Phương pháp: Sử dụng Bộ câu hỏi khảo sát VHATNB của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ AHRQ: xây dựng bảng câu hỏi phiên bản tiếng Việt tuân theo hướng dẫn của 7 bước theo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ Y TẾ
BÁO CÁO NGHIỆM THU
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đề tài: Tăng Chí Thượng
Đề tài: Cấp Thành phố
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 6 NĂM 2016
Trang 2TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG
Trang 3I
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đặt vấn đề: An toàn người bệnh (ATNB) là một thành tố quan trọng hàng đầu trong
chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, trong đó văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) đóng vai trò là nền tảng không thể thiếu để đảm bảo triển khai hiệu quả các hoạt động ATNB Việc hiểu rõ thực trạng VHATNB tại các bệnh viện giúp định hướng cụ
thể các hoạt động nhằm xây dựng VHATNB, nâng cao chất lượng điều trị
Mục tiêu: Khảo sát thực trạng VHATNB các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh (TP.HCM)
Phương pháp: Sử dụng Bộ câu hỏi khảo sát VHATNB của Cơ quan chất lượng và
nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ): xây dựng bảng câu hỏi phiên bản tiếng Việt tuân theo hướng dẫn của 7 bước theo như khuyến cáo của AHRQ; sử dụng phiên bản tiếng Việt khảo sát cắt ngang ý kiến nhân viên y tế về thực trạng VHATNB tại các bệnh viện trên địa bàn TP.HCM Đối tượng khảo sát là nhân viên y tế đang công tác tại tại các bệnh viện trong TP.HCM gồm lãnh đạo khoa, bác sĩ, điều dưỡng, và kỹ thuật viên Sử dụng các phần mềm SPSS phiên bản 22.0, MedCalc phiên bản 16.2.1 và Microsoft Excel 2007 để phân tích và thống kê
Kết quả: Bảng câu hỏi HSOPSC của AHRQ sau khi được dịch sang tiếng Việt có giá
trị nội tại được xác định bằng chỉ số Cronbach‘s alpha ở mức từ khá cao đến chấp nhận được (>0,6) trong phần lớn các phạm trù khảo sát Kiểm định tương quan nội tại của 12 phạm trù khảo sát, tất cả hệ số tương quan đều có ý nghĩa thống kê
Tổng cộng có 1.435 nhân viên y tế từ 43 bệnh viện công lập và tư nhân trên địa bàn thành phố tham gia cuộc khảo sát Tỉ lệ phản hồi tích cực chung ở 12 nhóm lĩnh vực là 78,5%, cao hơn khá nhiều so với nhiều nước trên thế giới như Đài Loan[14] (64%), Hoa
Kỳ [6] (61%), và Iran [9] (56%) Tỉ lệ trả lời tích cực cao tập trung ở các lĩnh vực: làm việc nhóm trong khoa, lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB, học tập-cải tiến liên tục, hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện về ATNB, làm việc nhóm giữa các khoa Trong khi đó, có nhiều phản hồi không tích cực ở các lĩnh vực như: cởi mở trong thông tin về sai sót, thiếu nhân sự, hành xử không buộc tội khi có sai sót, và tần suất báo cáo sự cố
Trên cơ sở thực trạng VHATNB được xác định, 13 khuyến cáo về VHATNB được xây dựng nhằm định hướng cho các bệnh viện trong nâng cao chất lượng điều trị và ATNB
Trang 4II
Kết luận: Bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ phiên bản tiếng Việt được xây dựng theo
đúng hướng dẫn của AHRQ, và đã được chứng minh có độ tin cậy, giá trị cao, tương đồng với phiên bản gốc và được AHRQ công nhận
Khảo sát văn hóa ATNB tại các bệnh viện TP.HCM bước đầu cho thấy bức tranh tổng thể về thực trạng văn hóa ATNB tại các bệnh viện trong toàn thành phố Một cách tổng thể, các nhân viên có suy nghĩ và nhận thức tích cực về ATNB trong bệnh viện và khoa mình công tác Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực, vẫn còn một số lĩnh vực tồn tại cần phải khắc phục và đây là cơ sở thực tiễn để Sở Y Tế TP.HCM xây dựng và ban hành các khuyến cáo và tiến hành những biện pháp cải tiến trong thời gian tới nhằm nâng cao văn hóa ATNB trong các bệnh viện trên địa bàn Thành phố
Từ khóa: Văn hóa an toàn người bệnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5III
ABSTRACT
HOSPITAL SURVEY ON PATIENT SAFETY CULTURE
IN HO CHI MINH CITY’S HOSPITALS
Background: Patient safety is among the most important factors to ensure quality of
care in the hospital settings Patient safety culture serves as the foundation to enhance patient safety Understanding hospitals’ patient safety culture helps to orient activities for
establishing patient safety culture and improving quality of care
Objectives: To measure patient safety culture in 12 areas relating to patient care in
Ho Chi Minh City’s hospitals
Methods: The Hospital Survey on Patient Safety Culture (HSOPSC) questionnaire
of the Agency of Healthcare Research and Quality (AHRQ) was translated into Vietnamese and used in this survey The translation process was carried out in compliance with the translation guideline for the AHRQ on patient safety culture including 7 steps The Vietnamese translation of the HSOPS was then used to survey the patient safety culture in HCM city’s hospitals Doctors, pharmacists, nurses, technicians and managers working in hospitals located in Ho Chi Minh City (HCMC) were asked to complete the questionnaire
We employed SPSS version 22.0, MedCalc version 16.2.1 and Microsoft Excel 2007 to perform the statistical analysis on the survey data
Results: The Vietnamese translation of the HSOPS has acceptable reliability score and a
good construct validity with Cronbach‘s alpha values higher than 0.6 in majorities of composites The inter-correlations between the composites were high with p-value<0.05 There were 1,435 participants from 43 public and private hospitals in HCMC enrolled to the survey Average positive response rate in 12 patient safety culture dimensions in HCMC was 78.5%, significantly higher than in Taiwan (64%), the United States (61%)và Iran (56%) Worthy of note were the high positive response rates observed
in the following areas: teamwork within units, supervisor/manager expectations and actions promoting patient safety, organizational learning – continuous improvement, management support for patient safety, and teamwork across units However, there were several areas which still received many negative responses and showed room for improvement such as communication openness, staffing, non-punitive response to error, and frequency of events reported
Trang 6IV
Given the results of patient safety cultures in HCM City’s hospitals, 13 recommendations were introduced to improve the patient safety in the hospitals
Conclusion: The Vietnames translation of the HSOPS consists of 12composites with
acceptable reliability and good construct validity and is similar to the original HSOPS factor structure.This questionnaire can be used in hospitals in Vietnam to measure the patient safety culture
This is the first survey which provides an overview of patient safety culture in HCMC’s hospitals In general, although most respondents had positive responses regarding patient safety in many areas relating to patient care within their departments as well as in the whole hospitals, there were still areas which had low positive response scores and
needed to be improved Key words: patient safety culture, Ho Chi Minh City
Key word: Patient safety culture, Ho Chi Minh City.
Trang 7V
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI I
MỤC LỤC V
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII
DANH SÁCH BẢNG VIII
DANH SÁCH BIỂU MẪU X
BẢNG QUYẾT TOÁN XI
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tên đề tài: 1
Thông tin tác giả - nhóm tác giả 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung thực hiện 3
4 Sản phẩm đề tài 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN Y VĂN 6
1.1 Tổng quan về an toàn người bệnh và văn hóa an toàn người bệnh 6
1.2 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố HSOPSC và các nghiên cứu khảo sát thực trạng VHATNB đã thực hiện trên thế giới 10
1.3 Lý do cần phải thực hiện đề tài nghiên cứu đề xuất 12
1.4 Dự báo khả năng ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu về mặt khoa học, về công nghệ, đào tạo, chính sách và phát triển xã hội 14
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
MụC TIÊU 1: XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI CỦA AHRQ PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT (HSOPSC-VN 2015) 15
2.1 Phương pháp nghiên cứu 16
2.1.1 Phiên ngữ sang tiếng Việt bộ câu hỏi khảo sát về văn hóa an toàn người bệnh và kiểm định nội dung bộ câu hỏi thông qua quá trình phiên dịch ngược và thảo luận nhóm chuyên gia 16
2.2 Kiểm định giá trị nội tại của bảng câu hỏi HSOPSC phiên bản tiếng Việt thông qua khảo sát ngẫu nhiên 20
2.3 Kết quả 21
2.3.1 Quá trình phiên dịch Anh - Việt - Anh 21
2.3.2 Thử nghiệm bản dịch 23
2.3.3 Kiểm định giá trị nội dung 23
2.3.4 Kiểm định giá trị nội tại 24
2.4 Bàn luận 42
2.5 Kết luận 46
MỤC TIÊU 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VĂN HÓA ATNB TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM2015 47
2.6 Phương pháp nghiên cứu 48
2.7 Kết quả: 56
2.8 Bàn luận 65
2.9 Kết luận 69
MỤC TIÊU 3:XÂY DỰNG CÁC KHUYẾN CÁO VỀ VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN 70
2.10 Phương pháp nghiên cứu 71
2.11 Kết quả 72
2.12 Bàn luận 75
2.13 Kết luận 79
Trang 8VI
KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bài báo đăng trên tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2
* 2016, trang 239-246
Phụ lục 2: Thư của tổ chức ahrq công nhận bảng câu hỏi phiên bản tiếng việt
Phụ lục 3: Bài báo đăng trên tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 2
* 2016, trang 454-465
Phụ lục 4: Công văn Sở Y tế TP.HCM ban hành các khuyến cáo về VHATNB tại các
bệnh viện thành phố
Phụ lục 5: So sánh bản dịch từ Anh – Việt – Anh
Phụ lục 6: Kết quả tổng hợp các câu hỏi có vấn đề trong bộ câu hỏi khảo sát
Phụ lục 7: Giới thiệu và hướng dẫn trả lời bảng câu hỏi về văn hóa an toàn người bệnh Phụ lục 8: Kết quả khảo sát các bệnh viện ở từng lĩnh vực
Trang 9VII
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HSOPSC-VN 2015 Bộ câu hỏi được dịch sang tiếng Việt năm 2015
Trang 10VIII
DANH SÁCH CÁC BẢNG
1 Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu về tình trạng tai biến trong điều trị 7
3 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về làm việc nhóm trong khoa 25
4 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về lãnh đạo khoa khuyến khích
5 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về học tập – cải tiến liên tục 26
6 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện 27
7 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về nhận thức về an toàn người
8 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về thông báo, phản hồi về sai sót 28
9 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về cởi mở trong thông tin về sai sót 28
10 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về tần suất báo cáo sự cố 29
11 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về làm việc nhóm trong khoa 29
13 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về bàn giao và chuyển bệnh 30
14 Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về hành xử không buộc tội khi có
15 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về làm việc nhóm trong khoa 31
16 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB 32
17 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về học tập – cải tiến liên tục 32
18 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện 32
19 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về nhận thức về an toàn người bệnh 33
20 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về thông báo, phản hồi về sai sót 33
21 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về cởi mở trong thông tin về sai sót 33
22 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về tần suất báo cáo sự cố 34
23 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về làm việc nhóm trong khoa 34
25 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về bàn giao và chuyển bệnh 35
26 Hệ số tương quan chéo các câu hỏi về hành xử không buộc tội khi có sai sót 35
27 Chỉ số Crobach’s alpha đối với 12 phạm trù được khảo sát 36
Trang 11IX
34 So sánh tỉ lệ trả lời tích cực của bác sĩ và điều dưỡng/kỹ thuật viên 59
36 So sánh sự đánh giá giữa các nhóm nhân viên về mức độ ATNB của bệnh
Trang 12X
DANH SÁCH BIỂU MẪU
Trang 13XI
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
(Theo Hợp đồng nghiên cứu khoa học số134/2015/HĐ-SKHCN
ngày 19 tháng 11 năm 2015)
Tên đề tài: Khảo sát thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại các bệnh viện trong Thành phố Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài: TS.BS Tăng Chí Thượng
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Kinh phí được duyệt: 410.000.000 đ
Số tiền/
Hệ số tiền công theo ngày (hstcn)
Đã chi
Khoản 1 Công lao động (Khoa học, phổ thông) 236,648
Tiền thuê khoán lao động khoa học
1.1.1 Chủ nhiệm đề tài ngày công 20 0.79 18,170 1.1.2 Thành viên chính ngày công 10 0.49 5,635 1.1.3 Thư ký khoa học ngày công 10 0.49 5,635
1.2 Đánh giá thực trạng (nhận xét tổng quan các vấn đề nghiên cứu) 27,773
1.2.1 Chủ nhiệm đề tài ngày công 15 0.79 13,628 1.2.2 Thành viên chính ngày công 10 0.49 5,635 1.2.3 Thư ký khoa học ngày công 10 0.49 5,635
1.3.1
Xây dựng các khuyến cáo
về văn hóa an toàn người
bệnh
1.3.1.1 Chủ nhiệm đề tài ngày công 25 0.79 22,713 1.3.1.2 Thành viên chính ngày công 15 0.49 8,453 1.3.1.3 Thư ký khoa học ngày công 15 0.49 8,453
Trang 142.3 Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia, thẩm định nội dung bảng dịch
2.4.2 Chi cho đối tượng cung cấp
2.5 Chi điều tra, sau khi hoàn chỉnh đăng ký bảng câu hỏi AHRQ 115,868
2.5.1 Chi tập huấn cho điều tra viên
2.5.2
Thuê điều tra viên
(Những người không phải
là thành viên trong nhóm
nghiên cứu)
2.5.3
Chi cho đối tượng cung
cấp thông tin, tự điền
phiếu điều tra
1 Công tác trong nước
Trang 15XIII
3.1.1 Phụ cấp Thư ký hành
3.1.2
Quản lý chung (điện,
nước, điều hành, tiền
công phân bổ đối với các
hoạt động gián tiếp trong
quá trình quản lý nhiệm
Trang 165.1 Chi Hội thảo Khoa học, công tác phí trong và ngoài nước phục
5.1.1 Hội thảo khoa học hoàn thiện và đăng ký bản dịch với AHRQ 28,500
5.1.1.3 Báo cáo viên trình bày tại
5.1.1.4
Báo cáo khoa học được cơ
quan tổ chức hội thảo đặt
hàng nhưng không trình
bày tại hội thảo
0
5.1.1.5 Thành viên tham gia hội
5.1.2 Hội thảo khoa học về văn hóa an toàn người bệnh sau khi hoàn
5.1.2.3 đơn đặt hàng Báo cáo tham luận theo 4 2,000 8,000 5.1.2.4 Đại biểu được mời tham dự 200 200 40,000
5.2 - In ấn loát tài liệu, văn
Tổng cộng (Khoản 1 + Khoản 2 + Khoản 3):
Bốn trăm lẻ ba triệu, ba trăm năm chục ngàn đồng) 403,350 đ
Trang 17- Họ và tên: Tăng Chí Thượng
- Năm sinh: Ngày 11 tháng 01 năm 1967 Giới tính: Nam
- Học vị: Tiến sỹ Chuyên ngành: Y khoa Năm đạt học vị: 2010
- Chức danh khoa học: Năm được phong chức danh:
- Chức vụ: Phó Giám đốc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
- Tên cơ quan đang công tác: Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ cơ quan: 59 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
- Điện thoại cơ quan: 39309912 Fax: 9.309.088
- Địa chỉ nhà riêng: 467 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TP.HCM
- Điện thoại nhà riêng: 38602803, DTDĐ: 0903652533, E-mail:
drtcthuong@gmail.com
Các đồng tác giả - thành viên tham gia
ngành
Cơ quan công tác
1 TS.BS Tăng Chí Thượng (Phó Giám đốc SYT) Y khoa Sở Y tế
2 BS.CKI Nguyễn Thị Thoa (Phó Phòng Nghiệp Vụ
Y, Phó Trưởng Ban an toàn người bệnh SYT) Y khoa Sở Y tế
3
BS.CKI.Phạm Thanh Hải (Trưởng phòng Quản lý
chất lượng, BV Từ Dũ, Phó Trưởng Ban an toàn
người bệnh SYT)
Y khoa Bệnh viện Từ
Dũ
4 BS.CKI.Lê Huy Nguyễn Tuấn (Phòng Nghiệp Vụ Y,
thành viên Ban an toàn người bệnh SYT) Y khoa Sở Y tế
5 TS.BS Ngô Ngọc Quang Minh (Trưởng phòng
BV Nhi Đồng 1
6 TS.BS.Võ Thành Liêm (Bộ môn Y học Gia đình, Đại
học Y khoa Phạm Ngọc Thạch) Y khoa Trường ĐH YK PNT
Trang 182
7 BS Nguyễn Minh Phương (Bộ môn Y học Gia đình,
Trường ĐH
YK PNT
8 ThS Huỳnh Thị Phượng (Điều dưỡng trưởng SYT,
thành viên Ban an toàn người bệnh) dưỡng Điều Sở Y tế
9 ThS.BS Lê Anh Tuấn (Chánh văn phòng) Y khoa Sở Y tế
10
ThS.BS Trương Công Hòa
(Phó Chánh văn phòng, quản lý nghiên cứu khoa học
SYT)
Y khoa Sở Y tế
Cơ quan chủ trì:
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ cơ quan: 59 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 39309912, 39309859
Fax: (08) 39.309.088
Website: www.medinet.hochiminhcity.gov.vn
Địa chỉ: 59 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Số tài khoản: 3713.0.1059615 tại Kho bạc Nhà nước TP Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện
Từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016 (Theo Quyết định số 1032/QĐ-SKHCN ngày 19 tháng 11 năm 2015 về phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ)
Kinh phí được duyệt
Kinh phí được duyệt là: 410.000.000đ (Theo Hợp đồng số SKHCN ngày 19 tháng 11 năm 2015)
Trang 193
Khảo sát thực trạng văn hóa an toàn người bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015
Mục tiêu chuyên biệt
a Mục tiêu 1: Xây dựng bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ phiên bản tiếng Việt (HSOPSC-VN 2015)
b Mục tiêu 2: Mô tả thực trạng VHATNB tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015
c Mục tiêu 3: Xây dựng khuyến cáo nâng cao VHATNB tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3 Nội dung thực hiện
Để đạt mục tiêu chuyên biệt 1 “Xây dựng bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ sang tiếng Việt (HSOPSC-VN 2015)”, chúng tôi sử dụng phương pháp phiên dịch thuận – nghịch bao gồm 7 bước theo như khuyến cáo của AHRQ [6], bao gồm cả bước phiên dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh nhằm đảm bảo tính khoa học của bản dịch Thời gian thực hiện triển khai tháng 11 năm 2015
Để đạt mục tiêu chuyên biệt 2 “Mô tả thực trạng VHATNB tại các bệnh viện trực thuộc SYT TP.HCM”, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang (cross sectional) Thời gian thực hiện triển khai thu thập số liệu thực địa từ tháng 12/2015 đến tháng 01/2016, xử lý số liệu trong quý 1 năm 2016 Khảo sát các nhân viên y tế đang công tác tại các khoa lâm sàng và khoa cận lâm sàng tại các bệnh viện TP.HCM, mỗi khoa được khảo sát gồm 3 cấp đối tượng (lãnh đạo khoa, bác sĩ/dược sĩ, điều dưỡng / Kỹ thuật viên)
Để đạt mục tiêu chuyên biệt 3, trên cơ sở thực trạng VHATNB, xây dựng và ban hành được khuyến cáo về VHATNB tại các bệnh viện trực thuộc SYT TP.HCM; chúng tôi sử dụng phương pháp lấy ý kiến đồng thuận của chuyên gia Qua nghiên cứu kết quả đánh giá thực trạng cùng tham khảo y văn về VHATNB, nhóm nghiên cứu thảo luận xây dựng dự thảo các nội dung khuyến cáo về VHATNB Sau đó tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực này để chỉnh sửa, xây dựng khuyến cáo hoàn chỉnh và ban hành các khuyến cáo chính thức Ban hành vào tháng 5 năm 2016
Trang 204
Kết quả nghiên cứu SYT sẽ được chia sẻ cho các đồng nghiệp qua các Hội nghị, Hội thảo nhằm nâng cao VHATNB của nhân viên y tế SYT sẽ tiếp tục tổ chức giám sát việc thực hiện VHATNB của các bệnh viện trực thuộc qua các chuẩn khuyến cáo đã ban hành Đồng thời SYT cũng sẽ viết các bài báo đăng trong các tạp chí khoa học uy tín trong nước
4 Sản phẩm của đề tài
Bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt gồm 42 câu chia thành 12 lĩnh vực, sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá (từ rất không đồng ý đến rất đồng ý) hoặc tần suất (không bao giờ đến luôn luôn) Bộ câu hỏi đã được chính minh có tính giá trị
và độ tin cậy khá cao với hầu hết các lĩnh vực có chỉ số Crohnbach’s alpha ở mức chấp nhận được (>0,6) Bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt đã được Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) cho phép sử dụng chính thức như bảng câu hỏi tiếng Việt đầu tiên trên thế giới Kết quả xây dựng Bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt được đăng tải trên Tạp chí Y học TP.HCM, Trang 239-246, tập 20,
số 2 năm 2016, Đại học Y dược TP.HCM
Kết quả thực trạng VHATNB tại các bệnh viện TP.HCM bước đầu cho thấy bức tranh tổng thể về thực trạng văn hóa ATNB tại các bệnh viện trong toàn thành phố Nhằm nâng cao ý thức ý thức về ATNB cho nhân viên y tế trong bệnh viện và khoa mình công tác, kết quả đề tài được đăng tải trên Tạp chí Y học TP.HCM, Trang 454-465, tập 20, số 2 năm 2016, Đại học Y dược TP.HCM
Xây dựng và ban hành các khuyến cáo về VHATNB tại các bệnh viện (ban hành theo công văn số 4233/SYT-NVY của Sở Y tế ngày 12 tháng 5 năm 2016)
Trang 21ATNB ngày nay đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất trong lĩnh vực y tế [41] Tần suất và mức độ tác động của tai biến điều trị trên thế giới không được biết rõ Cho đến những năm thập kỷ 90, khi mà nhiều quốc gia trên thế giới công bố số lượng lớn bệnh nhân bị nguy hiểm do các tai biến điều trị gây ra, WHO ước tính hàng năm có khoảng hàng chục triệu bệnh nhân toàn thế giới phải gánh chịu những tổn thương hoặc tử vong không mong muốn do chăm sóc y khoa không
an toàn; ước tính cứ 10 bệnh nhân nhập viện thì có 1 bệnh nhân bị tai biến điều trị [41] Gánh nặng về mặt kinh tế của việc chăm sóc y khoa không an toàn cũng rất đáng báo động Các nghiên cứu cho thấy chi phí phụ trội gây ra do các tai biến y khoa bao gồm chi phí nằm viện lâu hơn, mất thu nhập, mất sức lao động… vào khoảng 6 đến 29 tỉ đô la Mỹ mỗi năm [41]
Tổng hợp dữ liệu từ các công trình nghiên cứu về tai biến điều trị tại các bệnh viện thuộc các nước đã phát triển cho thấy tỉ lệ tai biến điều trị tính trên tổng
số bệnh nhân nhập viện dao động từ 3,2 đến 16,6% [13, 42]
Trang 226
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả nghiên cứu về tình trạng tai biến trong điều trị
viện
Số tai biến
Tỉ lệ tai biến (%)
Các bệnh viện điều trị bệnh cấp tính (1999-2000)
Tại các nước đang phát triển:
Hiện nhiều nước đang phát triển chưa có số liệu công bố chính thức về tai biến điều trị như các nước đã phát triển do chưa thiết lập hệ thống báo cáo sự cố tự nguyện như các nước đã phát triển Tuy nhiên, theo WHO, tỉ lệ tai biến điều trị tại các nước này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều do những khó khăn về hạ tầng, về trang thiết bị, nhân lực, chất lượng thuốc,… Riêng tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện, WHO ước tính tại các nước đang phát triển cao gấp 20 lần so với các nước đã phát triển [41] Một nghiên cứu đăng tải trên tạp chí BMJ (2012), hồi cứu 15.548 hồ sơ của 26 bệnh viện thuộc 8 nước Châu Phi (Egypt, Jordan, Kenya, Morocco, Tunisia, Sudan, South Africa và Yemen) vào năm 2005, cho thấy tỉ lệ tai biến điều trị dao động từ 2,5 đến 18,4% trong tổng số bệnh nhân nhập viện Trong đó, 83% các tai biến thuộc nhóm có thể phòng ngừa đươc, trong khi có đến 30% tai biến dẫn đến tử vong [40]
Trang 237
Tại Việt Nam
Hiện chưa có công trình nghiên cứu tầm quốc gia nhưng có thể khẳng định tình hình tai biến điều trị sẽ không nằm ngoài tình hình chung như các quốc gia đang phát triển trên thế giới, hiện nay vấn đề tai biến điều trị trở thành một trong những áp lực xã hội đối với các bệnh viện, là một thách thức lớn đối với những nhà quản lý bệnh viện đòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai biến điều trị ở mức thấp nhất
1.1.2 Văn hóa ATNB
Có khá nhiều tổ chức đưa ra nhiều định nghĩa về VHATNB, tuy nhiên có thể
nêu một định nghĩa đơn giản nhất: “Văn hóa ATNB là phương thức mà ATNB được
tư duy, cấu trúc và thực hiện tại một bệnh viện” [38] Theo tác giả Cooper (2000),
VHATNB trong 1 tổ chức gồm 3 phần tử cấu thành là: a) nhận thức về an toàn (Psychological aspects) – liên quan đến kiến thức thái độ của nhân viên; b) hành vi
về an toàn (Behaviour aspects) - liên quan đến những hoạt động của nhân viên; c) trạng thái an toàn của tổ chức (Situation aspects)- liên quan đến cách thức quản lý, các chính sách, quy trình hoạt động trong 1 tổ chức [25]
Tác động của VHATNB trong bệnh viện
Việc thiết lập một VHATNB trong bệnh viện đóng vai trò nền tảng quan trọng nhằm nâng cao ATNB Theo một nghiên cứu đánh giá hệ thống (systematic review) tại Anh Quốc năm 2013, VHATNB ảnh hưởng rất tích cực đến người bệnh cũng như nhân viên y tế, cụ thể đối với người bệnh, VHATNB giúp giảm các sự cố lâm sàng, giảm tỉ lệ sai sót trong sử dụng thuốc, tỉ lệ tái nhập viện, thời gian nằm viện và biến chứng do phẫu thuật; trong đó đối với nhân viên y tế, VHATNB giúp cải thiện thái độ của nhân viên, gia tăng tỉ lệ báo cáo sự cố, giảm sự cố cho Điều dưỡng và giảm tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên [39]
Có 5 chỉ số đánh giá VHATNB bao gồm [25]:
Sự lãnh đạo, quản lý (Leadership)
Thông tin hiệu quả (Effective communication) có trong bệnh viện
Trang 248
Sự tham gia của nhân viên y tế (Employee involvement)
Văn hóa học hỏi từ sai sót (Learning culture)
Văn hóa buộc tội (Attitude towards blame-Blame culture)
Các công cụ khảo sát VHATNB
Mục đích của khảo sát VHATNB nhằm cung cấp một chỉ số hữu hình về thực trạng hoạt động ATNB của từng bệnh viện, đồng thời là cơ sở để theo dõi - can thiệp - đánh giá các giải pháp nâng cao chất lượng ANTB
Trên thế giới có nhiều bộ công cụ khảo sát VHATNB được xây dựng và sử dụng, trong đó Bộ công cụ khảo sát văn hóa ATNB tại bệnh viện (Hospital Survey
on Patient Safety Culture - HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) được nhiều bệnh viện trên thế giới sử dụng vì đây là bộ công
cụ được xây dựng chuyên cho các bệnh viện, có tính khả thi cao, có thể dùng để so sánh giữa các nước trên thế giới với nhau, và đặc biệt bộ công cụ này khảo sát toàn
bộ VHATNB trong bệnh viện, chứ không chỉ khảo sát thái độ an toàn (Safety climate) như nhiều bộ công cụ khác [38]
Bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ gồm 42 câu hỏi đánh giá 12 lĩnh vực chăm sóc, sử dụng thang đo Likert gồm 5 mức độ, tương đương từ 1 đến 5 điểm, trong đó, với những câu hỏi thuận (tích cực) rất đồng ý được tính 5 điểm và rất không đồng ý được 1 điểm Ngược lại với các câu hỏi nghịch (tiêu cực), rất đồng ý được tính 1 điểm và rất không đồng ý được 5 điểm [6] 12 lĩnh vực khảo sát bao gồm:
(A) 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn trong phạm vi từng khoa:
[1] Làm việc nhóm trong khoa (4 câu hỏi),
[2] Lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB (4 câu hỏi),
[3] Học tập – cải tiến liên tục (3 câu hỏi),
[6] Thông báo phản hồi sai sót (3 câu hỏi),
[8] Cởi mở trong thông tin về sai sót (3 câu hỏi),
[10] Nhân lực (4 câu hỏi),
Trang 259
[12] Hành xử không buộc tội khi có sai sót (3 câu hỏi),
(B) 3 lĩnh vực về văn hóa an toàn phạm vi toàn bệnh viện:
[4] Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện (3 câu hỏi),
[9] Làm việc nhóm giữa các khoa (4 câu hỏi),
[11] Bàn giao và chuyển bệnh (4 câu hỏi),
(C) 2 lĩnh vực về kết quả liên quan đến ATNB
[5] Nhận thức về ATNB (4 câu hỏi),
[7] Tần suất báo cáo sự cố (3 câu hỏi),
1.2 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố HSOPSC và các nghiên cứu khảo sát thực trạng VHATNB đã thực hiện trên thế giới
Bộ câu hỏi khảo sát văn hóa ATNB (HSOPSC) được phiên dịch thành 30 thứ tiếng và được nhiều nơi trên thế giới áp dụng [5, 6, 8, 9, 12, 14, 15, 17, 30-32, 34,
35, 40]
Tại Bỉ một cuộc khảo sát 3.940 nhân viên y tế, kết quả cho thấy phần nội dung thấp điểm nhất thuộc về các nhóm: sự hỗ trợ của lãnh đạo (35%), văn hóa không trừng phạt (36%), vận chuyển và bàn giao trong tổ chức (36%) và làm việc nhóm giữa các đơn vị trong tổ chức (40%) [36]
Một khảo sát tương tự tại 13 bệnh viện đa khoa của thành phố Riyadh - Ả rập Saudi, kết quả lại thấy các vấn đề nổi bật cần phải cải tiến vẫn là báo cáo sự cố, văn hóa không trừng phạt, nhân sự và làm việc nhóm giữa các đơn vị trong tổ chức [8] Khảo sát tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy vấn đề ATNB được đánh giá cao nhất là làm việc nhóm trong từng đơn vị, trong khi đó vấn đề cấp bách cần phải cải tiến là báo cáo sự cố (15%) [19]
Khảo sát tại Đài Loan cho thấy phản ứng tích cực nhất trong nhóm làm việc theo nhóm trong các đơn vị, vấn đề có phản ứng tích cực thấp nhất là vấn đề về nguồn nhân lực [14]
Trang 2610
Khảo sát 68 bệnh viện với 6.807 nhân viên tại Li Băng cho thấy lĩnh vực được đánh giá tích cực nhất là làm việc theo đội nhóm trong từng đơn vị, sự hỗ trợ của lãnh đạo trong cải tiến chất lượng Trong khi đó các lĩnh vực đánh giá tích cực thấp nhất là nhân sự và văn hóa không trừng phạt [27]
Các nghiên cứu khác tại các quốc gia Châu Âu như Hà Lan, Tây Ban Nha đều cho thấy cần cải thiện làm việc đội nhóm của các đơn vị trong tổ chức, học hỏi từ sai sót và văn hóa không trừng phạt trong đơn vị [15, 16]
Tại Việt Nam, Bệnh viện Nhi đồng 1 TP.HCM khảo sát thực trạng và văn hóa ATNB trong phạm vi toàn bệnh viện và tại các khoa theo 12 lĩnh vực liên quan đến chăm sóc người bệnh Tỉ lệ trả lời tích cực cao tập trung ở các lĩnh vực: làm việc nhóm trong khoa, hỗ trợ của bệnh viện trong việc khuyến khích ATNB, thông tin phản hồi và học tập cải tiến liên quan đến ATNB Trong khi đó, có nhiều phản hồi không tích cực ở các lĩnh vực như: sự phối hợp giữa các khoa phòng, phối hợp giữa các khoa trong bàn giao chuyển bệnh, thiếu nhân sự, cởi mở trong thông tin về sai sót, tần suất báo cáo sự cố và nhất là “hành xử không buộc tội khi có sai sót” [4]
1.3 Lý do cần phải thực hiện đề tài nghiên cứu đề xuất (tính mới, tính khoa học)
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh hiện nay là yêu cầu cấp thiết cho tất cả bệnh viện trong cả nước trước những thách thức mới trong tình hình mới nhằm đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của người dân, sự quan tâm đặc biệt của lãnh đạo Đảng và Nhà nước Ưu tiên hàng đầu trong cải tiến chất lượng khám chữa bệnh là triển khai các hoạt động nhằm hạn chế thấp nhất tai biến điều trị xảy ra
Tại Việt Nam, tình hình tai biến điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh trong thời gian qua đã trở thành một trong những vấn đề mà xã hội rất quan tâm Điều này thể hiện rõ trong Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ban hành năm 2009 trong
đó nhiều Điều luật quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo ATNB [3] Ngoài ra, Bộ Y tế cũng xem vấn đề ATNB là một trong những ưu tiên hàng đầu trong nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân, cụ thể Điều 7 Thông tư 19/2013/TT-BYT về hướng dẫn triển khai hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện yêu cầu các bệnh viện
Trang 2711
phải triển khai 7 nội dung đảm bảo ATNB trong bệnh viện [2] Đối với Điều dưỡng, Điều 14 Thông tư 07/2011/TT-BYT về Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm
sóc người bệnh trong bệnh viện cũng yêu cầu điều dưỡng cần phải “Bảo đảm an
toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh” [1]
Trước tình hình đó, Sở Y tế (SYT) đã thành lập Ban ATNB thuộc Hội đồng Quản lý chất lượng khám chữa bệnh và đã triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát chuyên đề về ATNB tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố, qua đó đã ban hành các khuyến cáo tăng cường triển khai các họat động ATNB Để các khuyến cáo được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, một yêu cầu không thể thiếu được là đòi hỏi sự thay đổi trong nhận thức và hành động của mỗi người về ATNB ở từng vị trí khác nhau trong bệnh viện từ người lãnh đạo bệnh viện, đến trưởng/phó các khoa/phòng và mỗi nhân viên y tế trực tiếp tham gia hoạt động khám chữa bệnh
Hiện nay, trên cả nước đã có một vài bệnh viện tiếp cận bộ câu hỏi “Khảo sát văn hóa ATNB” của AHRQ nhưng chỉ mới tiến hành áp dụng riêng lẻ cho bệnh viện của mình và chưa thật sự chuẩn mực nên còn hạn chế hiệu quả mong muốn và khó nhân rộng Công trình nghiên cứu “Khảo sát văn hóa ATNB tại các bệnh viện trên địa bàn TP.HCM” với những sản phẩm nghiên cứu là chuẩn hóa và Việt hóa bộ câu hỏi HSOPSC để khảo sát văn hóa ATNB, đánh giá thực trạng văn hóa ATNB tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố, qua đó sẽ xây dựng các khuyến cáo mang tính thực tiễn và khả thi giúp các nhà quản lý bệnh viện triển khai những hoạt động thiết thực về xây dựng văn hóa ATNB Công trình nghiên cứu chắc chắn sẽ đóng góp một phần không nhỏ cho hoạt động quản lý bệnh viện nói chung và quản lý chất lượng khám chữa bệnh nói riêng với mục tiêu hàng đầu là giảm bức xúc của người bệnh do tai biến điều trị, góp phần cải thiện sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ khám chữa bệnh
Do nhu cầu cần thiết triển khai ngay hoạt động này để kịp thời nâng cao an toàn cho người bệnh khi nằm viện nói riêng cũng như góp phần vào công cuộc bảo
vệ và chăm sóc sức khỏe người dân nói chung, SYT đã có công văn số
3226/SYT-VP ngày 22 tháng 5 năm 2015 đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức xét duyệt
và cho phép triển khai đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, bắt đầu triển khai
Trang 2812
ngay trong năm 2015 Sau khi xem xét kỹ nội dung và tính cấp thiết của đề tài, Sở Khoa học và Công nghệ đã có văn bản số 1023/SKHCN-QLKH ngày 12 tháng 6 năm 2015 chấp thuận đưa đề tài này vào kế hoạch năm 2015 để đánh giá
Trang 29cụ thể và đạt hiệu quả cao
Bên cạnh đó, nếu sử dụng để đánh giá theo dõi theo thời gian, công cụ HSOPC
sẽ là một chỉ số hệ thống quan trọng và chính xác giúp lượng giá và nâng cao tình trạng văn hóa ATNB cho các bệnh viện thuộc khu vực TP.HCM nói riêng và cho cả nước nói chung Nhu cầu đặt ra là phải dịch và chuẩn hóa bộ câu hỏi cho phù hợp với ngôn ngữ tiếng Việt và văn hoá của Việt Nam, đồng thời vận dụng vào thực tiễn
bộ câu hỏi này Với nghiên cứu này, nhóm tác giả đề ra một số sản phẩm chính cần đạt như sau:
1 Bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ được chuẩn hóa (validated) sang tiếng Việt
để áp dụng cho các bệnh viện trực thuộc SYT (HSOPSC-VN 2015)
2 Có được bản báo cáo chi tiết về thực trạng văn hóa ATNB tại các bệnh viện trực thuộc SYT thông qua sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC-VN 2015
3 Trên cơ sở thực trạng, bộ khuyến cáo về văn hóa ATNB được xây dựng và ban hành cho các bệnh viện trực thuộc áp dụng
Trang 3115
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để xây dựng phiên tiếng Việt bộ câu hỏi HSOPSC của AHRQ, chúng tôi tiến hành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phiên ngữ sang tiếng Việt bộ câu hỏi khảo sát về văn hóa ATNB (gọi tắt là bộ câu hỏi) và Kiểm định nội dung (content validity) bộ câu hỏi thông qua quá trình phiên dịch ngược và thảo luận nhóm chuyên gia Phiên dịch thuận – nghịch được chúng tôi thực hiện bao gồm 7 bước theo như khuyến cáo của AHRQ (Agency for Healthcare Research and Quality) [6], trong đó bao gồm cả bước phiên dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh nhằm đảm bảm độ chính xác trong phiên dịch nội dung và đảm bảo tính khoa học của bản dịch
Giai đoạn 2: Kiểm định giá trị nội tại của bảng câu hỏi HSOPSC phiên bản tiếng Việt thông qua khảo sát ngẫu nhiên
2.1.1 Phiên ngữ sang tiếng Việt bộ câu hỏi khảo sát về văn hóa ATNB và kiểm định nội dung (content validity) bộ câu hỏi thông qua quá trình phiên dịch ngược
và thảo luận nhóm chuyên gia
Bao gồm các bước sau:
2.1.1.1 Bước 1: Xây dựng nhóm phiên dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt
Nhóm phiên dịch đã được chọn bao gồm 3 phiên dịch viên, 1 điều phối và 1 thư ký
Cụ thể như sau:
3 phiên dịch viên là 3 bác sĩ đang công tác trong các lĩnh vực lâm sàng-quản
lý và nghiên cứu: một bác sĩ từ bệnh viện Nhi Đồng 1, một bác sĩ từ bệnh viện Từ Dũ và một bác sĩ từ trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Các chuyên viên này đã từng có kinh nghiệm phiên ngữ các bộ câu hỏi tiếng Anh khác để sử dụng trong mục đích nghiên cứu, có trình độ tiếng Anh tương đối,
có thời gian công tác trong ngành y tế và có ít nhiều kiến thức về vấn đề văn hóa ATNB Các chuyên viên đều được giới thiệu những nguyên tắc và lý thuyết cơ bản về khía cạnh văn hóa ATNB trong chăm sóc y khoa, điều này giúp củng cố khả năng chuyển tải ý chính cần khảo sát của bảng câu hỏi
Trang 3216
HSOPSC Các chuyên viên này cam kết tuân theo các nguyên tắc phiên dịch theo như hướng dẫn của AHRQ về bộ câu hỏi ATNB
1 điều phối viên cũng chính là chủ nhiệm của đề tài
1 thư ký đồng thời là thành viên của nhóm nghiên cứu, thực hiện việc tổng hợp các nội dung phiên dịch và đánh giá thảo luận
2.1.1.2 Bước 2: Thực hiện bản dịch nháp
Ba bản dịch được thực hiện song song và độc lập bởi 3 phiên dịch viên, và được gửi về cho thư ký Các nội dung dịch được trình bày theo từng câu Các lưu ý
đã được sử dụng trong quá trình phiên dịch:
Phiên dịch viên đã sử dụng tài liệu hướng dẫn của AHRQ trong quá trình phiên dịch, trong đó các nội dung câu hỏi được dịch trên cơ sở bám theo nhóm chủ đề chính
Nội dung bản dịch được xây dựng phục vụ hình thức bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và nhân viên y tế là người trả lời Điều này cho phép sử dụng một số thuật ngữ chuyên môn phù hợp Đối tượng khảo sát bao gồm nhân viên có trực tiếp và gián tiếp chăm sóc bệnh nhân (bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, nhân viên quản lý khoa phòng)
Ngôn ngữ được chúng tôi sử dụng hướng đến môi trường chuyên môn chủ yếu trong bệnh viện, vận dụng vốn từ chủ yếu của miền nam Việt Nam
Chúng tôi thực hiện bản dịch theo phương pháp dịch ngữ nghĩa bám theo nội dung cần chuyển tải chứ không phải dịch từ từ sang từ Điều này có nghĩa là sử dụng ngôn ngữ, từ vựng, ngữ pháp phù hợp để chuyển tải ý muốn nói của câu hỏi gốc tiếng Anh sao cho người bản địa có thể hiểu trung thực nội dung gốc Mục tiêu chính là chuyển tải được khái niệm – quan điểm chính về ATNB
2.1.1.3 Bước 3: Kiểm tra bản dịch nháp
Thư ký đã tổng hợp các bản dịch và trình bày theo từng ý, từng câu hỏi Thư
ký đồng thời cũng kiểm tra về mặt nội dung, ngữ pháp, chính tả, ngữ nghĩa của các bản dịch
Trang 3317
Kết quả bản dịch tương đối tốt nên chúng tôi không cần yêu cầu phiên dịch viên dịch lại
2.1.1.4 Bước 4: Thảo luận và chọn bản dịch tốt nhất (Face validity)
Chúng tôi tổ chức 2 buổi thảo luận giữa tất cả các thành viên của nhóm nghiên cứu, điều phối viên và 3 phiên dịch viên Các nội dung dịch đã được đưa ra đối chiếu theo từng câu hỏi một, so sánh tính hợp lý của từ ngữ được sử dụng, của câu chữ có phù hợp với ngôn ngữ địa phương và có chuyển tải được ý chính của bản gốc tiếng Anh Các ý kiến thảo luận được ghi nhận và chia sẽ - thống nhất giữa tất cả các thành viên
Các khía cạnh được chúng tôi đánh giá bao gồm: tính hợp lý – dễ hiểu của từ ngữ sử dụng; cách hành văn có phù hợp với hình thức khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với nhân viên y tế; câu hỏi có phản ánh đúng phạm trù – chỉ số khảo sát
2.1.1.5 Bước 5: Phiên dịch ngược từ tiếng Việt sang tiếng Anh
Chúng tôi mời 3 phiên dịch viên độc lập: một giảng viên trường đại học Y dược TP HCM, một bác sĩ điều trị, một là giáo viên tiếng Anh Các chuyên viên này chưa từng biết đến nội dung của bộ câu hỏi HSPSC từng tiếng Anh
Các phiên dịch viên làm việc độc lập cho ra 3 bản dịch khác nhau và gửi về cho thư ký của nhóm nghiên cứu
Một thành viên nhóm nghiên cứu phụ trách việc tổng hợp nội dung các bản dịch và lấy ý kiến của chủ nhiệm đề tài (người điều phối)
Sau khi tổng hợp, chúng tôi đã tổ chức buổi thảo luận làm việc nhóm để cùng đánh giá về chất lượng của bản dịch Các khía cạnh được xem xét bao gồm:
Các phạm trù – chỉ số khảo sát có còn được phản ánh chính xác so với
bộ câu hỏi gốc
Các câu hỏi có bám sát ý của câu hỏi gốc
Trang 3418
2.1.1.6 Bước 6: Tiền thử nghiệm bản dịch
Nội dung và hình thức của HSOPSC-VN 2015 sẽ được kiểm tra trên 1 nhóm gồm 8-12 nhân viên y tế Các thành viên này phải công tác tại bệnh viện và có thành phần đa dạng
Các nội dung đánh giá bao gồm chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa các mục có dễ hiểu, có nội dung gây hiểu nhầm, có phản ánh trung thực ý muốn chuyển tải
về khảo sát văn hóa ATNB, có phù hợp với bối cảnh sử dụng tại bệnh viện, tại Việt Nam
2.1.1.7 Bước 7: Thảo luận nhóm hoàn thành HSOPSC-VN 2015
Nhóm nghiên cứu họp bàn về kết quả tiền thử nghiệm bản dịch Các ý kiến đóng góp sẽ được đưa ra phân tích và tiếp hướng giải quyết
Trong trường hợp không có ý kiến thống nhất về hướng giải quyết, điều phối viên sẽ là người ra quyết định sau cùng
Hoàn thiện hình thức trình bày của HSOPSC-VN 2015
Để đảm bảo chất lượng bản dịch, chúng tôi thực hiện bổ sung kiểm định nội dung (content validity) bao gồm 2 bước: lấy ý kiến thảo luận nhóm chuyên gia và khảo nghiệm nhóm nhỏ Bản dịch hoàn chỉnh của bảng câu hỏi được chuyển đến 6 chuyên gia có chuyên môn thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau (quản lý, bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên) để lấy ý kiến về nội dung và hình thức Tiếp sau đó, bảng câu hỏi được khảo nghiệm trên nhóm gồm 10 nhân viên y tế đang công tác, được chọn mẫu không ngẫu nhiên tại bệnh viện Nhi Đồng 1 Sau mỗi bước, nhóm nghiên cứu họp bàn và đưa ra hiệu chỉnh nếu cần
2.2 Kiểm định giá trị nội tại của bảng câu hỏi HSOPSC phiên bản tiếng Việt thông qua khảo sát ngẫu nhiên
Chúng tôi tiến hành đánh giá giá trị nội tại của bảng câu hỏi HSOPSC phiên bản tiếng Việt thông qua nghiên cứu ngẫu nhiên tại 2 bệnh viện trong TP.HCM
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2.2.2 Quần thể khảo sát
Trang 3519
Đây là một khảo sát sơ bộ (pilot) để đánh giá ngôn từ và cấu trúc của bảng câu hỏi Việc khảo sát không nhắm đến việc lượng giá chỉ số của quần thể nên không cần mang tính đại diện quần thể
Cụ thể mẫu khảo sát được thực hiện theo hình thức quota lấy vào dần cho đến
đủ 50 nhân viên y tế/khoa tại 2 khoa của bệnh viện Từ Dũ và Nhi Đồng 1 Đây là 2 bệnh viện đồng ý cộng tác cho phép thử nghiệm thử bộ câu hỏi HSPSC-VN
2.2.3 Mẫu khảo sát
100 nhân viên y tế với đủ các thành phần (bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, quản lý, dược sĩ), phân ra với 50 nhân viên y tế cho mỗi bệnh viện Thời gian khảo sát là ngày 3/11/2015 tại BV Nhi Đồng 1 và ngày 7/11/2015 tại BV Từ Dũ
Bảng câu hỏi được phát đến từng nhân viên để ghi nhận ý kiến Trong thời gian khảo sát, thành viên nhóm nghiên cứu giải thích các câu hỏi của người được khảo sát, đồng thời ghi nhận các ý kiến đóng góp về nội dung và hình thức của bộ câu hỏi
2.2.6 Phân tích thống kê
Số liệu được mã hóa sử dụng Google form và được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 Kết quả trả lời của các câu hỏi là dạng biến thứ bậc (ordinal) với 5 mức độ Các kết quả được trình bày ở dạng bảng biểu đồ cột phân bố với tổng
tỉ lệ là 100%
Liên quan đến việc kiểm định các giá trị của bảng câu hỏi, chúng tôi lần lượt thực hiện các bước khác nhau Kiểm định nội dung được thực hiện thông qua họp lấy ý kiến chuyên gia Kiểm định giá trị đóng góp thông tin của các câu hỏi mô tả chung một phạm trù (reliability of test score), chúng tôi thực hiện phép kiểm Cronbach’s alpha theo từng
Trang 3620
phạm trù tương ứng với 12 phạm trù của HSPSC-VN Giá trị Cronbach’s alpha 0,4 được xem là yếu, tương đồng với việc có một hoặc nhiều câu hỏi trong cùng một phạm trù không cùng mô tả chung phạm trù chung này Vậy nếu chỉ số Cronbach’s alpha càng cao càng thể hiện các câu hỏi mô tả tốt (càng cao càng tốt)
Đối với trường hợp 12 phạm trù được xem là mô tả các khía cạnh khác nhau của văn hóa an toàn người bệnh, mục tiêu đặt ra là các phạm trù này không thể tương quan mạnh
Lý do là nếu tương quan mạnh đồng nghĩa với việc 2 mục phạm trù giống nhau, mà nếu giống nhau thì sẽ có một phạm trù không cần thiết khảo sát Đối với giả thuyết này, chúng tôi làm phép kiểm Pearson để xem mối tương quan giữa từng cặp phạm trù Nếu cặp phạm trù nào có mối tương quan thấp hơn 0,5 thì được xem là có tương quan yếu, đồng nghĩa với việc nên giữ lại phạm trù này trong bảng câu hỏi (vậy kết quả đây càng thấp càng tốt)
2.3 Kết quả
2.3.1 Quá trình phiên dịch Anh – Việt – Anh
Quá trình dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt được thực hiện bởi 3 bác sĩ đang công tác lâm sàng – quản lý và nghiên cứu: một bác sĩ từ bệnh viện Nhi Đồng 1, một bác sĩ từ bệnh viện Từ Dũ và một bác sĩ từ trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Trên cơ sở sử dụng tài liệu hướng dẫn của AHRQ về phiên dịch, các nội dung câu hỏi được dịch trên cơ sở bám theo nhóm chủ đề chính, hướng đến hình thức bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp, dành cho nhân viên y tế bao gồm nhân viên có trực tiếp và gián tiếp chăm sóc bệnh nhân (bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, nhân viên quản lý khoa phòng) Điều này cho phép sử dụng một số thuật ngữ chuyên môn phù hợp
Bản dịch được thực hiện theo phương pháp dịch ngữ nghĩa bám theo nội dung cần chuyển tải chứ không phải dịch từ từ sang từ Điều này đồng nghĩa với việc vận dụng ngôn ngữ, từ vụng, ngữ pháp phù hợp để chuyển tải ý muốn nói của câu hỏi gốc tiếng Anh sao cho người bản địa có thể hiểu trung thực nội dung gốc, đảm bảo chuyển tải được khái niệm – quan điểm chính về ATNB của bảng câu hỏi AHRQ Chúng tôi đã tổ chức 2 buổi thảo luận giữa nhóm nghiên cứu, điều phối viên
và 3 phiên dịch viên Các nội dung dịch đã được đưa ra đối chiếu theo từng câu hỏi một Các khía cạnh được chúng tôi đánh giá bao gồm: tính hợp lý – dễ hiểu của từ
Trang 3721
ngữ sử dụng; cách hành văn có phù hợp với hình thức khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với nhân viên y tế; câu hỏi có phản ánh đúng phạm trù – chỉ số khảo sát
Qua 2 buổi thảo luận, có 1 câu hỏi (a15) chưa nhận được ý kiến thống nhất cao
về nội dung các bản dịch Do vậy, chúng tôi đã gửi yêu cầu dịch câu hỏi này (a15) đến một phiên dịch viên khác ngoài nhóm để xin thêm ý kiến tham khảo Với yêu cầu này, chúng tôi nhận thêm được 5 bản dịch khác của cùng câu hỏi A15 Trên cơ
sở có sự thống nhất chung, chúng tôi hoàn thiện bản thảo
Quá trình phiên dịch ngược được thực hiện một cách độc lập bởi 2 phiên dịch viên: một giảng viên trường đại học Y dược TP HCM, một là giáo viên tiếng Anh Các nội dung phiên dịch Việt sang Anh được tập trung và tổng hợp một cách độc lập bởi nhóm nghiên cứu Kết quả ghi nhận có ít nhiều một số khác biệt về từ ngữ
và cách hành văn giữa 2 phiên dịch viên và bản gốc của AHRQ Tuy vậy, nội dung chính của câu hỏi vẫn được đảm bảo qua quá trình phiên dịch Anh – Việt – Anh, điều này cho phép hoàn thành bước phiên dịch
2.3.2 Thử nghiệm bản dịch
Sau khi có nội dung tiếng Việt của bảng câu hỏi, chúng tôi đã trình bày lại hình thức, hiệu chỉnh nội dung về mặt ngữ pháp và từ ngữ để có được phiên bản đầu tiên dùng cho thử nghiệm Một nhóm nhỏ không đại diện bao gồm 10 nhân viên y tế của 2 bệnh viện Nhi Đồng 1 và Từ Dũ được mời tham gia đóng góp ý kiến
Qua khảo sát có ghi nhận thêm nhiều ý kiến hữu ích: số lượng câu hỏi tương đối dài, ngôn ngữ sử dụng còn chưa thông dụng mang tính đặc thù nghiên cứu, và hình thức bảng câu hỏi còn dài dòng, nhiều đoạn chưa rõ ràng Ngoài ra còn có thêm ý kiến về cách thức triển khai khảo sát Ý kiến cho rằng cần có thêm bước giải thích về thuật ngữ ATNB và mục đích của khảo sát, ý kiến cần dành thời gian cho việc giải đáp một số thắc mắc của người được khảo sát Trong đó có việc cần khẳng định tính nặc danh của thông tin và kết quả khảo sát không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cả cá nhân và đơn vị được khảo sát
Trên cơ sở các đánh giá phản ánh, chúng tôi ghi nhận và đưa ra thảo luận trong nhóm nghiên cứu Một số hiệu chỉnh đã được thực hiện sau khi phân tích thông tin đóng góp Chúng tôi cũng đã xây dựng qui trình cần thực hiện trước khi
Trang 3822
tiến hành khảo sát, trong đó lồng ghép các mục yêu cầu về giải thích thông tin và mục đích của cuộc khảo sát
2.3.3 Kiểm định giá trị nội dung (content validity)
Bảng câu hỏi tiếng Việt được gửi xin ý kiến của 6 chuyên gia từ các chuyên ngành khác nhau, sau đó được thử nghiệm trước với 10 nhân viên y tế của bệnh viện Nhi Đồng 1 Các ý kiến nhận xét phản ánh sự thống nhất cao, cho thấy một số bất cập tập trung chủ yếu thuật ngữ và cách hành văn Cụ thể, một số thuật ngữ có khả năng gây hiểu lầm cao, khó hiểu hoặc khó đánh giá; mà điển hình là thuật ngữ
“văn hóa ATNB” được đề nghị loại bỏ từ “Văn hóa” Hình thức hành văn của câu hỏi còn dài dòng do mang đầy đủ các thông tin bối cảnh có từ bản gốc tiếng Anh có thể không phù hợp với văn hóa người Việt Một số câu được thiết kế hỏi ngược và việc bố trí giữa câu hỏi âm tính và dương tính cũng gây ít nhiều khó khăn cho người trả lời Có những câu hỏi không thể ước lượng được vì mang tính chất chủ quan cũng được đề nghị thay thế bằng thuật ngữ có thể ước lượng tốt
Bên cạnh đó, một số ý kiến cũng đóng góp liên quan đến khía cạnh đặc thù văn hóa Việt Nam Nhận định của nhóm chuyên gia cho rằng một số khía cạnh khó
có thể được đánh giá chính xác vì người trả lời không quan tâm hoặc nằm ngoài lĩnh vực chuyên môn Chúng tôi cũng ghi nhận ý kiến về độ dài của bảng khảo sát với 42 câu hỏi có thể ảnh hưởng đến thời gian tiến hành khảo sát và độ dài của một
số câu hỏi gây khó khăn cho người đọc
2.3.4 Kiểm định giá trị nội tại
Tổng cộng chúng tôi đã khảo sát được 100 nhân viên y tế tại bệnh viện Nhi Đồng 1 và bệnh viện phụ sản Từ Dũ Đặc điểm dịch tễ của mẫu khảo sát được trình bày trong bảng 2 Tỉ lệ trả lời đạt 100%, không có bảng câu hỏi nào có chất lượng kém nên chúng tôi sử dụng tất cả số liệu vào phân tích
2.3.4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Trang 3923
Bảng 2: Đặc điểm dịch tễ của mẫu khảo sát
Chỉ số khảo sát Số lượng (loại bỏ trường hợp thiếu) Tỉ lệ %
Thời gian làm việc mỗi tuần
Tiếp xúc với người bệnh
2.3.4.2 Chỉ số Cronbach’s alpha của từng lĩnh vực
Lưu ý, chỉ số Cronbach’s alpha càng cao thì các câu hỏi càng mô tả tập trung một phạm trù, nghĩa là càng tốt
Trang 4024
Bảng 3: Chỉ số Cronbach’s alpha của các câu hỏi về làm việc nhóm trong khoa
Nội dung
Tương quan hiệu chỉnh giữa câu hỏi
và phạm trù khảo sát
Chỉ số Cronbach's alpha nếu câu hỏi bị loại a1.Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau 0,321 0,387 a3.Khi có nhiều việc cần phải hoàn tất trong thời
gian ngắn, nhân viên trong khoa luôn làm việc theo
nhóm để hoàn thành
a4.Mọi người trong khoa luôn tôn trọng lẫn nhau 0,391 0,292 a11.Khi một đơn vị hoặc một bộ phận trong khoa trở
nên bận rộn thì nhân viên trong khoa luôn hỗ trợ lẫn
nhau để hoàn thành công việc
Chỉ số Cronbach’s alpha ước tính là 0,485 Theo như phân tích từ bảng trên thì câu hỏi a3 không góp phần nhiều vào việc củng cố giả thuyết về phạm trù đang đo đạt