỷ lệ 3,51%; có 8 người có thâm niêm làm việc >20 năm, chiếm tỷ lệ 2,56%

- Về thời gian làm việc tại khoa, mẫu nghiên cứu có 207 người có thời gian làm việc tại khoa từ 1 đến 5 năm, chiếm tỷ lệ 66,13%; có 106 người có thời gian làm việc tại khoa từ 6 đến 10 năm, chiếm tỷ lệ 33,87%

Bảng 3 Đặc điểm về chức vụ và nơi làm việc chính của đối tượng nghiên cứu

Trang 7

lệ 3,51%; có 184 người là nhân viên biên chế chiếm tỷ lệ 58,79%; có 85 người là nhân viên hợp đồng, chiếm tỷ lệ 27,16%

- Về khoa/ phòng nơi làm việc, mẫu nghiên cứu có 13 người đang làm việc tại các phòng chức năng, chiếm tỷ lệ 4,15%; có 91 người đang làm việc tại khoa không có giường bệnh thực kê, chiếm tỷ lệ 29,07%; có 209 người dang làm việc tại khoa có giường bệnh thực kê, chiếm tỷ lệ 66,77%

Bảng 4 Đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu

Phân công kiêm

nhiệm

Kiêm nhiệm từ 3 công việc trở lên 33 10,54

Giờ làm việc mỗi

- Về đặc điểm giờ làm việc mỗi tuần, có 6 trường hợp làm việc dưới 20 giờ/tuần, chiếm tỷ lệ 1,92%, có 11 trường hợp làm việc từ 20-39 giờ, chiếm tỷ lệ 3,51%, có 161 trường hợp làm việc từ 40-59 giờ, chiếm tỷ lệ 51,44%, có 98 trường hợp làm việc từ 60-79 giờ, chiếm tỷ lệ 31,31%, có 37 trường hợp làm việc từ 80-99 giờ, chiếm tỷ lệ 11,82%, không có trường hợp nào làm việc từ 100 giờ trở lên trong mẫu nghiên cứu

Trang 8

- Về thu nhập hàng tháng, có 18 trường hợp có thu nhập từ 3 đến <5 triệu, chiếm tỷ lệ 5,75%, có 206 trường hợp có thu nhập từ 5 đến <8 triệu, chiếm tỷ lệ 65,81%, có 81 trường hợp có thu nhập từ 8 đến <12 triệu, chiếm tỷ lệ 25,88%, có 98 trường hợp có thu nhập từ >12 triệu, chiếm tỷ lệ 2,56%

Bảng 5 Thực trạng về lĩnh vực làm việc theo ê kíp trong cùng một khoa/phòng

Nhân viên trong khoa

luôn làm việc theo nhóm

để hoàn thành các công

việc mang tính khẩn cấp

(A2)

Mọi người trong khoa

luôn tôn trọng lẫn nhau

(A3)

Nhân viên trong khoa tự

giác hỗ trợ lẫn nhau khi

khoa bị quá tải công

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Nhân viên trong khoa luôn làm việc theo nhóm để hoàn thành các công việc mang tính khẩn cấp (A2)” là 308 lượt chiếm tỷ lệ 98,04%, có 5 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,60% và không có lượt trả lời không tích cực nào

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Mọi người trong khoa luôn tôn trọng lẫn nhau (A3)” là 307 lượt chiếm tỷ lệ 98,08%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm

tỷ lệ 1,28% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm 0,64%

Trang 9

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Nhân viên trong khoa tự giác hỗ trợ lẫn nhau khi khoa bị quá tải công việc (A5)” là 297 lượt chiếm tỷ lệ 94,89%, có 6 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,92% và có 10 lượt trả lời không tích cực, chiếm 3,19%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 97,68%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,767

Bảng 6 Thực trạng về lĩnh vực hành động về ATNB của người quản lý

viên, khen ngợi khi nhân

viên thực hiện theo đúng

các qui trình đảm bảo an

toàn cho người bệnh

(B1)

Lãnh đạo khoa luôn lắng

nghe và xem xét nghiêm

túc các đề xuất của nhân

viên trong việc cải tiến

an toàn cho người bệnh

305 lượt chiếm tỷ lệ 97,44%, có 8 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,56%

và không có lượt trả lời không tích cực nào

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Lãnh đạo khoa luôn lắng nghe và xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến an toàn cho người bệnh (B2)

là 309 lượt chiếm tỷ lệ 98,72%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,28%

và không có lượt trả lời không tích cực nào

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 98,08%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,820

Trang 10

Bảng 7 Thực trạng về lĩnh vực quan điểm về ATNB của người quản lý

Khi áp lực công việc tăng cao,

lãnh đạo khoa luôn hối thúc nhân

viên hoàn thành dù có thể bỏ qua

các quy trình an toàn (B3r)

46 14,70 8 2,56 259 82,75

Dù có các sai sót cứ lặp đi lặp lại

trong khoa nhưng lãnh đạo khoa

vẫn không quan tâm (B4r)

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “(B4r)” là 283 lượt chiếm tỷ lệ 90,42%, có 4 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,28% và có 26 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 8,31%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 86,58% Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,766

Bảng 8 Thực trạng lĩnh vực hỗ trợ về quản lý cho an toàn người bệnh

Thực trạng về lĩnh vực quản lý

cho ATNB của người quản lý

Chưa tích cực Bình thường Tích cực

Lãnh đạo Bệnh viện (BV) luôn

cung cấp một môi trường làm

việc nhằm thúc đẩy ATNB (F1)

Các hoạt động của BV cho thấy

ATNB là ưu tiên hàng đầu trong

hoạt động chăm sóc NB (F8)

Trang 11

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Các hoạt động của BV cho thấy ATNB là

ưu tiên hàng đầu trong hoạt động chăm sóc người bệnh (F8)” là 310 lượt chiếm tỷ lệ 99,04%, có 1 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 0,32% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,64%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 98,56%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,610

Bảng 9 Thực trạng về lĩnh vực phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi

Nhân viên được thông

tin về các sai sót xảy ra

Trang 12

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Anh/Chị được thông báo về các sự cố trong khoa/bệnh viện và biện pháp khắc phục phòng ngừa được áp dụng (C1)” là 296 lượt chiếm tỷ lệ 98,08%, có 5 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,6% và có 1 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,32%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Các hoạt động của BV cho thấy ATNB là

ưu tiên hàng đầu trong hoạt động chăm sóc người bệnh (F8)” là 310 lượt chiếm tỷ lệ 99,04%, có 1 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 0,32% và có 2 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 0,64%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 92,55%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,715

Bảng 10 Thực trạng về lĩnh vực trao đổi cởi mở

Thực trạng về lĩnh vực

trao đổi cởi mở

Chưa tích cực Bình thường Tích cực

Nhân viên có thể thoải

mái góp ý với lãnh đạo

khoa khi họ thấy có

những sai sót trong khoa

ảnh hưởng đến BN (C2)

Nhân viên cảm thấy

thoải mái, không e ngại

trong việc yêu cầu lãnh

đạo khoa/BV thực hiện

các cải tiến nâng cao

Trang 13

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên có thể thoải mái góp ý với lãnh đạo khoa khi họ thấy có những sai sót trong khoa ảnh hưởng đến BN (C2)” là 247 lượt chiếm tỷ lệ 78,91%, có 58 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 18,53% và có 8 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 2,56%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên cảm thấy thoải mái, không e ngại trong việc yêu cầu lãnh đạo khoa/BV thực hiện các cải tiến nâng cao ATNB (C4)” là 264 lượt chiếm tỷ lệ 84,35%, có 38 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ

lệ 12,14% và có 11 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 3,51%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Nhân viên e ngại không dám thắc mắc và

có ý kiến khi có những sự việc không đúng hoặc có thể có sai sót xảy ra trong khoa(C6r)” là 262 lượt chiếm tỷ lệ 83,71%, có 33 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 10,54% và có 18 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 5,75%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 82,32%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,715

Bảng 11 Thực trạng về lĩnh vực tần suất ghi nhận sự cố/sai sót/lỗi

Báo cáo sự cố xảy ra

nhưng đã được phát hiện

Trang 14

chiếm tỷ lệ 87,54%, có 25 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 7,99% và có 14 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 4,47%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “ Báo cáo sự cố xảy ra do không tuân thủ các chính sách, quy trình, quy định, … của BV (D2)” là 159 lượt chiếm tỷ lệ 50,80%,

có 51 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 16,29% và có 103 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 32,91%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 69,17%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,664

Bảng 12 Thực trạng về lĩnh vực làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng

không thoải mái khi làm

việc với các nhân viên

Trang 15

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Có sự hợp tác tốt giữa các khoa phòng (F4)” là 263 lượt chiếm tỷ lệ 84,03%, có 9 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,88% và có 41 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 13,10%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Anh/Chị cảm thấy không thoải mái khi làm việc với các nhân viên khoa khác (F6r)” là 294 lượt chiếm tỷ lệ 93,93%, có 6 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 1,92% và có 13 lượt trả lời không tích cực, chiếm

tỷ lệ 4,15%

- Số lượt có câu trả lời tích cực với “Các khoa hợp tác tốt với nhau để đảm bảo CSNB tốt nhất (F9)” là 233 lượt chiếm tỷ lệ 74,44%, có 9 lượt có câu trả lời bình thường, chiếm tỷ lệ 2,88% và có 71 lượt trả lời không tích cực, chiếm tỷ lệ 22,68%

- Tỷ lệ hài lòng trung bình ghi nhận là 85,62%

- Hệ số Cronbach’s Alpha ghi nhận là 0,759

Bảng 13 Thực trạng về lĩnh vực bàn giao và chuyển tiếp

thông tin của người

bệnh không được ghi

Ngày đăng: 16/02/2023, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Nguyễn Như Anh (2015), “Nghiên cứu Văn hóa An toàn người bệnh tại Bệnh viện Từ Dũ”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Văn hóa An toàn người bệnh tại Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả: Trần Nguyễn Như Anh
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2015
2. Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ (2019), Báo cáo tổng kết cuối năm 2019, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết cuối năm 2019
Tác giả: Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ
Nhà XB: Cần Thơ
Năm: 2019
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 19/2013/TT – BYT về việc hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2013/TT – BYT về việc hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 2992/QĐ-BYT ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2015 về việc Phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2992/QĐ-BYT ban hành ngày 17 tháng 7 năm 2015 về việc Phê duyệt kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnh giai đoạn 2015 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (2018), Thông tư số 43/2018/TT-BYT về Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 43/2018/TT-BYT về Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2018
7. Cục quản lý khám chữa bệnh (2014), Tài liệu đào tạo liên tục “An toàn người bệnh”, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục “An toàn người bệnh”
Tác giả: Cục quản lý khám chữa bệnh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
8. Nguyễn Văn Di (2016), “Tăng cường sự an toàn cho người bệnh”, Báo cáo nghiên cứu khoa học Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự an toàn cho người bệnh
Tác giả: Nguyễn Văn Di
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu khoa học Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành
Năm: 2016
9. Nguyễn Cẩm Hằng (2012), “Văn hóa An toàn người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp”, Luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa 1, Y tế Công cộng, Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa An toàn người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp
Tác giả: Nguyễn Cẩm Hằng
Nhà XB: Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2012
10. Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện (2019), Báo cáo sự cố năm 2019 và phương hướng hoạt động Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020, Cần Thơ, 28 tháng 10 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sự cố năm 2019 và phương hướng hoạt động Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2020
Tác giả: Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện
Nhà XB: Cần Thơ
Năm: 2019
11. Phạm Đức Mục (2012), “Bảo đảm an toàn người bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh, Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh”, Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh, Hội điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh
Tác giả: Phạm Đức Mục
Nhà XB: Hội điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2012
12. Phạm Đức Mục (2013), "Tổng quan về An toàn người bệnh và xây dựng hệ thống y tế đảm bảo An toàn người bệnh", Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh, Hội điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh
Tác giả: Phạm Đức Mục
Nhà XB: Hội điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2013
13. Phạm Đức Mục (2014), “Giảm thiểu sự cố y khoa trong các bệnh viện”, Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh, Hội điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn An toàn người bệnh
Tác giả: Phạm Đức Mục
Nhà XB: Hội điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2014
14. Tăng Chí Thượng (2012), "Khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 18(4), tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
Tác giả: Tăng Chí Thượng
Nhà XB: Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2012
15. Tăng Chí Thượng (2015), “Hướng dẫn triển khai hoạt động an toàn người bệnh tại bệnh viện”, Nhà xuất bản Y học, 54-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn triển khai hoạt động an toàn người bệnh tại bệnh viện
Tác giả: Tăng Chí Thượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
16. Tổ chức Y tế thế giới (2018), Tổng quan quốc gia về nhân lực y tế Việt Nam, WHO Library Cataloguing-in-Publication Data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan quốc gia về nhân lực y tế Việt Nam
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Nhà XB: WHO Library Cataloguing-in-Publication Data
Năm: 2018
17. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (2014), Quyết định số 1184/QĐ-UBND về việc thành lập Bệnh viện Phụ sản TP Cần Thơ, Cần Thơ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1184/QĐ-UBND về việc thành lập Bệnh viện Phụ sản TP Cần Thơ
Tác giả: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Nhà XB: Cần Thơ
Năm: 2014
18. AHRQ (2016), “User Comparative Database Report”, Rockville Westat, MD, editor, HOSPITAL SURVEY ON PATIENT SAFETY CULTURE U.S. Department of Health and HumanServices Sách, tạp chí
Tiêu đề: User Comparative Database Report
Tác giả: AHRQ
Nhà XB: Rockville Westat, MD
Năm: 2016
22. Bill Runciman và Merrilyn Walton (2007), Safety and ethics in healthcare: a guide to getting it right”, Ashgate Publishing, Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety and ethics in healthcare: a guide to getting it right
Tác giả: Bill Runciman, Merrilyn Walton
Nhà XB: Ashgate Publishing, Ltd
Năm: 2007
23. Charles Vincent (2001), Clinical risk management: Enhancing patient safety, BMJ books Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical risk management: Enhancing patient safety
Tác giả: Charles Vincent
Nhà XB: BMJ books
Năm: 2001
25. Da Silva Gama ZA, Saturno PJ, et al. (2008), "Analysis of the patient safety culture in hospitals of the Spanish National Health System". Med Clin, 131, 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of the patient safety culture in hospitals of the Spanish National Health System
Tác giả: Da Silva Gama ZA, Saturno PJ
Nhà XB: Med Clin
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w