Tác động của lạm phát 6.1 Sản lượng và việc làm : Đi đôi với tăng giá, sản lượng quốc dâm cũng thay đổi theo có thể tăng hoặc giảm, cung có khi không thay đổi 6.2 Phân phối lại thu nhập
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TP.HCM
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 7 MÔN HỌC: KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài
Giáo viên: Lê Thị Thảo Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Nguyễn Tuyết Nhung
Huỳnh Thị Trâm Anh
Lâm Thị Ngọc Thuận
Lê Nhật Thanh Trang
Nguyễn Thanh Hằng
Nguyễn Thị Kim Thảo
Trang 2TP Hồ Chí Minh, tháng 05/2015
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP 2
I LẠM PHÁT: 2
1 Định nghĩa: 2
2 Chỉ số giá: 2
2.1 Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI): 2
2.2 Chỉ số giá hàng sản xuất: 2
2.3 Chỉ số giảm phát GDP ( D%) 3
3 Công thức: 3
4 Phân loại: 3
5 Nguyên nhân gây lạm phát: 4
5.1 Lạm phát do cầu kéo: 4
5.2 Lạm phát do chi phí đẩy: 4
5.3 Lạm phát dự kiến 6
6 Tác động của lạm phát 6
6.1 Sản lượng và việc làm: 6
6.2 Phân phối lại thu nhập và của cải 6
6.3 Thay đổi cơ cấu 6
6.4 Nền kinh tế kém hiệu quả 6
7 Biện pháp kiềm chế lạm phát: 7
8 Ví dụ về lạm phát: 7
II THẤT NGHIỆP 8
1 Khái niệm: 8
2 Phân loại đối tượng lao động và ngoài độ tuổi lao động 8
3 Các chỉ tiêu thể hiện tình trạng thất nghiệp: 9
3.1 Số người thất nghiệp : 9
3.2 Tỷ lệ thất nghiệp: 9
4 Phân loại thất nghiệp: 9
4.1 Phân loại theo đặc tính của người thất nghiệp: 9
4.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp: 10
4.3 Phân loại theo tính chất của thất nghiệp: 10
5 Nguyên nhân: 11
6 Tác hại của thất nghiệp: 12
7 Biện pháp khắc phục: 12
III MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP 13
1 Đường cong Phillips ngắn hạn: 13
2 Đường cong Phillips dài hạn: 13
KẾT LUẬN 14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế hiện nay, khi các nước trên thế giới đang trên
đà phát triển rực rỡ, song song đó cũng xuất hiện 2 vấn đề lạm phát và thất nghiệp vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thành quả của quá trình phát triển kinh tế trong nhiều thập kỉ qua và trong hiện tại lẫn tương lai của mỗi đất nước sau này Mối quan hệ của lạm phát và thất nghiệp đã làm hao tốn rất nhiều giấy mực của báo chí, thu hút nhiều sự quan tâm chú ý đến của nhiều nhà nghiên cứu kinh tế Trong đó, lạm phát là một vấn đề không phải xa lạ, nó chính là đặc điểm của nền kinh tế hàng hóa Về thất nghiệp tồn tại trong mọi nên kinh tế trong mọi đất nước (phát triển hay kém phát triển, tăng trưởng hay suy thoái) Còn số người thất nghiệp luôn biến động qua từng ngày, từng tháng hay từng năm Trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng cao, tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất và ngược lại Vì vậy, trong quá trình kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là nước ta, đang trên đà hội nhập và phát triển như hiện nay thì việc tìm hiểu về thất nghiệp và lạm phát là vô cùng quan trọng để tất cả mọi người đưa ra các biện pháp giải quyết cho 2 vấn đề nan giải này Mục đích nhằm đưa
số liệu thất nghiệp và lạm phát xuống mức thấp nhất có thể
Trang 4LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
I LẠM PHÁT:
1 Định nghĩa:
Lạm phát (infltion) là sự gia tăng liên tục của mức giá chung ( mức giá
trung bình) trong một khảng thời gian nhất định hay là tình trạng phát hành
tiền quá mức Lạm phát tồn tại ở khắp mọi nơi trong nền kinh tế thị trường
Lam phát xảy ra khi mức giá chung thay đổi, khi mức giá tăng lên được gọi
là lạm phát, khi mức giá giảm xuống được gọi là giảm phát (deflation)
Giảm lạm phát là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt của giá cả ở một
thời điểm nào so với thời điểm trước
Mức giá chung là mức giá trung bình của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ,
được đo bằng chỉ số giá
Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá ở một thời điểm nào đó bằng bao
nhiêu phần trăm so với thời điểm gốc (trước)
2 Chỉ số giá:
Là thước đo của lạm phát Gồm 3 loại chỉ số giá:
2.1 Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI):
Đo lường mức giá trung bình của những hàng hóa dịch vụ thông thường mà một gia đình điển hình tiêu dùng ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc
Trong đó: pit : giá sản phẩm i ở kỳ hiện hành
pi0 : sản phẩm i ở kỳ gốc
qi0: số lượng mặt hàng i được chỉ định tính trong chỉ số
2.2 Chỉ số giá hàng sản xuất:
Đo lường mức giá trung bình của những hàng hóa dịch vụ bản sỉ, được dùng làm đầu vào cho sản xuất, ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc
Trang 52.3 Chỉ số giảm phát GDP ( D%)
Đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất được, ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc
3 Công thức:
Có 2 cách tính đo lường TLLP:
Cách 1 :
Cách 2:
Ví dụ : CPI năm 2005 (so với 1994) là 106,5%
CPI năm 2006 (so với 1994) la 112,8%
4 Phân loại:
LP vừa phải (dưới 10% một năm) LP 1 con số, giá cả tăng chậm, đồng
tiền tương đối ổn định
LP phi mã (từ 10% - 999% một năm) LP 2 hay 3 con số, tiền mất giá
nhanh, gât tác động không tốt đối với sản xuất và đời sống
LP siêu phi mã từ 1000% một năm trở lên, gây tác hại nghiêm trọng đối
với nền kinh tế
5 Nguyên nhân gây lạm phát:
Trang 6Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế, mà các yếu
tố đưa đến tăng giá lại rấr đa dạng và phức tạp, mức độ tác động của chúng có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của một nền kinh tế trước và trong quá trình xảy ra lạm phát
5.1 Lạm phát do cầu kéo :
Khi tổng cầu tăng ( đường AD dịch chuyển sang phải) trong khi tổng cung không thay đổi hoặc tăng thấp hơn tổng cầu, dẫn đến mức giá chung của hàng hóa tăng ta gọi đây là lạm phát do cầu kéo
Tổng cầu tăng lên là do :
Thu nhập của dân chúng
Cung tiền tăng
Lãi suất
Tỷ giá hối đoái
Chi tiêu của chính phủ
Thuế và các khoản trợ cấp
Dân số
5.2 Lạm phát do chi phí đẩy :
Lạm phát do cung còn được gọi lạm phát do chi phí đẩy Loại lạm phát này xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lưc sản xuất quốc gia giảm sút
Trang 7Chi phí sản xuất tăng: do tiền lương tăng, nguyên liệu tăng, thuế tăng,lãi
suất tăng, làm han chế khả năng sản xuất của các doanh nghiệp, AS giảm dẫn đến doanh nghiệp tăng giá thành
Năng lực sản xuất giảm: giảm sút các nguồn lực,nguồn vốn, thiên tai
5.3 Lạm phát dự kiến
Trang 8Là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến rằng nó sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai
Hợp đồng về lương, các kế hoạch, chính sách của chính phủ Các thỏa thuận về lãi suất, hợp đồng mua bán, đều dựa trên mức lạm phát này
6 Tác động của lạm phát
6.1 Sản lượng và việc làm :
Đi đôi với tăng giá, sản lượng quốc dâm cũng thay đổi theo có thể tăng hoặc giảm, cung có khi không thay đổi
6.2 Phân phối lại thu nhập và của cải
Giữa người cho vay và người vay
Giữa người hưởng lương và trả lương
Giữa người mua và bán các loại cổ phiếu
Giữa chính phủ với dân chúng
6.3 Thay đổi cơ cấu
Có những biến dạng về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế, đặc biệt khi lạm phát tăng nhanh cũng như với sữ thay đổi mạnh mẽ của giá cả tương đối trong trường hợp đó sẽ có những doanh nghiệp, ngành nghề có thể phất lên, trái lại cũng không ít doanh nghiệp và ngành nghề đi đến suy sụp thậm chí phá sản
6.4 Nền kinh tế kém hiệu quả
Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá
Mất nhiều thời gian và sức lực đối phó lạm phát
Chi phí thực đơn
Rối loạn thị trường vốn, biến dạng đầu tư
Trang 9 Giảm năng lực cạnh tranh hànghóa trong nước
7 Biện pháp kiềm chế lạm phát:
7.1 Lạm phát do cầu kéo ( tác động lên cầu):
Thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp
Giảm chi ngân sách
Cắt giảm cầu tiêu dùng
Kiểm soát tiền lương, tăng thuế ( chủ yếu là thuế thu nhập) nhằm hạn chế chi tiêu có thể của xã hội
7.2 Lạm phát do chi phí đẩy (tác động lên cung):
Khai thông các nguồn lực trong nước
Ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất
Tăng cung các loại hàng hóa và dịch vụ
Gia tăng sản xuất bằng nhiều biện pháp giảm thuế sản xuất, giảm lãi suất cho vay, tăng chi tiêu cho đầu tư
8 Ví dụ về lạm phát:
Theo báo cáo thừ Tổng cục Thống kê Tháng cuối cùng trong năm 2011 chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước tăng 0,53%, đẩy CPI cả năm tăng 18,58% so với năm 2010
So cùng kỳ tháng 12/2010, CPI cả nước tăng 18,13% Vậy là lạm phát cả năm 2011 là 18,13%
Như vậy, con số mà cô quan thống kê đưa ra còn cao hơn cả con số do Bộ trưởng
Bộ Kế Hoạch Đầu tư Bùi Quang Vinh công bố trong phiên khai mạc Hội Nghị của Chính Phủ với các địa phương về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và ngân sách nhà nước 2012 là 18,12% Lạm phát tháng 12 cao hơn tháng trước đó, tháng 10 tăng 0,36%, tháng 11 tăng 0,39%
Trang 10II THẤT NGHIỆP
1 Khái niệm:
Thất nghiệp là: những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động,
chưa có việc làm mong muốn và đang tìm kiếm việc làm
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và giá trị tinh thẩn của xã hội
Việc làm: mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp
luật cấm
Lực lượng lao động ( số dân hoạt động kinh tế) : bao gổm những người
đang làm việc và những người thất nghiệp
2 Phân loại đối tượng lao động và ngoài độ tuổi lao động
DÂN SỐ Trong độ tuổi lao động Ngoài độ tuổi lao động
Lực lượng lao động Không tham gia laođộng (ốm đau, nội trợ,
không muốn tìm việc) Ngoài độ tuổi lao động
Có việc
làm nghiệp Thất
Không tham gia lao động (ốm đau, nội trợ, không muốn tìm việc) Ngoài độ tuổi lao động
3 Các chỉ tiêu thể hiện tình trạng thất nghiệp:
3.1 Số người thất nghiệp :
Được tính theo 2 cách:
Cách 1: Thống kê các dấu hiện thất nghiệp:
DÂN SỐ
Trang 11Trong độ tuổi lao động Ngoài độ tuổi lao động
Lực lượng lao động Không tham gia lao động (ốmđau, nội trợ, không muốn tìm
Có việc
làm nghiệp Thất
Không tham gia lao động (ốm đau, nội trợ, không muốn tìm
Cách 2: Tính từ lực lượng lao động xã hội và người có việc làm:
Số người thất nghiệp = tổng lực lượng lao động xã hội – số người trong danh sách lao động của các đơn vị lao động
3.2 Tỷ lệ thất nghiệp :
Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp so với lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia
Ví dụ: Dân số 1 nước là 40 triệu người, trong đó số người có việc làm
18triệu người, người thất nghiệp 2 triệu người.
4 Phân loại thất nghiệp:
4.1 Phân loại theo đặc tính của người thất nghiệp:
Theo giới tính: tỷ lệ thất nghiệp ở nam cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nữ
Theo tuổi tác: tỷ lệ thất nghiệp người trẻ tuổi cao hơn tỷ lệ thất nghiệp
người cao tuổi
Theo ngành nghề: tùy vào thời điểm, các ngành suy thoái thì thất nghiệp
đối với ngành đó gia tăng và ngược lai
Theo lãnh thổ: khu vực thành thị thường có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn khi
vực nông thôn ở các nước đang phát triển
Theo dân tộc: tình trạng thất nghiệp phụ thuộc vào sự phân biệt chủng tộc.
Trang 124.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp:
Bỏ việc
Mất việc
Chưa có việc
4.3 Phân loại theo tính chất của thất nghiệp:
Thất nghiệp tạm thời: là loại thất nghiệp xảy ra khi có một số người lao
động đang trong thời gian tìm kiếm một nơi phù hợp hơn hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang chờ việc Tìm kiếm việc làm là quá trình tạo ra sự trùng khớp giữa công nhân và việc làm thích hợp Nhưng trong thực tế, người lao động khác nhau về sở thích và kỹ năng, việc làm khác nhau ở nhiều thuộc tính và thông tin về người cần việc và chỗ làm việc còn trống làm cho sự gặp gỡ giữa nhiều doanh nghiệp và hộ gia đình trong nền kinh tế bị chậm trễ Loại thất nghiệp này tồn tại ngay cả khi thị trường lao động cân bằng
Thất nghiệp cơ cấu: là loại thất nghiệp xảy ra khi có mất cân đối về cung
cầu lao động
Người lao động thiếu kỹ năng
Tiến bộ công nghệ
Thất nghiệp cơ học: bỏ việc cũ tìm việc mới, mới gia nhập lực lượng lao
động, thất nghiệp thời vụ…
Thất nghiệp chu kỳ: là loại thất nghiệp được tạo ra trong tình trạng nền
kinh tế suy thoái do tổng cầu quá thấp Để giảm loại thất nghiệp này chính phủ cần sử dụng chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng, nhằm nhanh chóng đưa nền kinh tế trở về mức toàn dụng
Trang 13 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp khi sản lượng của nền kinh tế
đạt mức tiềm năng (mức toàn dụng) Đó là tỷ lệ thất nghiệp trung bình của nền kinh
tế dài hạn Tỷ lệ thất nghiệp thực tế của nền kinh tế dao động xung quanh tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể cao hơn hay thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tùy theo biến động của nền kinh tế
5 Nguyên nhân:
Không có thông tin về tình hình trên thị trường lao động
Do sự di chuyển, di cư của người lao động
Tham gia thị trường lao động lần đầu
Tham gia lại thị trường lao động của những người trước đây tự nguyện thất nghiệp
Do lạm phát tác động
Mất đất nông nghiệp do làm khu công nghiệp, khu chế xuất
Tăng quy mô lực lượng lao động
Trình độ đào tạo không phù hợp với nhu cầu làm việc
Cơ cấu nghiệp vụ (nghề) theo vùng về số lượng và chất lượng không phù hợp
Áp dụng công nghệ mới
Thay đổi trong hệ thống giá trị
Thay đổi cơ cấu dân số
Chính sách tiền lương tối thiểu của chính phủ
Đình đốn nhu cầu và suy thoái kinh tế
Cơ chế sử dụng lao động trong khu vực nhà nước
Chi phí lao động quá cao
Năng suất lao động thấp
Do tính chất mùa vụ của sản xuất
Ví dụ: Suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế gây ra thất nghiệp nhu
cầu nhưng cũng tác động đến một số ngành và lĩnh vực kinh tế gây ra thất nghiệp cơ cấu Chính sách tiền lương tối thiểu theo hướng cao có thể ảnh hưởng đến việc làm gây ra thất nghiệp cơ cấu, đặc biệt với những người tham gia thị trường lao động lần
Thất nghiệp tự nhiên = Thất nghiệp tạm thời + Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp thực tế = Thất nghiệp tự nhiên + Thất nghiệp chu kỳ
Trang 14đầu và những người chưa có tay nghề hoặc tay nghề thấp; đồng thời làm giảm nhu cầu lao động của một số doanh nghiệp Cơ chế cứng trong sử dụng lao động tại DNNN gây ra cả thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp nhu cầu vì chi phí lao động quá cao, năng lực cạnh tranh của DNNN thấp
6 Tác hại của thất nghiệp:
Đối với cá nhân người lao động:
Giảm thu nhập
Kỹ năng, chuyên môn mai một
Hạnh phúc gia đình bị đe dọa
Đối với xã hội:
Sản lượng nền kinh tế giảm sút
Chính phủ phải tăng chi tiêu cho trợ cấp
Tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng
7 Biện pháp khắc phục:
a Đối với thất nghiệp chu kỳ:
Thực hiện chính sách tài khóa mở rộng
Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
Cuối cùng là tăng tổng cầu
b Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Phát triển thị trường lao động, tăng cường hoạt động dịch vụ và giới thiệu việc làm
Tăng cường đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực
Tạo thuận lợi trong việc cư trú, di cư lao động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, khuyến khích đầu tư tư nhân
Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp
Giảm thuế thu nhập
III MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
1 Đường cong Phillips ngắn hạn:
Trang 15Vào những năm 1958, A.W.Phillips thuộc học viện kinh tế London đã cho đăng 1 bài báo trong tờ tạp chí Kinh tế học của Anh mang tiêu đề: “ Mối quan
hệ giữa thất nghiệp và tỷ lệ thay đổi tiền lương danh nghĩa ở Anh, 1861-1957” Phillips đã chỉ ra mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát
2 Đường cong Phillips dài hạn:
Theo Samuelson, đường cong Phillips chỉ có giá trị thời gian trước mắt Về lâu dài (5 nam- 10 năm) đường Phillips thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Ngoài ra, Friedman và Phelps cũng đã đưa ra kết luận của mình dựa trên nguyên lý cổ điển của kinh tế hoc vĩ mô Theo đó, họ kết luận rằng không
có lý do hì để nghĩ rằng tỷ lệ lạm phát gắn với thất nghiệp trong dài hạn
Không có sử đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát