Đặc điểm của trạng ngữ

Một phần của tài liệu Van 7 22 23docx 8zbqh (Trang 23 - 28)

a)Mục tiêu: hs nắm được thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào cho câu, lấy được ví dụ về trạng ngữ…

-b) Nội dung:Phương pháp dạy học: dạy học theo nhóm, đặt câu hỏi chung.

c) Sản phẩm: phiếu học tập và câu trả lời của hs d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HD 1:HDHS tìm hiểu dặc

điểm của trạng ngữ - Gọi hs đọc bài tập.

- Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên?

- Các trạng ngữ trên bổ sung cho câu những nội dung gì?

- Gọi hs đọc ghi nhớ.

Xác định TNĐọc Trả lời

Trả lời

Đọc

I. Đặc điểm của trạng ngữ.* Bài tập:

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa,vỡ ruộng, khai hoang.

Tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp.

-> Bổ xung cho câu về mặt thời gian, nơi chốn.

- Có thể chuyển vị trí các trạng ngữ.

* Ghi nhớ ( Sgk- 39) 3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:Hs vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập b) Nội dung; Phương thức thực hiện:

+bài 1,2 hs làm việc cá nhân +bài 3 làm việc theo nhóm cặp c) Sản phẩm : câu trả lời của hs d) Tổ chức thực hiện:

HĐ 2 :HDHS luyện tập - Gọi hs đọc bài tập 1.

- Cụm từ “mùa xuân” nào là trạng ngữ? Vai trò của cụm từ

“mùa xuân” trong các cụm từ còn lại?

- Gọi hs đọc bài tập 2.

- Hãy tìm các trạng ngữ trong các đoạn trích? Xác định đó là các trạng ngữ gì?

Suy nghĩĐọc

Trả lời

Tìm TNĐọc

Xác định

II. Luyện tập.

1. Bài tập 1:

- Câu b: Mùa xuân là trạng ngữ.- Câu a: Mùa xuân (1,2,3) là CN và (4) là VN.

- Câu c: mùa xuân là bổ ngữ.- Câu d: Câu đặc biệt.

2. Bài tập 2: Xác định, gọi tên trạng ngữ:

a. như báo trước mùa về (cách thức)

khi đi qua những cánh

- Kể thêm các loại trạng ngữ

khác mà em biết? Thảo luận

Trình bày

đồng xanh (thời gian)

trong cái vỏ lúa xanh kia (địa điểm)

dưới ánh nắng ( nơi chốn) b.với khả năng thích ứng (cách thức)

3. Bài tập 3: Các trạng ngữ:- Trời mưa, cả lớp không ai đi cắm trại. ( nguyên nhân)

- Để đạt được kết quả cao trong học tập... ( mục đích)

4.Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:vận dụng kiến thức đã học để đặt câu b) Nội dung; Phương thức thực hiện:làm việc cá nhân c) Sản phẩm:hs làm ra vở

d) Tổ chức thực hiện:

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên: đặt câu với mỗi loại trạng ngữ vừa học - Học sinh tiếp nhận: về nhà làm ra vở

* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh về nhà làm bài

- Giáo viên kiểm tra vào giờ sau - Dự kiến sản phẩm:bài làm của hs

*Báo cáo kết quả: gv chấm vở hs

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung tiết dạy.

………

………

Tuần: 23 Ngày soạn: 28/1/2021 Tiết: 87 Ngày dạy: 15 /02/2021

Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.

I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.

- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

2. Kỹ năng:

- So sánh, đánh giá, phân tích 3.Thái độ:

+ Học tập tự giác, tích cực.

+ Yêu thích bộ môn.

+ Vận dụng vào thực tế bài làm 4. Định hướng phát triển Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh

II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. Tiến trình dạy học

1.Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: tạo tình huống có vấn đề để hướng hs vào tìm hiểu nội dung bài học b) Nội dung:

- Hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm : Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

-GV cho tình huống

? Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng em là học sinh lớp 7 trường THCS…thì em sẽ làm thế nào?

*Học sinh tiếp nhận : trả lời câu hỏi

- Dự kiến sản phẩm:em sẽ đưa phù hiệu, vở ghi bài học cho người đó để chứng minh.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài

Gv: Đây là 1 tình huống cần chứng minh trong đời sống, ta dùng những chứng cứ có thật để chứng minh lời nói của mình là đúng. Vậy,trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là đúng sự thật, là đáng tin cậy ta làm thế nào, chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I. Mục đích và phương pháp chứng minh.

a) Mục tiêu:hs nắm được mục đích và phương pháp chứng minh

b) Nội dung; Phương thức thực hiện:- Hoạt động chung cả lớp, hoạt động nhóm c)Sản phẩm

- HS trả lời miệng.

-Phiếu học tập của hs d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ 1:HDHS tìm hiểu mục

đích và phương pháp chứng minh

- Hãy nêu vd và cho biết: trong đời sống, khi nào người ta cần chứng minh?

- Muốn cho người khác tin, ta phải làm ntn?

- Vậy chứng minh là gì?

- Trong văn bản NL, người ta chỉ được sử dụng lời văn. Vậy làm thế nào để CM?

- Gọi hs đọc bài văn nghị luận.

- Luận điểm cơ bản của bài văn này là gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó ?

- Để chứng minh cho luận điểm, người viết đã nêu ra những luận cứ nào ?

- Các sự thật được dẫn ra có đáng tin không ?

- Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận chứng minh ?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

Nêu VD

Trả lời Trả lời (ý1 ghi nhớ)

Trả lời

Đọc văn bản Trả lời

Thảo luận Trình bày

Trả lời Trả lời

Đọc

Một phần của tài liệu Van 7 22 23docx 8zbqh (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(38 trang)
w