1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP pot

39 960 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Chăn Nuôi Bồ Câu Pháp
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi thủy sản và gia cầm
Thể loại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 7,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuồng nuôi • Chuồng nuôi gồm có nhiều loại: – Chuồng nuôi cá thể Nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi – Chuồng nuôi đàn Nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2-6 tháng tuổi – Chuồng nuôi dư

Trang 1

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

NGUYỄN VĂN MINH –BSTY, Nghiên cứu sinh

Chủ nhiệm Câu lạc bộ chuyên ngành thú y

Trang 2

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

1 Chọn giống

2 Chuồng nuôi

3 Thức ăn và nước uống

4 Chăm sóc nuôi dưỡng

KỸ THUẬT NUÔI BỒ CÂU PHÁP

1 Giống và Chọn giống

a Giống bồ câu Pháp

TITAN

MIMAS

Trang 3

– Chim trống dài 19, cao 31 cm, chim mái dài 16,5, cao 28,5 cm.

– Chim mới nở nặng 17gam/con, lúc 28 ngày tuổi: 647gam.

– Lúc 6 tháng tuổi:677gam/con, và 1 năm tuổi chim sinh sản:

Trang 4

1 Giống và Chọn giống

a Giống bồ câu Pháp Mimas

• Hình thái:

– Lông màu trắng đồng nhất, chân đỏ hồng.

– Chăn ngắn, vai nở Chim trống dài 18cm, cao 28cm, chim mái

Trang 5

trong 5 năm  sau 3

năm, khả năng sinh sản

có chiều hướng giảm,

cần phải thay thế

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

1 Giống và Chọn giống

• Tiêu chuẩn con giống:

– Khỏe mạnh, lông mượt, không có bệnh tật, dị tật, lanh lợi

– Chim đạt từ 4-5 tháng

Trang 6

cách giữa 2 xương chậu hẹp.

– Con mái: nhỏ hơn, đầu nhỏ và

thanh, khoảng cách giữa 2

xương chậu rộng.

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

2 Chuồng nuôi

• Yêu cầu chuồng nuôi: Có ánh nắng mặt trời, khô ráo, thoáng

mát, sạch sẽ, yên tĩnh, tránh được gió lùa, mưa

Trang 7

2 Chuồng nuôi

• Chuồng nuôi gồm có nhiều loại:

– Chuồng nuôi cá thể (Nuôi chim sinh sản từ 6

tháng tuổi trở đi)

– Chuồng nuôi đàn (Nuôi chim hậu bị sinh sản từ

2-6 tháng tuổi)

– Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (Nuôi vỗ béo

thương phẩm từ 21- 30 ngày tuổi)

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

2 Chuồng nuôi

– Chuồng nuôi cá thể

• Chuồng nuôi bao gồm các ô

chuồng.

• Mỗi một đôi chim trống mái sinh

sản được nuôi trong một ô

chuồng.

• KT của một ô chuồng:Chiều cao:

40 cm, chiều sâu: 60 cm, chiều

rộng: 50 cm

Trang 9

– Chuồng nuôi thịt vỗ béo:

• Chuồng nuôi có cấu tạo tương tự như chuồng nuôi cá thể nhưng

mật độ là 40-50 con/ m 2

Trang 10

2 Chuồng nuôi

– Ổ đẻ

• Do đang trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻ lại, nên

mỗi đôi chim cần 2 ổ, một ổ để đẻ và ấp trứng đặt ở trên, một

ổ để nuôi con đặt ở dưới

Trang 11

2 Chuồng nuôi

– Ổ đẻ

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

3 Thức ăn và cách cho ăn

Bảng 1: Khẩu phần của chim sinh sản và chim non

Trang 12

3 Thức ăn và cách cho ăn

Bảng 2: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với

nguyên liệu thông thường

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

3 Thức ăn và cách cho ăn

Bảng 3: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với nguyên liệu thông thường kết hợp với thức ăn hỗn

hợp cho gà

Trang 13

3 Thức ăn và cách cho ăn

Cách cho ăn

– Thời gian: 2 lần trong ngày, buổi sáng lúc 8-9 h, buổi chiều

lúc 14-15 h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong

ngày

– Định lượng: thông thường lượng thức ăn bằng 1/10 khối

lượng cơ thể

– Chim dò (2-5 tháng tuổi): 40-50g thức ăn/con/ngày

– Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi)

• Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày

• Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày

• Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50kg

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

3 Thức ăn và cách cho ăn

• Nước uống

– Đảm bảo sạch sẽ, không màu, không mùi, được thay hằng ngày.

– Có thể bổ sung Vitamin và kháng sinh để phòng bệnh khi cần thiết.

Trang 14

4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

a Thời kỳ đẻ và ấp trứng

• Dùng rơm khô, sạch sẽ để lót ổ

• Nơi ấp trứng phải yên tĩnh, giảm tầm nhìn, ánh sáng

• Cần theo dõi ngày chim đẻ bằng cách ghi chép lại, để có thể

ghép ấp những quả trứng có cùng ngày đẻ hoặc chênh lệch nhau

2-3 ngày( số lượng trứng ghép ấp tối đa: 3 quả/ ổ)

• Khi chim ấp được 18-20 ngày, trứng sẽ nở thành con

– Những đôi chỉ nở 1 con thì có thể ghép nuôi vào những ổ 1 con khác

cùng ngày nở, hoặc chênh lệch 2-3 ngày.

– Số lượng con ghép tối đa : 3 con/ ổ.

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

a Thời kỳ đẻ và ấp trứng

Trang 15

4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

b Thời kỳ nuôi con

• Thay lót ổ thường xuyên( 2-3 ngày/ lần)

• Khi chim non được 7-10 ngày, cho ổ đẻ thứ hai vào

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP

4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

b Thời kỳ nuôi vỗ béo

• Khi bồ câu được 20-21 ngày tuổi, khối lượng cơ thể đạt 350-400g/

con, tiến hành tách khỏi mẹ để nuôi vỗ béo

• Thức ăn dùng để nhồi: Ngô (80%)+ Đậu xanh (20%)

• Cách nhồi: Thức ăn được nghiền nhỏ, viên thành viên nhỏ ngâm cho

mềm rồi sấy khô, đảm bảo tỷ lệ thức ăn/ nước là 1:1

• Chú ý không để có không gian cho chim hoạt động nhiều, đảm bảo

ngoài giờ ăn uống thì thời gian ngủ là chính

Trang 16

4 Chăm sóc và nuôi dưỡng

d Thời kỳ chim dò

• Sau khi bồ câu được 28-30 ngày tuổi, tiến hành tách chim non

khỏi mẹ, đưa vào chuồng quần thể nuôi

• Bổ sung vitamin, các chất kháng sinh vào nước uống để chống

mềm xương, trợ giúp tiêu hóa và phòng chống các bệnh thường

gặp ở chim bồ câu

MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN

TRÊN BỒ CÂU

Trang 17

BỆNH DO PARAMYXOVIRUS (PMV) Ở BỒ CÂU

1 Nguyên nhân:

• Paramyxovirus hoặc PMV-1 là loại virus rất dễ

lây lan, nhất là trong điều kiện nuôi nhốt.

• Lây lan trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức

ăn bị ô nhiễm, nước hoặc rác thải.

BỆNH DO PARAMYXOVIRUS (PMV) Ở BỒ CÂU

2 Triệu chứng

Các triệu chứng bao gồm:

– Tiêu chảy, phân nhiều nước màu xanh lá cây

– Bỏ ăn, biếng ăn

– Giảm cân, da khô, xù lông,

– Liệt chân & cánh, đang bay ngã xuống, bay vòng tròn

– Trong giai đoạn phát triển, chim sẽ có triệu chứng "xoắn

cổ" và nhiều loại chim sẽ chết

Trang 20

2 Phòng chống

• Hiện nay ở Mỹ và châu Âu, chỉ có hiệu quả bảo vệ khi chủng ngừa

với thuốc chủng sinh học Maine PMV-1 Vacxin.

• Nhiều người nuôi bồ câu sử dụng chủng ngừa LaSota, họ cho

rằng đang bảo vệ chim, nhưng thực tế vaccin LaSota không hiệu

quả trong việc chống lại bệnh PMV.

• Vaccin LaSota chỉ hiệu quả ngăn ngừa bệnh Newcastle trong thời

gian ngắn, bệnh này gần như không tồn tại ở chim bồ câu và phải

được phân biệt với PMV-1.

BỆNH DO PARAMYXOVIRUS (PMV) Ở BỒ CÂU

2 Phòng chống

• Chăm sóc nuôi dưỡng

– Giữ ấm cho bồ câu, sàn có đệm mềm, có sào đậu

– Vệ sinh thức ăn, nước uống

– Cho uống Vitamin, điện giải và men sống

– Đề phòng bội nhiễm các bệnh khác như: Cầu trùng, Salmonella

NOTE:

Khi bồ câu bị bệnh có thể tiêm PMV1 Vacxin

Sử dụng Baytril 2.5%, 0.2ml tiêm ngày 1 lần, liên tục trong 5 - 7

ngày & có kết quả tương đối tốt.

Trang 21

1 Nguyên nhân:

• Đây là 1 bệnh khá phổ biến được gây ra bởi một loại vi

khuẩn gram âm hình roi làSalmonella

• Lây nhiễm thông quabồ câu bị nhiễm bệnh, động vật gặm

nhấm, do hít phải bụi bị nhiễm, trên đế giày chủ chim,

gián, hoặc thông qua tiếp xúc với chim bồ câu hoang dã.

• Thường thì một con chim trưởng thành đã vượt qua căn bệnh

này vẫn còn làmột nguồn lây nhiễm và tiếp tục thải

• Phân lỏng, màu xanh

• Sưng các khớp chân hoặc bàn chân, đi cà nhắc.

• “Cổ xoắn" hội chứng thường thấy ở bệnh PMV

• Chim con thường thở dốc, chết sau khi nở 2 tuần

• Trứng chết

• Mù 1 mắt

Trang 23

(Bệnh do Salmonella ở bồ câu)

3 Phòng và điều trị

Phòng bệnh

– Vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống

– Định kỳ phun sát trùng khu vực chăn nuôi,

Trị bệnh

– Dùng 1 trong các thuốc sau: KOLERIDIN (Oxytetracyclin,

Neomycin Sulphate),Enrofloxacine, Norfloxacine

– Có thể dùng 1 số thuốc nhân y để điều trị: Intasnor 400,

Loravax Liều dùng: Mỗi lần nửa viên, ngày 2 lần, sử dụng

liên tục trong 3 ngày

BỆNH ĐẬU NỔI TRÁI Ở CHIM BỒ CÂU

(Pigeon pox)

1 NGUYÊN NHÂN:

• Bệnh đậu - pigeon pox: một bệnh thường gặp

ở bồ câu, bệnh do virus Avipox gây ra.

• Bệnh thường xảy ra vào mùa đông xuân , lúc

tiết trời khô Chim từ 1 - 3 tháng rất cảm

nhiễm với bệnh.

Trang 24

(Pigeon pox)

2 TRIỆU CHỨNG

• Thể ngoài da

– Mụn đậu thường hình thành ngoài da như

mào, yếm, khoé mắt, khoé miệng, mặt trong

cánh, quanh hậu môn và da chân.

BỆNH ĐẬU NỔI TRÁI Ở CHIM BỒ CÂU

(Pigeon pox)

2 TRIỆU CHỨNG

• Thể ngoài da

– Lúc đầu là những nốt sần nhỏ, có màu nâu xám hay xám đỏ,

sau đó to dần như hạt đậu, da sần sùi.

– Nốt đậu mọc ở mắt làm chim khó nhìn, viêm kết mạc mắt, chảy

nước mắt, nước mũi, làm khó thở.

– Nốt đậu từ từ chuyển sang màu vàng, mềm, vỡ ra có chất mủ

giống như kem.

– Mụn đậu khô đóng vảy, vảy màu nâu sẫm rồi dần dần tróc đi để

lại nốt sẹo nhỏ màu vàng xám, mụn đậu lành nhanh chóng.

Trang 25

(Pigeon pox)

2 TRIỆU CHỨNG

• Thể niêm mạc ( yết hầu)

– Thường xảy ra trên chim con Chim có biểu hiện khó thở, biếng

ăn do niêm mạc hầu và họng bị đau, sốt, từ miệng chảy ra nước

nhờn có lẫn mủ, màng giả

– Trong niêm mạc hầu họng, khoé miệng, thanh quản phủ lớp

màng giả màu trắng Sau đó là quá trình viêm lan ra ở mũi và

mắt

– Ngoài ra còn có thể nhiễm trùng huyết con vật không có bệnh

tích ở da chỉ sốt cao, bỏ ăn, tiêu chảy, thể trọng sa sút nghiêm

trọng

– Bệnh diễn biến trong 3 - 4 tuần, phần đông gia cầm lành bệnh,

nhưng nếu vệ sinh không tốt thì khi có kế phát của vi trùng, bệnh

Trang 26

(Pigeon pox)

2 BỆNH TÍCH

• Chim ốm gầy, nổi mụn đậu trên da, viêm cata ở niêm

mạc miệng , thanh quản Khí quản chứa nhiều dịch

xuất lẫn bọt.

• Các vết viêm này loang dần thành các nốt phồng, dày

dần lên cuối cùng tạo thành lớp màng giả dính chặt

vào niêm mạc.

• Niêm mạc ruột có thể tụ máu đỏ từng đám Phổi tụ

máu và tích nước.

• Khí quản chứa nhiều dịch xuất lẫn bọt

BỆNH ĐẬU NỔI TRÁI Ở CHIM BỒ CÂU

(Pigeon pox)

2 BỆNH TÍCH

Nổi mụn đậu trên da,

viêm cata ở niêm mạc

miệng, thanh quản

Khí quản chứa nhiều

dịch xuất lẫn bọt.

Trang 27

• Dùng kim đâm qua màng cánh, sau 5 ngày cần kiểm tra lại vết

chủng, nếu thấy vết chủng không cương to như hạt tấm thì

phải chủng lại lần hai

VIDEO

BỆNH ĐẬU NỔI TRÁI Ở CHIM BỒ CÂU

(Pigeon pox)

4 ĐIỀU TRỊ

• Không có thuốc điều trị bệnh đặc hiệu, chỉ điều trị triệu

chứng hoặc dùng các loại kháng sinh để phòng bội nhiễm.

• Đối với mụn đậu ngoài da có thể bóc vảy, làm sạch các

mụn đậu rồi bôi các chất sát trùng nhẹ như Glycerin10%,

thuốc tím CuSO4 5%, Betadyne.

miệng rồi bôi các chất sát trùng nhẹ hay kháng sinh

• Nếu đau mắt có thể dùng thuốc nhỏ mắt hoặc sử dụng

Trang 28

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

1 NGUYÊN NHÂN

• Bệnh cầu trùng do loại ký sinh trùng đơn bào gây ra, có nhiều

loại cầu trùng gây bệnh trên gia súc gia cầm, trong đó có 5 loài

gây thiệt hại đáng kể là :

– E.acervulina ký sinh ở tá tràng hồi tràng.

– E maxima và E.necatrix ký sinh ở phần giửa ruột và bao

noãn hoàng.

– E brunetti và E.tenella ký sinh ở vùng thấp hơn ở ruột non.

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

1 NGUYÊN NHÂN

• Cầu trùng có sức đề kháng cao với các chất sát

trùng thông thường và điều kiện ngoại cảnh.

Người ta thường sử dụng nhiệt độ cao để tiêu diệt

cầu trùng.

• Chim mắc bệnh do ăn phải kén hợp tử (oocysts)

có trong phân của chim bệnh hoặc chim đã khỏi

bệnh thải ra môi trường ngoài.

Trang 29

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

1 NGUYÊN NHÂN

• Cầu trùng có sức đề kháng cao với các chất sát

trùng thông thường và điều kiện ngoại cảnh.

Người ta thường sử dụng nhiệt độ cao để tiêu diệt

cầu trùng.

• Chim mắc bệnh do ăn phải kén hợp tử (oocysts)

có trong phân của chim bệnh hoặc chim đã khỏi

bệnh thải ra môi trường ngoài.

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

1 NGUYÊN NHÂN

Trang 30

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

2 TRIỆU CHỨNG

• Chim tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc cầu trùng, nhưng tuổi

hay bị bệnh nhất là 2 - 3 tuần tuổi

• Chim trưởng thành hay bị bệnh ở thể mãn tính

• Lúc đầu bỏ ăn, khát nước, lông xù, thường ngồi trên hai chân,

đi lại loạng choạng

• Phân loãng, lúc đầu có màu xanh, sau đó có màu nâu có lẫn

máu, đôi khi trong phân có nhiều máu

• Lỗ huyệt bẩn do dính phân, cuối thời kỳ bệnh có thể bị liệt

• Bệnh ở thể cấp tính thường chết nhanh sau 2 - 7 ngày, bệnh

cũng có thể kéo dài, khỏi dần nhưng chậm

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

2 TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH

Trang 32

Bệnh cầu trùng - Coccidiosis

3 PHÒNG BỆNH

• Sử dụng các loại thuốc sát trùng, nấm.

• Giữ chuồng nuôi sạch & khô.

• Không để thức ăn tiếp xúc với phân & các loại động

vật gặm nhấm, vệ sinh khử trùng máng ăn, uống.

• Không để bồ câu uống nước ở máng xối, vũng bùn.

Trang 33

Giun - Worms

1 NGUYÊN NHÂN:

• Nguyên nhân do nhiễm giun hoặc ăn phải trứng giun từ giỏ

thả chim và thông qua tiếp xúc với bồ câu đua khác bị

nhiễm bệnh.

• Bồ câu vẫn duy trì việc ăn uống nhưng giun sẽ tiêu thụ hết

chất dinh dưỡng.Những loại giun phổ biến nhất bao gồm:

• Tùy theo loại giun sẽ có các

triệu chứng khác nhau như:

giảm cân, lười bay, tiêu chảy…

Trang 34

Giun - Worms

3 Phòng chống

• Giữ vệ sinh khu vực chuồng nuôi

• Hạn chế bồ câu tiếp xúc với phân

• Không để thức ăn tiếp xúc phân

• Từ 3 – 6 tháng xổ giun cho bồ câu 1 lần

Giun - Worms

3 ĐIỀU TRỊ

• Combi-Worm (Tất cả các lọai giun)

(Global)

• Belga-Wormac (Giun tóc & giun đũa)

• Wormmix (Giun tóc & giun đũa) (DAC)

• Worm-Ex (Giun tóc & giun đũa) (Pantex)

• Ngoài ra, còn có thể dùng cây nha đam (lô

hội, aloe vera) để trị giun

Trang 35

1 NGUYÊN NHÂN:

• Bồ câu, đặc biệt bồ câu non đến kỳ ăn dặm ( 12-14 ngày

tuổi) thường ốm bệnh và chết do lây nhiễm một số loại

virus và vi khuẩn gây hại (Adenovirus + vi khuẩn E Coli)

• Adenovirus type 1 phá hủy tế bào thành ruột  vi khuẩn

E Coli phát triển  nội độc tố thấm  máu gây bại

huyết  rối loạn toàn thân và tử vong sau 4-5 ngày

Bệnh đầy diều dịch xanh của chim bồ câu

2 TRIỆU CHỨNG

• Chướng, đầy hơi diều Tiêu hóa kém, ăn ít hoặc bỏ ăn Chậm

tiêu hoặc không tiêu thức ăn

• Nôn ói

• Uống nhiều nước nhưng không tiêu , hay lắc đầu bắn ra nhớt

màu xanh lá cây hoặc xanh vàng

• Tử vong

Trang 36

3 ĐIỀU TRỊ

• Ngay từ khi có triệu chứng đầu tiên của chim non cần điều trị

liên tục 7-8 ngày bằng thuốc THERAPRIM ( Pha 1 gói thuốc

bột trong 2 lít nước uống ) và TRICHO PLUS ( Pha 1 gói thuốc

bột trong 1 lít nước uống ) Đồng thời trộn kèm men tiêu hóa

Probiotics vào thức ăn 2 thìa canh cho 2 kg thức ăn để chống

loạn khuẩn đường ruột

• Các loại ký sinh trùng này tồn tại trên thân bồ câu ở bất kỳ

khí hậu nào Các loại ký sinh trùng này gây tác hại khác

nhau, từ những phiền toái nhỏ cho đến dịch bệnh lan rộng.

• Rận, chí: Hỏng lông, gãy lông của bồ câu

• Nhện đỏ: Chúng sẽ ẩn ban ngày & xuất hiện vào ban đêm

để hút máu bồ câu Lây lan 1 số bệnh truyền nhiễm.

• Ruồi: là nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét ở bồ câu.

• Muỗi: có thể xem là sinh vật có nguy cơ nhất lây truyền

bệnh đậu

Trang 37

2 Phòng bệnh

• Giữ gìn sạch sẽ chuồng nuôi.

• Thường xuyên phun thuốc sát trùng chuồng trại bằng

các loại thuốc sát trùng

• Sử dụng các loại muối tắm (Beyer Fino, Vanhee

Vanisanbad…), tắm 1 – 2 lần/tuần để diệt trừ các loại

ruồi, chí rận, tăng chất lượng cho lông bồ câu.

Bệnh do E.Coli - Collibacillosis

1 Nguyên nhân

• Bệnh phổ biến ở bồ câu, gây ra bởi vi khuẩn E.coli,

• Bệnh xâm nhập vào căn cứ thông qua các hạt bụi bị

nhiễm, phân động vật gặm nhấm và trứng bồ câu tiếp

xúc với phân bị nhiễm trong tổ.

• Chim bồ câu trưởng thành bị nhiễm sẽ phát tán các vi

khuẩn cho toàn chuồng

Trang 38

2 Triệu chứng

• Biểu hiện ở các triệu chứng khác nhau.

– Thông thường chim con sẽ chết trong ổ,

– Chim trưởng thành sẽ bơ phờ và giảm cân,

– Phân lỏng, nhầy, màu vàng và màu xanh Đôi khi sẽ có mùi

hôi

– Thỉnh thoảng một số chim có thể chảy nước mũi và bị các

bệnh liên quan đến hô hấp

Trang 39

39 CHÚC QUÝ VỊ

CHĂN NUÔI THÀNH CÔNG

Ngày đăng: 28/03/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khẩu phần của chim sinh sản và chim non - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP pot
Bảng 1 Khẩu phần của chim sinh sản và chim non (Trang 11)
Bảng 2: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP pot
Bảng 2 Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với (Trang 12)
Bảng 3: Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với - KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BỒ CÂU PHÁP pot
Bảng 3 Khẩu phần chim sinh sản và chim dò với (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN