1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Van 7 22 23docx 8zbqh

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài viết nghị luận xã hội
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 59,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 22 Ngày soạn 28/09/2020 Tiết 81 Ngày dạy 1 /02/2021 Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA ( Hồ Chí Minh) I Mục tiêu 1 Kiến thức HS nắm được Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta Đặc[.]

Trang 1

Tuần: 22 Ngày soạn: 28/09/2020 Tiết: 81 Ngày dạy: 1 /02/2021

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

Tôn trọng truyền thống của dân tộc

* Nội dung giáo dục tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh

- Chủ đề: yêu nước

- Tư tưởng độc lập dân tộc,sự quan tâm của bác đến giáo dục lòng yêu nước cho mọingười dân việt nam đặc biệt là thế hệ trẻ

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: sgk, phiếu học tập, tiểu sử Hồ Chí Minh

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk

III Tiến trình dạy học:

1.Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh, gây hứng thú, kích thích sự tò mò muốnđược khám phá kiến thức

Trang 2

- Kết nối kiến thức đã có với kiến thức mới

b) Nôi dung, Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: Hs trình bày miệng

d) Tổ chức thực hiện:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Kể tên một văn bản em đã học ở lớp 6 viết về lòng yêu nước và cho biết cảm xúc,

ấn tượng sâu sắc mà văn bản đó để lại cho em?

+ Em thấy văn bản đó và văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có điểm gì giống nhau?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe và suy nghĩ

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Lắng nghe, nhận xét

* Báo cáo kết quả

- một số học sinh trình bày ý kiến của mình trước lớp

* Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Đúng như các em vừa trình bàytinh thần yêu nước là một giá trị tinh thần cao quý của mỗi dân tộc Ở mỗi thời đại,

hoàn cảnh biểu hiện của nó cũng rất đa dạng Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” mà chúng ta tìm hiểu hôm nay Hồ Chí Minh đã đưa ra một nhận

định xác đáng về tinh thần này dưới một văn bản nghị luận chặt chẽ giàu sức thuyếtphục Vì vậy trong tiết học này chúng ta cần:

(->Giáo viên nêu mục tiêu bài học)

- Hiểu được nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của Chủtịch HCM cũng như hoàn cảnh ra đời, thể loại, cách đọc, bố cục văn bản, nội dungcủa bài học, nghệ thuật, ý nghĩa

b) Nội dung,Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

+ Hoạt động chung cả lớp

Trang 3

c) Sản phẩm:

- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá

- Tìm câu chốt thâu tóm nội

dung vấn đề nghị luận trong

Trả lời

Trả lờiTrả lời

a Đề tài: Bài nghị luận về lòng

yêu nước của nhân dân ta

- Câu chốt: “Dân ta có 1 lòngnồng nàn yêu nước”

- Bố cục: 3 phần

+ MB: Từ đầu -> lũ cướp nước

- Luận điểm chính: “Dân ta có –của ta”: Khẳng định giá trị vàsức mạnh của lòng yêu nước đó + TB: lịch sử -> nồng nàn yêunước

- Dùng thực tế lịch sử DT từ xưa-> nay để CM cho luận điểmtrên

+ Kết bài: bàn luận thêm về lòngyêu nước -> đưa ra kết luận

b Nội dung:

Tác giả đã đưa ra nhiều dẫnchứng

sắp xếp theo trình tự thời gian

- Xưa: những vị anh hùng dântộc

- Nay: Toàn dân đóng góp sứcngười, sức của

c Nghệ thuật:

- Các h/ả so sánh giúp cho ngườiđọc hình dung được lòng yêunước 1 cách cụ thể

Trang 4

có nhận xét gì về tác dụng

của nó?

* Tích hợp nội dung tư

tưởng Hồ Chí Minh:

? Tư tưởng độc lập dân tộc

và sự quan tâm của bác Hồ

với khối Đại Đoàn Kết toàn

dân được nêu trong bài này

quan hệ với nhau ntn?

- Đặc điểm nghệ thuật của

bài có gì nổi bật?

Trả lờiTrả lời

Thảo luậnTrình bàyNhận xétTrả lời

- Câu mở: Đồng bào ngàytrước

- Câu kết: những cử chỉ yêunước

- Sắp xếp theo cặp trái nghĩa: già

- trẻ, xa – gần, ngược – xuôi, tiềntuyến – hậu phương

- Mô hình “ từ đến” quan hệrất chặt chẽ thể hiện sự đồngtâm, nhất trí của khối đại đoànkết

- Qua nội dung bài học em

nêu vài nét về nội dung và

nghệ thuật của văn bản

- Gv kết luận

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Tóm lược Trả lời Nhận xét

Bổ xung

Ghi chép Đọc

II Tổng kết.

1 Nội dung:

Truyền thống yêu nước quý báucủa nhân dân ta cần được pháthuy trong hoàn cảnh lịch sử mới

để bảo vệ đất nước

2 Nghệ thuật{ghi nhớ sgk

3 Hoạt động 3: Luyện tập :

a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

b) Nội dung,Phương thức thực hiện: Hoạt động các nhân

c) Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trên giấy

- Học sinh đánh giá học sinh

- Giáo viên đánh giá học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu lập luận theo mô hình "từ đến" để nói về phong trào thi đua của lớp em trong học kì 1 vừa qua?

- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu

Trang 5

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn theo yêu cầu

4.Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị

đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.b) Nội dung, Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh

- Học sinh đánh giá học sinh

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Áp dụng vào nói và viết

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

Trang 6

- Nhận biết câu đặc biệt.

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch bài học

-Học liệu:phiếu học tập,một số đoạn văn

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài

III.Tiến trình dạy học:

1.Hoạt động 1: Mở đầu(5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung, Phương thức thực hiện:hoạt động cặp đôi

c) Sản phẩm: Các nhóm tìm được các câu đặc biệt

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét traođổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

d) Tổ chức thực hiện:

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đó trìnhbày trước lớp

Câu hỏi:

1.Hãy đọc đoạn thoại sau:

Chim sâu hỏi chiếc lá:

-Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

-Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

2.Trả lời các câu hỏi:

?Tìm câu rút gọn, chỉ ra thành phần rút gọn và cho biết tác dụng việc rút gọn?

?Các câu còn lại có tác dụng gì?

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét ,

bổ sung

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá

-GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bàihọc mới…

Trang 7

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a)Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu đặc biệt, tìm hiểu tác dụng câu đặc biệt vàlàm các bài tập

b) Nội dung,Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm, chung cả

Chuyển giao nhiệm vụ:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1:HDHS tìm hiểu thế nào

là câu đặc biệt

- Treo bảng phụ – HS đọc

- Yêu cầu h/s thảo luận nhóm

- Câu có cấu tạo ntn?

- Yêu cầu h/s đọc ghi nhớ

- Treo bảng phụ – Yêu cầu h/s

thực hiện

ĐọcThảo luậnTrình bày

ĐọcĐiền đáp án

I Thế nào là câu đặc biệt?

* Ghi nhớ 1 (sgk- 28)

HĐ 2:HDHS tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt

a)Mục tiêu: HS nắm được tác dụng của câu đặc biệt

b) Nội dung,Phương pháp: Đọc,vấn đáp, hoạt động cá nhân, nhóm,phương thức thựchiện :

Liệt kê,thông báo

về sự tồntại của sựvật, hiệntượng

Xác định thờigian, nơi chốn Gọi đáp

Trang 8

dòng sông êm ả, cái đò cũ…

( Nguyên Hồng)

Đoàn người nhốn nháo lên

Tiếng reo Tiếng vỗ tay.

( Nam Cao)

“ Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và

nước mắt giàn giụa

3 Hoạt động 3: Luyện tập

- Viết đoạn văn ngắn tả cảnh quê

hương em có 1 vài câu đặc biệt ?

Thảo luậnTrình bàyNhận xét

Thực hiệnĐọc mẫuNghe - NX

III Luyện tập.

1 BT1,2 :

- Câu đặc biệt:

b Ba giây…Bốn giây…Năm giây…Lâu quá !(T.gian)

d Lá ơi ! (gọi đáp)

- Câu rút gọn:

a Có khi được trưngbày Nhưng cũng Nghĩalà (lược CN)

c Một hồi còi (lược VN)

d Hãy kể chuyện ( lượcCN)

2 BT3: Xuân về! Bắt đầu

là những hạt mưa bụi rây

Trang 9

rây trong khí trời lànhlạnh Cả vùng quê nhưcựa

mình thức dậy sau nhữngngày đông giá rét đẹpquá! Mùa xuân ơi!

4.Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:Hs vận dụng kiến thức đã học về câu đặc biệt để viết đoạn văn

b) Nội dung,Phương pháp: Hoạt động: cá nhân

c) Sản phẩm: đoạn văn

d) Tổ chức thực hiện:

-1.GV giao nhiệm vụ: Làm bài tập 3/29 Sgk

Bài 3 (29 ): Viết đ.v ngắn khoảng 5-7 câu, tả cảnh q.hg em (hoặc chủ đề về tình bạn)trong đó có 1 vài câu đ.biệt ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS làm việc cá nhân (1 em viết vào bảng)…

Quê em ở vùng lòng Hồ Để đến được trường học, chúng em phải đi thuyền.Vào n ngày mưa rét, chúng em không thể đến trường được vì sóng to, đi trên sông rấtnguy hiểm Những hôm như vậy, đứng trên bờ, chúng em thầm gọi: Gió ơi ! Đừngthổi nữa Mưa ơi ! Hãy tạnh đi

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

-Hs nhận xét ,bổ sung

GV nhận xét ,đánh giá

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá,cho điểm

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung tiết dạy.

………

………

Trang 10

Tuần: 22 Ngày soạn: 28/12/2020 Tiết: 83 Ngày dạy: 3 /02/2021

Tập làm văn

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS nắm được:

- Bố cục chung của một bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận và mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Lập dàn ý, viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi

III Tiến trình dạy học

1.Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung,Phương thức thực hiện:Họat động cặp đôi

c) Sản phẩm: Các nhóm tìm được bố cục của bài văn nghị luận

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét traođổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra 1 văn bản nghị luận và yêu cầu hs xác định bố cục của văn bản đó?

Trang 11

: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đótrình bày trước lớp

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét ,

bổ sung

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá

-GV nhận xét, cho điểm phần kiến thức liên quan đến bài học trước, dẫn dắt vào bàihọc mới…Bài mới: Không biết lập luận thì không làm được bài văn nghị luận Bàihôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách lập bố cục và lập luận trong văn nghị luận

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: HS nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:

b) Nội dung,Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm, chung cả lớp,phương thức thực hiện+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp

c) Sản phẩm:Nội dung hs trình bày ,phiếu học tập, phương án đánh giá:hs tự đánh giá,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1:HDHS tìm hiểu mối quan

Trả lời

I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

1 Đọc: Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta

2 Nhận xét:

- Bố cục: 3 phần

- Cách lập luận:

Mb: Luận điểm chính (tổngquát) -> luận điểm phụ ->luận cứ

Lập luận theo quan hệnhân quả

Tb: Luận điểm -> dẫnchứng -> Luận điểm kếtluận Lập luận theo quan hệtổng- phân- hợp

Trang 12

- HD HS đọc ghi nhớ Tr.31 Đọc

Kb: Luận điểm -> suy luậntương đồng

-> MQH giữa 3 phần rấtchặt chẽ, hợp lí có tínhthống nhất, tính thuyết phụccao

Tìm câu vănTrả lời

“ít ai biết học thành tài” “Ai chịu khó tiền đồ”

Trang 13

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV chuyển cho hs một văn bản nghị luận ( có thể trong sách hoặc báo) yêu cầu chỉ ra

bố cục và lập luận của văn bản đó

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS làm bài, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kỹ năng

Lập luận, phân tích

3 Thái độ:

- Chăm học, tập viết bài nghị luận có bố cục rõ ràng.

- Vận dụng được các phương pháp lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận -Bồi dưỡng tình yêu môn Văn

4 Định hướng phát triển năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận

Trang 14

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi

III Tiến trình dạy học

1.Hoạt động 1: Mở đầu(5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

b) Nội dung, Phương thức thực hiện:Hoạt động cặp đôi

c) Sản phẩm hoạt động: HS đưa ra các lập luận

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét traođổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

d) Tổ chức thực hiện

1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra 1 luận điểm :”dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước” và yêu cầu hs ssvới các kết luận ‘trời mưa nên em nghỉ học”

: GV nêu câu hỏi, HS trao đổi với bạn trong bàn cặp đôi để trả lời câu hỏi sau đótrình bày trước lớp

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét ,

bổ sung

4.Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ1tìm hiểu lập luận

trong đời sống

a)Mục tiêu: HS thấy

Hs đọc I-Lập luận trong đời sống:

1-Xác định luận cứ, kết luận:a-Hôm nay trời mưa, chúng

Trang 15

thể hiện tư tưởng (ý

định q.điểm) của người

nói ?

?Mối quan hệ của luận

cứ đối với kết luận như

thế nào? V.trí của luận

b-Em rất thích đọc sách, vìqua sách

KL LC(qh nh-quả)

-c-Trời nóng quá, đi ăn kemđi

Luận cứ - KL (qhnhân- quả)

->Có thể thay đổi v.trí giữaluận cứ và kết luận

2-Bổ sung luận cứ cho kếtluận:

a-Em rất yêu trường em, vì

từ nơi đây em đã học đượcnhiều điều bổ ích

b-Nói dối có hại, vì nói dối

sẽ làm cho người ta khôngtin mình nữa

c-Mệt quá, nghỉ 1 lát nghenhạc thôi

d-Vì còn non dại nên trẻ emcần biết nghe lời cha mẹ.e-Để mở mang trí tuệ, em rấtthích đi tham quan

3-Bổ sung kết luận cho luậncứ:

a-Ngồi mãi ở nhà chán lắm,đến thư viện chơi đi

b-Ngày mai đã đi thi rồi màbài vở còn nhiều quá, phảihọc thôi (chẳng biết học cái

gì trước)

Trang 16

nhân ->trao đổi với bạn

hoàn thành bài 3 vào

vở GV gọi đại diện

d-Các bạn đã lớn rồi, làmanh làm chị chúng nó cầnphải gương mẫu

e-Cậu này ham đá bóng thật,chẳng ngó ngàng gì đến việchọc hành

II-Lập luận trong văn nghị luận:

1-So sánh kết luận trong đờisống với luận điểm trongvăn nghị luận:

-Giống: Đều là những KL

Trang 17

a-Em rất yêu trường

em, vì từ nơi đây em đã

học được nhiều điều bổ

ích

b-Nói dối có hại, vì nói

dối sẽ làm cho người ta

không tin mình nữa

c-Mệt quá, nghỉ 1 lát

nghe nhạc thôi

d-Vì còn non dại nên

trẻ em cần biết nghe lời

trong văn nghị luận

a)Mục tiêu: HS hiểu

?Hãy bổ sung luận cứ

cho các kết luận sau ?

?Viết tiếp kết luận cho

các luận cứ sau nhằm

thể hiện tư tưởng,

q.điểm của người nói ?

+Ở mục II là luận điểmtrong văn nghị luận thườngmang tính kq cao và có ýnghĩa phổ biến đối với XH

*Tác dụng của l.điểm trongvăn nghị luận:

-Là cơ sở để triển khai luậncứ

-Là KL của lập luận

Trang 18

hiện mối quan hệ giữa

luận cứ và luận điểm

(KL) thường nằm trong

1 c.trúc câu nhất định

Mỗi l.cứ có thể có 1

hoặc nhiều l.điểm (KL)

hoặc ngược lại Có thể

mô hình hoá như sau:

-Vì sao sách là người bạnlớn của con người? ->Sách

là ph.tiện mở mang trí tuệ,khám phá thế giới và cuộcsống…

-Sách là người bạn lớn củacon người có thực tế không?->Luận điểm này có cơ sởthực tế vì bất cứ ai và ở đâucũng cần có sách để thoảmãn nhu cầu cần thiết trongh.tập, rèn luyện, giải trí.-Sách là người bạn lớn củacon người, sách có tác dụnggì?->nhắc nhở động viênkhích lệ mọi người biết quýsách, nâng cao lòng hamthích đọc sách…

Trang 19

Còn lập luận trong văn

nghị luận thg được diễn

ẩn, không tường minh

Còn lập luận trong văn

nghị luận đòi hỏi có

tính lí luận chặt chẽ và

tường minh

Do l.điểm có tầm

q.trong nên ph.pháp lập

luận trong văn nghị

luận đòi hỏi phải có

xây dựng được lập luận

cho 1 luận điểm

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:27

w