1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh Tế Vi Mô CHỦ ĐỀ 4 KHI CÓ LẠM PHÁT CẦN ÁP DỤNG GIẢI PHÁP GÌ ĐỂ HẠ TỶ LỆ LẠM PHÁT? MẶT TRÁI CỦA CÁC GIẢI PHÁP HẠ TỶ LỆ LẠM PHÁT?

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khi Có Lạm Phát Cần Áp Dụng Giải Pháp Gì Để Hạ Tỷ Lệ Lạm Phát? Mặt Trái Của Các Giải Pháp Hạ Tỷ Lệ Lạm Phát
Tác giả Vũ Thị Hồng Ngọc, Hoàng Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Nhật, Lâm Thái Nhung, Ngô Thị Nhung, Thái Thị Oanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠNSEMINAR MÔN: Kinh Tế Vĩ MôCHỦ ĐỀ 4:• KHI CÓ LẠM PHÁT CẦN ÁP DỤNG GIẢI PHÁP GÌ ĐỂ HẠ TỶ LỆ LẠM PHÁT?• MẶT TRÁI CỦA CÁC GIẢI PHÁP HẠ TỶ LỆ LẠM PHÁT? • THỰC TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY ĐANG PHẢI XỬ LÝ VẤN ĐỀ NÀY NHƯ THẾ NÀO?Khái niệm lạm phát và tỷ lệ lạm phát 1Nguyên nhân và tác hại của lạm phát 2Giải pháp kiềm chế và mặt trái của nó 34 Liên hệ thực tế tại Việt NamNỘI DUNG• Là hiện tượng phát hành thừa tiền so với lượng tiền cần thiết cho lưu thông• 3 loại lạm phát : lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phátLạm phátTỷ lệ lạm phát• Là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế• Được tính dựa trên chỉ số GDP và CPI

Trang 1

NHÓM 4 – LT9CDKT33

1 Vũ Thị Hồng Ngọc

2 Hoàng Thị Nguyệt

3 Nguyễn Thị Nhật

4 Lâm Thái Nhung

5 Ngô Thị Nhung

6 Thái Thị Oanh

CHÀO MỪNG CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN

SEMINAR MÔN: Kinh Tế Vĩ Mô

CHỦ ĐỀ 4:

• KHI CÓ LẠM PHÁT CẦN ÁP

DỤNG GIẢI PHÁP GÌ ĐỂ HẠ TỶ LỆ

LẠM PHÁT?

• MẶT TRÁI CỦA CÁC GIẢI PHÁP

HẠ TỶ LỆ LẠM PHÁT?

• THỰC TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY

ĐANG PHẢI XỬ LÝ VẤN ĐỀ NÀY

NHƯ THẾ NÀO?

Trang 2

Khái niệm lạm phát và tỷ lệ lạm phát 1

Nguyên nhân và tác hại của lạm phát 2

Giải pháp kiềm chế và mặt trái của nó 3

Liên hệ thực tế tại Việt Nam 4

NỘI DUNG

Trang 3

• Là hiện tượng phát hành thừa tiền so

với lượng tiền cần thiết cho lưu thông

• 3 loại lạm phát : lạm phát vừa phải,

lạm phát phi mã và siêu lạm phát

Lạm phát

Tỷ lệ lạm phát

• Là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền

kinh tế Nó cho thấy mức độ lạm phát của nền kinh tế

• Được tính dựa trên chỉ số GDP và

CPI

KHÁI NIỆM

Trang 4

6 NGUYÊN NHÂN GÂY LẠM PHÁT

LẠM PHÁT DO CHI PHÍ ĐẨY

LẠM PHÁT

DO CƠ CẤU

LẠM PHÁT

DO CẦU THAY

ĐỔI

LẠM PHÁT

DO XUẤT –

NHẤP KHẨU

LẠM

PHÁT

TIỀN TỆ

LẠM PHÁT DO

CẦU KÉO

Trang 5

Tác hại của lạm phát

* Đối với lạm phát dự kiến được:

- Chi phí mòn giày

- Chi phí thực đơn

- Thay đổi nghĩa vụ nộp thuế

=> Làm mất giá thị trường

* Đối với lạm phát không dự kiến được:

- Người tham gia các giao dịch vay hoặc cho vay sẽ bị thiệt hại

- Phân phối lại của cải của cá nhân 1 cách độc đoán

=> Giảm sức mua của đồng tiền

Trang 6

Giải pháp kiềm chế

• Thắt chặt lượng cung ứng tiền

• Kiểm soát giá cả

• Tăng lãi suất

• Giảm chi phí ngân sách chủ yếu là các khoản chi thường xuyên

• Hạn chế tăng tiền lương

• Kích thích tăng trưởng kinh tế

• Thay đổi chính sách tiền tệ sao cho phù hợp

• Giải pháp tỷ giá hối đoái cố định

• Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo

• …

Trang 7

Mặt trái của các giải pháp

* Tự do hóa giá cả: Một khi tiền tệ hoá hoàn toàn các chi phí sản xuất vào giá thì

mức nhảy vọt về giá còn lớn hơn nữa Sự mất cân đối tiền – hàng càng lớn, bước nhảy càng cao

* Chính sách cố định hoặc thả nổi tỷ giá hối đoái: dễ gây ra tình trạng “lạm phát

nhập khẩu”, đột biến giá cả ngoài tầm quản lý của Chính phủ, tăng tính bị

động của chính sách vĩ mô khoảng cách của các chu kỳ phá giá nếu không được cân nhắc đầy đủ sẽ gây ra tình trạng hỗn loạn, bất an trong tâm lý và

hoạt động kinh tế; sẽ làm gia tăng nạn đầu cơ

Trang 8

* Chính sách lãi suất cao : lãi suất quá cao sẽ hạn chế đầu tư xã hội, dẫn đến tăng

đình trệ suy thoái, thất nghiệp và phá sản Ngoài ra, mức lãi suất cho vay cao

“ở đầu vào” sẽ được người vay tự động chuyển vào giá cả “ở đầu ra”, làm tăng mức giá chung

* Chính sách tự do hoá ngoại thương : sản xuất và người tiêu dùng trong nước

chịu thiệt, chỉ có các doanh nghiệp nước ngoài được lợi,thiếu hụt ngày càng lớn lượng ngoại tệ nhập nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất hàng thay thế nhập khẩu

* Tính hai mặt của chính sách thắt chặt hoặc nới lỏng tài chính – tiền tệ : làm

tăng giá cả thị trường, trực tiếp dẫn tới lạm phát; mặt khác, làm giảm sức cạnh tranh, giảm sức tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước, giảm lợi nhuận, giảm sản xuất – kinh doanh, kết cục giảm nguồn thu ngân sách tương lai

* Tính hai mặt của các chính sách xã hội : Gây lãng phí các nguồn lực xã hội,

tăng chi phí sản xuất và tích tụ những xung lực lạm phát mạnh mẽ cho tương lai, thậm chí đe doạ làm hỏng cả tiến trình cải cách kinh tế thị trường của đất nước

* Tính hai mặt của quản lý nhà nước : nếu Nhà nước sa lầy trong việc soạn thảo

và đưa ra hàng loạt các quyết định điều chỉnh với sự ngộ nhận rằng chúng là hết sức cần thiết cho thực tiễn, thì rất có thể nó đang mắc phải những cạm bẫy lạm phát nguy hiểm

Trang 9

Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp:

“Lý thuyết trao đổi về lạm phát” A.w Phillips

“có thể đánh đổi lạm phát

Để lấy thất nghiệp thấp…”

Trang 10

ĐƯỜNG PHILLIPS:

Minh họa cho mối quan hệ nghịch giữa

tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp Việc

Kiểm soát chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa không thận trọng sẽ dẫn đến suy thoái và thất nghiệp tăng.

Trang 11

Thực trạng ở Việt Nam

• Theo đánh giá của bộ phận thống kê ASEAN, trong 3 năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã được cải thiện và tương đối ổn định Cụ thể lạm phát đã giảm từ mức

2 con số năm 2011(18,13%) xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012 và 5,92% trong

10 tháng đầu của năm 2013)

• Nhờ chính sách tiền tề thắt chặt của Chính phủ, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đã giảm liên tục vào năm 2012 và 2013

• Tuy nhiên, kết quả kiềm chế lạm phát ở Việt Nam vẫn còn chưa vững chắc, tiềm

ẩn rất nhiều rủi ro Tốc độ tăng giá tiêu dùng- thước đo chính của chỉ số lạm phát năm 2012 ở mức 6,81% vẫ còn cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP-5,08%) mức chênh lệch khá lớn

Trang 12

BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

1 Siết chặt cung tiền tệ: bằng biện pháp nâng lãi suất tín dụng, phong tỏa

các loại giá.

2 Kiềm chế giá cả:

- Nhập hàng hóa của các nước ngoài để bổ sung cho khối lượng hàng hoa trong nước tạo ra sự cân bằng cung cầu hàng hóa để kìm giữ giá.

- Xuất kho dự trữ vàng và ngoại tệ bán cho người dân

- Kiểm soát giá cả: nhà nước ấn định mức giá và kiểm soát giá

3 Ấn định mức lãi suất cao: nhà nước ấn định mức lãi suất tiền gửi tăng lên

để thu hút bớt khốI lượng tiền lưu thông Khi mức lãi suất tiền gửi tăng lên các người có tiền sẽ thấy có lợI khi gửi tiền vào ngân hàng.

Trang 13

4 Hạn chế tăng tiền lương : vì sự gia tăng tiền lương có thể đẩy chi phí sản xuất tăng lên và do đó giá cả tăng lên Tiền lương tăng lên có nghĩa là

khối lượng tiền trong lưu thong tăng lên

5 Biện pháp lạm phát chống lạm phát: nhà nước tăng vIệc phát hành tiền để chi phí cho vIệc mở rộng đầu tư, sản xuất và hy vọng chũng mang lại hiệu quả để chặn đứng lạm phát

6 Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo: việc cạnh tranh

hoàn hảo sẽ tạo ra sự giảm giá tất yếu cạnh tranh giúp thúc đẩy cách nhà sản xuất cải tiến kỹ thuật , cải tiến quản lý và do đó chi phí sản xuất sẽ giảm đi dẫn đến giá cả hàng hóa giảm

Trang 14

Kết luận:

Lạm phát và tăng trường kinh tế là hai vấn đề có quan hệ rất chặt chẽ, phức tạp Lạm phát có thể là

động lực thúc đẩy kinh tế ngược lại cũng có thể là tác nhân kìm hãm sự phát triển kinh tế thậm chí Vì vậy cần chú trọng sự cân đối, mối quan hệ hài hoà giữa hai vấn đề này, chỉ có vậy mới đảm bảo sự phát triển bền vững của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới hiện nay.

Ngày đăng: 14/02/2023, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w