II. Các bước làm bài văn lập luận chứng
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ - Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh 2. Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài
III. Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
b) Nội dung; Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi c)Sản phẩm: HS đưa ra các câu trả lời.
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày + Giáo viên đánh giá học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại các kiến thức tiếng việt đã học 2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh: làm việc cá nhân -> trao đổi với bạn cặp đôi - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
3. Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.
Cách thực hiện: GV yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm, 2 cặp nhận xét, bổ sung.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá 2.Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: Ôn lại lý thuyết.
b) Nội dung; Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi c)Sản phẩm: HS đưa ra các câu trả lời.
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày + Giáo viên đánh giá học sinh
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại các kiến thức tiếng việt đã học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Gv cho hs ôn lại KN Suy nghĩ I. Lý thuyết
Bảng thống kê
Phép biến đổi
câu Kiến thức cần nhớ Ví dụ
Rút gọn câu - Là lược bỏ một số thành phần của câu
* Mục đích chính:
- Làm cho câu văn gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứngtrước.
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)
- Cháu đã ăn cơm chưa - Dạ chưa
Thêm trạng
ngữ cho câu * Đặc điểm:
- Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
+ Giữa trạng ngữ với CN – VN thường có 1 quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy khi viết.
- Công dụng:
+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làn cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.
+ Nối kết các đoạn văn, các câu với nhau => bài văn được mạch lạc.
- Vào 1 đêm cuối xuân, năm 1947, khoảng 2 giờ sáng trên đường đi công tác , Bác Hồ nghỉ chân ở 1 nhà nghỉ bên đường
- Dùng cụm - Dùng cụm C-V làm chủ ngữ, vị - Những đám mây sà
C- V để mở
rộng câu ngữ hay các phụ ngữ (trong câu và trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu)
xuống tạo nên 1 cảm giác bồng bềnh, huyền ảo.
Chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động:
- Câu chủ động:
+ Có CN là chủ thể của hành động nêu ở VN
+ Không chứa từ “bị” hay
“được” trước VN - Câu bị động:
+ Có VN là đối tượng của hành động
+ Thường dùng từ “bị” hay
“được” (có thể không dùng) ở bộ phận VN.
- những đám mây trắng nhỏ
- Quân ta bao vây quân Ngô cả 3 mặt
- Quân Ngô bị bao vây cả 3 mặt
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bt
b) Nội dung; Phương pháp: hoạt động cá nhân - Phương thức thực hiện:
+ HĐ cá nhân, hđ chung cả lớp.
c) Sản phẩm hoạt động: nội dung HS trình bày, phiếu học tập .
- Phương án đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Xác định các câu đặc biệt và tác dụng của nó trong các ví dụ dưới đây:
a, Hai chân Nhẫn quàng lên cổ. Quên cả đói, quên cả rét. Con Tô cũng dài bụng ra chạy theo. Song càng đuổi thì càng mất hút. Nhẫn lại tức điên lên.
b, Đói và lạnh! Mệt và sợ. Nó hớt hãi chạy băng qua khỏi cánh rừng đầy khói lửa bom đạn.
c, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
d, Học ăn, học nói, học gói, học mở.
e, Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhụy trong vườn. Một phút…hai phút…ba phút.. rồi bốn phút…Nhiều quá!
g, Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo.