1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.

95 444 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Ở Công Ty INTIMEX
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 45

Chơng 1 49

I Vai trò, nội dung của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 49

1 Tính tất yếu khách quan của thơng mại quốc tế 49

2 Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong hoạt động ngoại thơng ở Việt Nam 51

2.1 Khái niệm, nội dung xuất khẩu 51

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 51

2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 52

2.2 Vai trò của xuất khẩu trong nền Kinh tế quốc dân 56

2.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá đất nớc 57

2.2.2 Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển 57

2.2.3 Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất 58

2.2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân 58

2.2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta 58

2.3 Các hình thức xuất khẩu : 59

II Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 61

1 Vị trí, vai trò của sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 61

2 Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 62

2.1 Đặc điểm về sản xuất và tính chất của hàng thủ công mỹ nghệ 62

2.2 Đặc điểm về tiêu thụ và xuất khẩu 63

3 Các nhân tố ảnh hởng tới sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 65 3.1 Tình hình cung cầu trên thị trờng thế giới 65

3.2 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 66

3.3 Số lợng, chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ 67

3.4 Cơ chế, chính sách xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 68

3.5 Doanh nghiệp và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp 69

Chơng 2 71

I Khái quát tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong thời gian qua ở Việt Nam 71

1 Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu 72

1.1 Kim ngạch xuất khẩu 72

1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 74

Trang 2

2 Thị trờng hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu 79

3 Đánh giá những kết quả xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong thời gian qua 86

3.1 Những thành tựu cơ bản đã đạt đợc 86

3.2 Những mặt tồn tại 88

3.3 Nguyên nhân 90

II Thực trạng của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong những năm qua tại Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX 91

1 Quá trình hình thành, tổ chức bộ máy của Công ty 91

2 Kết quả của hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK INTIMEX trong những năm qua 95

2.1 Tình hình chung của Công ty INTIMEX và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty 96

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty INTIMEX 96

3 Kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 98

3.1.Kim ngạch xuất khẩu 98

3.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 100

4 Thị trờng xuất khẩu 101

5 Đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty INTIMEX 103

5.1 Thuận lợi 103

5.2 Khó khăn 103

Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 107

I Bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nớc 107

1 Bối cảnh kinh tế quốc tế 107

2 Bối cảnh kinh tế trong nớc 108

II Dự báo xu thế phát triển của xuất khẩu nớc ta và tác động của bối cảnh đó đến xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 109

III Mục tiêu, phơng hớng đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ .111

IV Chính sách và biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 113

1 Một số chính sách đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 113

1.1 Chính sách đối với các làng nghề 114

1.2 Chính sách đối với các nghệ nhân 115

1.3 Chính sách đào tạo thợ thủ công truyền thống 117

1.4 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng xuất khẩu .118

1.5 Chính sách đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ 121

1.6 Chính sách khuyến khích, u đãi đối với sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ của đồng bào các dân tộc miền núi, vùng cao 121

2 Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 122

Trang 3

2.1 Nhóm biện pháp thuộc về phía các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó có Công ty XNK Intimex 1222.1.1.Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trờng 1222.1.2 Kết hợp sản xuất với xuất khẩu 1232.1.3 Các doanh nghiệp nên nghiên cứu việc thuê nớc ngoài, đặc biệt là Việt kiều thiết kế mẫu mã 1252.1.4 Giải quyết mọi vớng mắc do chế độ thuế gây ra cho hàng thủ công mỹ nghệ 1262.1.5 Công nghiệp hoá và cơ giới hoá một số khâu để hạ giá thành 1272.2 Về phía Nhà nớc cần tổ chức thực hiện tốt các biện pháp sau: 1282.2.1.Tăng mức u đãi đầu t sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ .1282.2.2 Sửa đổi bổ sung các quy định cho vay vốn, nhất là vốn u đãi 1282.2.3 Mở rộng phơng thức bán hàng xuất khẩu 1302.2.4 Tạo nguồn cung ứng nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ 1302.2.5.Giảm nhẹ tiền cớc vận chuyển và các lệ phí tại các cảng, khẩu đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu 1312.2.6 Đề nghị sửa đổi điểm d, khỏan 1, điều 10 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hớng dẫn, và bỏ thuế xuất khẩu đối với một số

chủng loại hàng thủ công mỹ nghệ 1322.2.7 Sửa đổi quy định về tiêu chuẩn thởng xuất khẩu đối với hàng thủ công mỹ nghệ 1332.2.8 Xây dựng và hỗ trợ các Công ty xuất khẩu Mây tre, hàng thủ công

mỹ nghệ thuộc Bộ Thơng mại và một số tỉnh, thành phố lớn trở thành

đơn vị chủ lực thực hiện chủ trơng đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công

mỹ nghệ 1332.2.9 Một số vấn đề về quản lý Nhà nớc đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ 134Kết luận 135Tài liệu tham khảo 136

Lời mở đầu

Phát triển Thơng mại quốc tế (TMQT) đã trở thành một xu thế mang tính tất yếu khách quan của lịch sử và ngày nay nó đợc xem nh là điều kiện làm tiền đề cho sự

Trang 4

phát triển kinh tế của toàn thế giới nói chung và mỗi quốc gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa

và vai trò vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân khi tham gia TMQT Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã tạo

điều kiện cho TMQT phát triển, đảm bảo sự l u thông hàng hoá với nớc ngoài, khai thác đợc tiềm năng và thế mạnh của nớc ta trên cơ sở phân công lao động sâu sắc hơn và chuyên môn hoá quốc tế ngày càng cao hơn Chính TMQT

đã tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, giúp nền kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

Nhìn lại những năm cuối cùng của thế kỷ 20 ta thấy Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu nổi bật, trong đó không thể không kể đến sự phát triển vợt bậc của hoạt

động xuất khẩu Có đợc những kết quả này là nhờ có sự

đổi mới về chính sách, về chế độ quản lý, đa dạng hoá đa phơng hóa hoạt động ngoại thơng.

Hiện nay ở Việt Nam có trên 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đây là những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc (80%) Mỗi mặt hàng có đặc tính, điều kiện sản xuất khác nhau Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là sản phẩm của những ngành nghề thủ công truyền thống, mang nét văn hoá dân tộc, văn hoá ph ơng Đông, những dấu ấn lịch sử nhất định, nên không chỉ là những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là những văn hoá phẩm phục vụ đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu thởng thức những tinh hoa văn hoá của các dân tộc Vì vậy, hàng thủ công mỹ nghệ vừa có nhu cầu ngày càng tăng ở trong nớc, vừa có nhu cầu ngày càng cao trên thị trờng nớc ngoài theo sự phát triển giao lu văn hoá giữa các nớc, giữa các dân tộc trên thế giới.

Để nối nghiệp Cha ông để lại, các thế hệ đã không ngừng phát huy học hỏi để phát triển và truyền lại cho

Trang 5

đời sau vốn quý nghề nghiệp này của dân tộc Quan tâm

và có chính sách thoả đáng đẩy mạnh xuất khẩu, làm sống

động các ngành nghề truyền thống là thiết thực bảo tồn và phát triển một trong những di sản văn hoá quý giá của dân tộc ta Phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

đợc xem nh một bớc đi đúng đắn mà Chính phủ Việt Nam

đã lựa chọn Một mặt, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng Thế giới đợc dự báo liên tục tăng trong các năm tới Nhng mặt khác phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu mặt hàng này sẽ tận dụng đợc các nguồn nguyên liệu sẵn

có trong nớc, giải quyết đáng kể vấn đề việc làm cho ngời lao động.

Những năm qua, Việt Nam đã đạt đợc những kết quả khả quan về sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mặt hàng này làm cho kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, chất lợng, mẫu mã, chủng loại hàng hoá đa dạng hơn Tuy nhiên, hoạt

động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta cũng đang còn đứng trớc những khó khăn, thách thức Chúng ta cần

có những chính sách, biện pháp phù hợp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta đạt kết quả cao hơn nữa, tận dụng tốt lợi thế so sánh của đất nớc

Để thực hiện mục tiêu đào tạo của Nhà trờng, sau quá trình học tập ở Nhà trờng và thực tập cuối khoá tại

Vụ Kế hoạch- Thống kê Bộ Thơng mại và khảo sát thực tế tại Công ty XNK Intimex, đợc sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo và sự giúp đỡ chú Trần Chiến- Trởng phòng NV XNK 1 Công ty XNK Intimex cùng với các cô, bác anh, chị ở Vụ Kế hoạch Thống kê và công ty XNK Intimex, tôi

đã chọn đề tài: "Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam (Lấy ví dụ ở Công ty XNK Intimex" làm tên cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Trong luận văn này tôi đã trình bày một số lý luận cơ bản về xuất khẩu và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,

Trang 6

mỹ nghệ của Việt Nam, từ đó đa ra những chính sách, biện pháp cụ thể Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ chiếm

tỷ trọng còn nhỏ ở Công ty Intimex nhng tôi muốn thông qua thực tiễn kinh doanh ở Công ty, kết hợp đề xuất một

số biện pháp phù hợp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở đây nói riêng và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung Hy vọng hoạt động kinh doanh của Công

ty, trong đó có hàng thủ công mỹ nghệ sẽ ngày càng lớn mạnh, luôn đạt đợc những thành tích cao hơn nữa.

Kết cấu Luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh h ởng

đến hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng.

Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam và tình hình xuất khẩu mặt hàng này

ở Công ty xuất nhập khẩu Intimex.

Chơng 3: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam.

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của các Thầy Cô giáo cùng các bạn

để luận văn của tôi ngày càng hoàn thiện hơn.

Trang 7

Chơng 1

Vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất

khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng

I Vai trò, nội dung của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân

1 Tính tất yếu khách quan của th ơng mại quốc tế

Thơng mại quốc tế (TMQT) là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thức của các ngành kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những ngời sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia

Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc TMQT đã trở thành vấn đề sống còn, vì nó cho phép thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng của dân c một quốc gia Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc thì TMQT đã trở thành một quy luật tất yếu khách quan và đợc xem nh là một điều kiện tiền đề cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia Sự ra đời phát triển của TMQT gắn liền với quá trình phân công lao động quốc tế Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc

tế diễn ra ngày càng sâu sắc, điều đó phản ánh mối quan hệ phụ thuộc kinh tế giữa các quốc gia ngày càng tăng lên TMQT cũng vì thế mà ngày càng mở rộng và phức tạp

TMQT xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và xã hội giữa các quốc gia, chính sự khác nhau đó nên có lợi cho mỗi nớc chuyên môn hoá (CMH) sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất khẩu hàng hoá của mình, để nhập khẩu những hàng hoá cần thiết khác từ nớc ngoài Điều quan trọng là mỗi nớc phải xác định cho đợc những Mặt hàng nào mà nớc mình có lợi nhất trên thị trờng cạnh tranh quốc tế Quy luật lợi thế tơng đối hay lý thuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngời anh David Ricardo (1817) nhấn mạnh sự khác nhau về chi phí sản xuất, coi đó là chìa khoá của các phơng thức thơng mại

Trang 8

Lý thuyết khẳng định nếu mỗi nớc CMH vào các sản phẩm mà nớc đó có lợi thế

t-ơng đối (hay có hiệu quả sản xuất so sánh cao nhất) thì tht-ơng mại sẽ có lợi cho cả hai bên Thậm chí nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia TMQT để tạo ra lợi ích cho mình khi tham gia vào TMQT, quốc gia có hiệu quả thấp trong sản suất tất cả các loại hàng hoá, sẽ CMH sản xuất và xuất khẩu các loại hàng mà việc sản xuất chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại hàng hoá

mà việc sản xuất chúng bất lợi lớn nhất

TMQT còn bắt nguồn do sự chênh lệch giữa các nớc chi phí cơ hội của hàng hoá tạo ra Chi phí cơ hội của một hàng hoá là số lợng các mặt hàng mà ngời ta phải từ bỏ để làm ra các mặt hàng khác nhau Sự chênh lệch giữa các nớc về chi phí tơng đối trong sản xuất quyết định phơng thức TMQT Còn nhiều lý do khác khiến TMQT rất quan trọng thế giới hiện đại Một trong những lý do đó có thể là TMQT tối cần thiết cho việc thực hiện CMH sâu, để có hiệu quả kinh tế cao trong nhiều ngành công nghiệp hiện đại CMH theo quy mô lớn làm cho chi phí sản xuất giảm và hiệu quả kinh tế theo quy mô sẽ đợc thực hiện ở từng nớc trong các nớc khác nhau Heckscher-Ohlin nhà kinh tế Thuỵ Điển đã phát hiện quy luật lợi thế trên dựa vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đó là việc tính toán các yếu tố

đầu vào để xác định sản phẩm đầu ra có giá thành hạ nhất Có những nớc có u thế

về nguồn lực lao động, đất đai, tài nguyên rẻ thì giá thành sản phẩn rẻ nếu đất nớc này chọn những sản phẩm CMH sử dụng nhiều lao động, đất đai, tài nguyên và từ

đó họ kinh doanh sẽ có hiệu quả Sụ khác nhau về sở thích và mức cầu cũng là một nguyên nhân khác để có buôn bán Ngay cả trong trờng hợp hiệu quả tuyệt đối trong hai nơi giống hệt nhau, buôn bán vẫn có thể diễn ra do sự khác nhau về sở thích Một tác động khác là sự độc quyền về bản quyền, bằng phát minh sáng chế, tri thức chuyên môn của một số ngời Công ty có quyền sở hữu về một phát minh sáng chế, có thể từ chối cấp giấy phếp hoặc gia công sản xuất đối với các công ty

ở nớc khác, hoặc chỉ cho phép với điều kiện là các sản phẩm ấy không đợc xuất khẩu Điều này tạo cho nớc sở hữu phát minh có một có một sự độc quyền thực sự

về loại sản phẩn này trên thị trờng thế giới

Những lợi ích mà TMQT đem lại đã làm cho thơng mại và thị trờng thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân (KTQD), là nguồn tiết kiệm nớc ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lợng sản xuất, của khoa học công nghệ TMQT vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc gia với các nớc khác trên thế

Trang 9

giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vợng hơn Chính vì vậy nó đợc coi là " bộ phận của đời sống hàng ngày "

Nhận thức rõ điều đó, Đảng và Nhà nớc ta đã có những hớng đi mới trong

đờng lối chính sách của mình Từ t tởng tự cung tự cấp đến nay chúng ta tạo mọi

điều kiện để mở rộng giao lu kinh tế với nớc ngoài, mở rộng để thu hút mọi nguồn vốn đầu t Với chính sách đa dạng hoá và đa phơng hoá các quan hệ KTQD, mở cửa và hớng mạnh ra xuất khẩu để làm cho nền kinh tế nớc ta sống dậy, hoạt động ngoại thơng trong những năm qua đã thu đợc những thành tựu đáng kể, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu kim ngạch xuất khẩu 10 năm trở lại đây đã liên tục tăng cả về

số lợng lẫn chất lợng, với tốc độ tăng hàng năm là trên dới 20% đóng góp một phần không nhỏ cho quá trình phát triển kinh tế của đất nớc Chính vì vậy, trong Nghị Quyết đại hội VIII của Đảng đã nhấn mạnh "Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế mở , hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh

về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả"

2 Xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu trong hoạt động ngoại th -

ơng ở Việt Nam

2.1 Khái niệm, nội dung xuất khẩu

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế

Nó không phải là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan

hệ mua bán trong thơng mại có tổ chức từ trong nớc ra ngoài nớc nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn

định và từng bớc nâng cao mức sống của nhân dân Vì thế hoạt động xuất khẩu hàng hoá một mặt dễ đem lại những hiệu quả kinh tế rất cao, mặt khác nó cũng gây ra những hậu quả không lờng trớc đợc vì phải đối đầu không chỉ với một hệ thống kinh tế khác ở bên ngoài mà là toàn bộ các hệ thống kinh tế của các nớc cùng tham gia xuất khẩu không giống nhau và rất khó có thể khống chế đợc

Trang 10

Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ trong nớc và nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống nhân dân So với việc mua bán sản phẩm trong thị tr-ờng nội điạ, hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn nhiều Đây là hoạt động giao dịch, buôn bán với những ngời có quốc tịch khác nhau, thị trờng vô cùng rộng lớn khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ mạnh, hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới quốc gia Các quốc gia khác nhau tham gia vào hoạt động giao dịch, buôn bán này phải tuân thủ theo những tập quán thông lệ quốc tế, cũng nh của các

địa phơng

2.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

Nh chúng ta đã đề cập, xuất khẩu là việc bán sản phẩm trong nớc ra nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, phát triển và nâng cao đời sống trong nớc Đây là hoạt

động phức tạp hơn việc bán sản phẩm trên thị trờng nội địa rất nhiều Đồng thời chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau Chính vì thế nó đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ điều tra nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, thơng nhân giao dịch tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng, chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua và hoàn thành các thủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phải đợc nghiên cứu kỹ lỡng đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt đợc những lợi thế nhằm đảm bảo đợc hoạt

động xuất khấu đạt hiệu quả cao nhất

Để kinh doanh xuất khẩu hiệu quả, hoạt động thực hiện phải bao gồm các nghiệp vụ sau:

a- Nghiên cứu thị trờng quốc tế

Đây là công việc đầu tiên đợc tiến hành một cách chu đáo, cẩn thận Nghiên cứu các thị trờng tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận

động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trờng, giúp cho họ giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh doanh nh: Yêu cầu thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá Công việc này bao gồm:

* Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới

Trang 11

Phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc nghiên cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực lu thông mà còn ở lĩnh vực sản xuất, phân phối hàng hoá.

Muốn vậy ta phải xác định các vấn đề sau:

- Thị trờng đang cần mặt hàng gì?

- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó nh thế nào?

- Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?

- Tình hình sản xuất mặt hàng đó ra sao?

- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?

* Dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng tới nó

Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất định ( Thế giới, khu vực) trong một thời gian nhất định ( thờng là một năm ) Khi nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hởng của các nhân tố, xác định nhân tố chủ yếu

có ý nghĩa quyết định tới xu hớng vận động của thị trờng trong giai đoạn hiện tại

và tơng lai

* Lựa chọn đối tác buôn bán

Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng có thể cộng tác đợc, đảm bảo an toàn và có lãi Nội dung cần thiết để nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm:

- Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó

- Lĩnh vực kinh doanh của họ

- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ, nhằm thấy đợc những u thế bên thoả thuận giá cả, điều kiện thanh toán

- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ

- Những ngời chịu trách nhịêm thay mặt để kinh doanh và phạm vi trách nhiệm của họ đối với nghĩa vụ của công ty

* Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới: Đợc coi là vấn đề chiến lợc u tiên hàng đầu bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới sức tiêu thụ và lơị nhuận của nhà xuất khẩu Định giá đúng đảm bảo cho các nhà xuất khẩu thắng lợi trong

Trang 12

kinh doanh, tránh rủi ro và thua lỗ Thông thờng các nhà kinh doanh xuất khẩu

định giá bán sản phẩm dựa trên 3 căn cứ:

- Giá thành và các chi phí khác

- Sức mua của ngời tiêu dùng và nhu cầu của họ

- Giá cả hàng hoá cạnh tranh

* Thanh toán trong TMQT: Là một khâu rất quan trọng, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khẩu Việc thanh toán phải xét đến các vấn đề:

- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế

- Thời hạn thanh toán

- Các hình thức và phơng thức thanh toán quốc tế

- Các điều kiện đảm bảo hối đoái

b- Lập phơng án kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu thị trờng, đơn

vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình Phơng án này là kế hoạch hoạt

động của đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh doanh Việc kinh doanh phơng án này bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị trờng

- Lựa chọn mặt hàng

- Đề ra mục tiêu cụ thể

- Đề ra biện pháp và thực hiện những biện pháp này

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh

c- Nguồn hàng cho xuất khẩu

Đó là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc địa phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng xuất khẩu đợc

Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể đầu t trực tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc ký kết hợp đồng mua với các chủ hàng, các

đơn vị sản xuất Nguồn hàng cho xuất khẩu ổn định là tiền đề cho việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp

d- Đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế

Trang 13

* Các hình thức đàm phán:

Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng Thông thờng có các hình thức sau:

Bớc 2 : Hoàn giá

Khi ngời mua chấp nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp nhận hoàn toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một đề nghị mới thì lời đề nghị này gọi là hoàn giá Thờng thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần chào hàng đầu tiên mà phải trải qua nhiều lần hoàn giá

Bớc 3 : Chấp nhận

Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng (đặt hàng) mà giá bên kia đa ra, khi đó thì tiến hành làm hợp đồng

Bơc 4: Xác nhận

Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch,

có khi cẩn thận ghi lại mọi điều kiện đã thoả thuận gửi cho bên kia đó là văn bản xác nhận và có chữ ký của cả hai bên

e- Hợp đồng kinh tế xuất khẩu hàng hoá

Đối với các quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và ký kết hợp đồng Trong đó quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia ký kết phải đợc thể hiện đầy đủ trong hợp đồng Hợp đồng thể hiện bằng văn bản và hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩu ở nớc ta

Trang 14

Hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận của các đơng sự có quốc tịch khác nhau, trong đó bên gọi là bên bán( nớc xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyển vào quyền sở hữu của bên kia gọi là bên mua ( nớc xuất khẩu ) một lợng hàng hoá nhất định Bên nhập khẩu có trách nhiệm trả tiền và nhận hàng.

* Thực hiện hợp đồng xuất khẩu :

Sau khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải đợc thực hiện hợp đồng đã ký, tiến hành sắp xếp những phần việc đã làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời ghi lại những diễn biến, những văn bản phát đi và nhận đợc để xử lý và giải quyết cụ thể, đồng thời phải đảm bảo đợc quyền lợi quốc gia và hiệu quả kinh doanh của đơn vị

2.2 Vai trò của xuất khẩu trong nền Kinh tế quốc dân

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác Nền sản xuất xã hội phát triển nh thể nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này

Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc, cải thiện cán cân thanh toán, tăng thu trong ngân sách, kích thích đối mới công nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và nâng cao mức sống của ngời dân

Đối với nớc ta, nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, không đòng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng mở rộng phát triển quan hệ đối ngoại và kinh tế đối ngoại, đặc biệt hớng mạnh vào sản xuất xuất khẩu hàng hoá là một chủ trơng đúng đắn, phù hợp với quy luật kinh tế khách quan

Với định hớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và TMQT nói riêng phải đợc coi là một chính sách quan trọng chiến lợc nhằm phục vụ quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân Chính sách xuất nhập khẩu phải tranh thủ đợc tới mức cao nhất nguồn vốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nớc ngoài, nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển , giải

Trang 15

quyết việc làm cho ngời lao động, thực hiện phơng châm phát triển thơng mại với nớc ngoài để đẩy mạnh sản xuất trong nớc, vừa có sản phẩm để tiêu dùng vừa có hàng hoá xuất khẩu.

Nh vậy đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta, xuất khẩu thực sự có vai trò quan trọng thể hiện :

2.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá đất nớc

Công nghiệp hoá theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta Để thực hiện đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, trớc mắt chúng ta cần phải nhập khẩu một

số lợng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài, nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thờng giữa các nguồn chủ yếu là Đi vay, viện trợ,

đầu t từ nớc ngoài và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và

đầu t nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa thờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài Vì vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu chính là xuất khẩu Thực tế là, nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì nhập khẩu cũng tăng theo Ngợc lại, nếu nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm cho thâm hụt cán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh h-ởng xấu đến nền KTQD

Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t, vay

nợ từ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ có đợc khi các chủ đầu t và các nhà cho vay thấy đợc khá năng xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực

2.2.2 Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại , sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta

Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện :

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi

Trang 16

triển ngành sản xuất nguyên vật liệu nh : bông đay, thuốc phiện Sự phát triển chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu thực vât, cà phê ) có thể kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó.

- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản xuất

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trừơng thế giới, một thị trờng

mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả, do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật, công nghệ sản xuất chúng điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất trong nớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi Doanh nghiệp phải nâng cao tay nghề cho ngời lao động

2.2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết, thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân Xuất khẩu còn tạo nguồn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động

2.2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh

tế đối ngoại của nớc ta

Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc, nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thị trờng quốc tế Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng đầu t, mở rộng vận tải quốc

Trang 17

tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại tạo tiền

đề mở rộng xuất khẩu

Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò xúc tác hỗ trợ phát triển kinh

tế, mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh : Vốn , kỹ thuật , lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại, đợc coi là vấn

đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá đất nớc, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn

sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một nớc nào và trong một thời kỳ nào đẩy mạnh xuất khẩu thì nền kinh tế nớc đó trong thời gian đó có tốc độ phát triển cao

Tóm lại : Thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã

hội,bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng và cơ hội của đất nớc Cho đến nay, tuy cha lâu và cũng cha nhiều, song chúng ta cũng thấy đợc những kết quả đáng mừng từ chính sách mở rộng thơng mại, giao lu kinh tế với nớc ngoài, trọng tâm là xuất khẩu Nớc ta đã từng bớc chuyển mình với nhịp độ sản xuất bằng những công nghệ , khoa học tiên tiến tin tởng rằng với những hớng đi đúng đắn, với những u thế của mình và sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nớc, Việt Nam sẽ trở thành một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế thế giới

2.3 Các hình thức xuất khẩu :

a Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thơng xuất khẩu các loại hàng hoá dịch vụ do chính Doanh nghiệp sản xuất ra hay thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh, song nó lại

có những u điểm nổi bật sau: giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên ta có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết

b Xuất khẩu uỷ thác

Trang 18

Trong hình thức này, đơn vị có hãng xuất khẩu (gọi là bên uỷ thác) giao cho

đơn vị XNK (gọi là bên uỷ thác) tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên uỷ thác Về bản chất pháp lý, bên nhận uỷ thác đợc nhận phí uỷ thác thực chất là tiến hành thù lao trả cho đại lý

c Mua đứt bán đoạn

Trong đó đơn vị cung cấp hàng xuất khẩu giao hàng và quyền sỡ hữu ch

ng-ời nhập khẩu và đợc nhận tiền hàng

d Hàng đổi hàng

Trong đó đơn vị ngoại thơng giao nhận một loại hàng thờng là phân bón, thuốc trừ sâu, máy nông nghiệp hay t liệu tiêu dùng để đổi lấy hàng hoá phù hợp với yêu cầu xuất khẩu

e Gia công xuất khẩu

Là một phơng thức kinh doanh, trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi

là phí gia công)

f Xuất khẩu theo nghị định th (xuất khẩu trả nợ)

Đây là hình thức mà Doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nớc giao tiến hành xuất khẩu một số mặt hàng nhất định cho Chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị

định th đã ký giữa hai Chính phủ

Hình thức này cho phép Doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng Mặt khác, thờng không có sự rủi ro trong thanh toán (thanh toán do Chính phủ thực hiện) Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này chỉ xuất hiện rất ít, thờng trong một số nớc XHCN trớc đây và chỉ trong một số DNNN

g Tái xuất khẩu

Nội dung của hình thức này là xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã nhập khẩu và cha tiến hành các hoạt động chế biến Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là Doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mầ không phải tổ chức sản xuất, đầu t vào nhà xởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn

Trang 19

Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của cả ba quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu Hàng hoá là

đối tợng xuất khẩu có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu tới nớc nhập khẩu Sỡ dĩ có hoạt động tái xuất khẩu là do sự thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thơng mại giữa các nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu, chẳng hạn nh bị cấn vận, trừng phạt kinh tế,

Ngoài ra, theo Nghị định 33/CP ngày 19/4/1994 về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì các hình thức dới đây cũng đợc gọi là xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá: tạm nhập để tái xuất, tạm xuất để tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hàng hoá, chuyển giao sở hữu công nghiệp

Tóm lại, có nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau và mỗi hình thức lại có những nội dung riêng biệt Trong thực tế hoạt động xuất khẩu, mỗi Doanh nghiệp

có thể lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng của từng Doanh nghiệp cụ thể

II Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

1 Vị trí, vai trò của sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

ở Việt Nam

Trong quá trình phát triển kinh tế ngày nay, chúng ta đã chọn t tởng phát triển kinh tế theo hớng xuất khẩu T tởng cơ bản của chiến lợc tăng trởng hớng về xuất khẩu là nhằm phát huy lợi thế so sánh và xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế,

mở rộng phân công lao động quốc tế Trong điều kiện đó, ở những mức độ khác nhau tất cả các nớc đều đợc cuốn hút vào quá trình phân công và hợp tác lao động quốc tế, các hoạt động TMQT ngày càng mở rộng Đối với Việt Nam, để thực hiện Công nghiệp hoá với qui mô lớn, nhịp độ nhanh, phát huy có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế trong quá trình Công nghiệp hoá đòi hỏi phải mở rộng thị trờng quốc

tế, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Thực chất của chiến lợc kinh tế hớng xuất khẩu đặt nền kinh tế quốc gia và mỗi ngành sản xuất trong nớc trong quan hệ cạnh tranh với thị trờng quốc tế nhằm phát huy lợi thế so sánh, buộc nhà sản xuất trong nớc phải luôn luôn đổi mới công nghệ, tăng năng suất và nâng cao hơn nữa khả năng xúc tiến, tự do hoá Thơng mại Mục đích cuối cùng là đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trờng với giá rẻ, chất lợng cao, kể cả thị trờng trong nớc và quốc tế

Trang 20

Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thống Một quốc gia có nền kinh tế phát triển nh Việt Nam hiện nay, nếu phát triển ngành nghề thủ công truyền thống sẽ thu hút mạnh mẽ nguồn lao động dồi dào trong nớc Phát triển sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ có tác dụng lớn trong việc tạo việc làm và tăng thu nhập chính cho ngời lao động trong n-

ớc, góp phần xoá đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề nhàn c, nhất là trong tầng lớp trẻ, có tác dụng tích cực đẩy lùi các hiện tợng tiêu cực, các tệ nạn xã hội góp phần bảo đảm trật tự an ninh xã hội , nhất là trong điều kiện hiện nay thất nghiệp còn

đông thì ý nghĩa chính trị xã hội của vấn đề nêu trên càng lớn Trong quá trình phát triển và xuất khẩu các hàng hoá này không những thu hút hàng triệu lao động không có việc làm ở thành thị và nông thôn mà còn tạo cơ hội sử dụng và đào tạo các nghệ nhân, thợ giỏi có tay nghề và kỹ xảo truyền thống góp phần bảo tồn, phát triển và truyền lại cho đời sau vốn quý nghề nghiệp này của dân tộc

Nhóm các ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống đợc phát triển theo chiều rộng là chủ yếu Ngoài những ý nghĩa trên, việc xuất khẩu mặt hàng này còn đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc Tuy nhiên, do mối liên hệ sản xuất với các ngành khác rất hẹp nên sự phát triển các ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống không kích thích các ngành khác phát triển nhiều Mặt khác, với điều kiện sản xuất và tiêu dùng hiện nay thì việc duy trì tính truyền thống sao cho thích hợp là một việc làm khó khăn

2 Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là hàng thuộc các ngành nghề truyền thống, đợc sản xuất ra bởi các nghệ nhân, thợ thủ công có tay nghề tinh xảo và độc đáo truyền

từ đời này qua đời khác và đợc phát triển theo nhu cầu của cuộc sống Đời sống

đ-ợc cải thiện thì nhu cầu về hàng hoá này sẽ tăng lên, cả cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

2.1 Đặc điểm về sản xuất và tính chất của hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm nhiều chủng loại Mỗi loại hàng hoá đó

có tính chất, đặc điểm khác nhau đợc sản xuất trong những điều kiện riêng biệt Những yêu cầu và đòi hỏi về chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng của từng loại hàng thủ công mỹ nghệ cùng với điều kiện sản xuất, trình độ tay nghề của ngời nghệ nhân cũng khác nhau Điều này làm xuất hiện nhiều làng nghề truyền thống và mỗi làng

Trang 21

nghề lại hình thành nên các cơ sở sản xuất chuyên môn hoá việc sản xuất những loại sản phẩm mà mình có lợi thế Các làng nghề phát triển mạnh sẽ lan sang các làng bên cạnh và trở thành xã nghề rộng lớn Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống có từ lâu đời ở Việt Nam, cùng với thời gian nó đã phát triển ra nhiều vùng trên khắp đất nớc với đông đảo đội ngũ thợ có tay nghề cao đợc truyền từ đời này qua đời khác (cha truyền con nối).

Những sản phẩm thủ công mỹ nghệ đợc sản xuất ra đẹp về màu sắc, phong phú về chủng loại và những sản phẩm đó đều có giá trị xuất khẩu cao, chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của cả nớc nh hàng gốm, chạm khắc gỗ, sơn mài, thêu ren, cói mây, Sản phẩm của những ng-

ời thợ chế tạo ra là kiệt tác nghệ thuật vì ngời sản xuất không chỉ thao tác các quá trình công nghệ mà còn sáng tạo nữa Một số làng nghề nhờ năng động, sản xuất hiệu quả đã có tích luỹ, mạnh dạn đầu t mua sắm các trang thiết bị máy móc

Các hình thức tổ chức sản xuất trong một số làng nghề đang phát triển đa dạng Từ các hộ t nhân, một số hộ đã tập hợp lại để hình thành các HTX, tổ hợp sản xuất nhằm tăng cờng năng lực sản xuất, trang thiết bị máy móc Một số hộ có vốn có kỹ năng sản xuất, có kinh nghiệm đã thành lập các xí nghiệp t nhân, Công

ty TNHH, làm cho các hình thức tổ chức trong các làng nghề phong phú Giữa các hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề đã có mối quan hệ hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Tuỳ theo từng loại nghề và mức độ phát triển của từng loại nghề mà thu nhập giữa các loại thợ cũng có chênh lệch đáng kể, tuỳ thuộc trình độ tay nghề Tính chung cả nớc, các hoạt động ngành nghề đã thu hút khoảng 29.5% lực lợng lao động nông thôn, một tỷ lệ tuy cha đợc cao nhng chiếm vị trí đáng kể về việc làm cho ngời lao đông

Để có đợc những sản phẩm thủ công mỹ nghệ đáp ứng cho ngời tiêu dùng

về mặt chất lợng cũng nh thẩm mỹ, nghệ nhân và những cộng sự đã phải thực hiện nhiều thao tác từ đơn giản đến phức tạp qua nhiều công đoạn Từ khâu chọn lựa nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đến những khâu tiếp theo trong quá trình sản xuất luôn đòi hỏi sự tập trung cao độ Nhng có lẽ việc tạo ra những nét văn hoa trên sản phẩm là công việc khó khăn nhất Nó đòi hỏi sự kết hợp hài hoà giữa trí

óc và sự khéo léo của đôi tay nghệ nhân

2.2 Đặc điểm về tiêu thụ và xuất khẩu

Trang 22

Hàng thủ công mỹ nghệ có những nét đặc trng riêng biệt ảnh hởng lớn đến sản xuất và buôn bán Tìm kiếm những đặc trng của hàng thủ công mỹ nghệ là một cách để tăng cờng tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuất khẩu thành công trên thị trờng quốc tế Hàng thủ công mỹ nghệ có một số đặc trng nổi bật sau:

- Nhu cầu của ngời tiêu dùng về sản phẩm thủ công mỹ nghệ rất phong phú

đa dạng Nh chúng ta biết, mặc dù đó không phải là nhu cầu thiết yếu của ngời tiêu dùng nhng mang tính văn hoá, nghệ thuật cao mà ngời tiêu dùng luôn hớng tới

để đợc thởng thức, để dùng trang trí Theo đánh giá của một số khách hàng nớc ngoài khi họ đi thăm một số làng nghề thì một số mẫu hàng rất đẹp và độc đáo, nhng cha đợc sản xuất đại trà Họ cho rằng mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam còn quá nghèo nàn Vì vậy, cần kịp thời nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng đồng thời nghiên cứu thị trờng để tiếp cận sát với từng nhóm khách hàng để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Giá cả cũng là một đặc trng đáng phải kể đến Nếu sản phẩm thoã mãn

đồng bộ nhu cầu của khách hàng thì họ sẵn sàng trả giá cao miễn sao có đợc sản phẩm mình mong muốn ở Việt Nam cũng nh các nớc phát triển khác, giá cả là yếu tố quyết định đến việc bán đợc hàng hay không? Vì không chỉ có hàng thủ công mỹ nghệ của mình mà bên cạnh đó còn có rất nhiều chủng loại mặt hàng này của những đối thủ cạnh tranh khác nữa

- Khi buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, yếu tố thời vụ không mang tính quyết định mà yếu tố tâm lý, niềm đam mê của ngời tiêu dùng sẽ chỉ cho họ có quyết định mua sản phẩm đó hay không? Khi nhìn một tác phẩm nghệ thuật gây

sự chú ý thì chắc họ không bỏ qua cơ hội mua đợc món hàng mà mình a thích

Điều này cũng thể hiện thói quen tiêu dùng của từng ngời ở từng thời điểm khác nhau

- Tính chất của mặt hàng khác nhau, điều đó thể hiện trên từng sản phẩm, mỗi một sản phẩm mang dáng dấp một tác phẩm của trí tuệ về thẩm mỹ và dấu ấn của từng thời đại Những đờng nét hoa văn hay kỹ năng kỹ xảo tinh hoa đợc thiết

kế trên hàng thủ công mỹ nghệ đã thể hiện nét đặc trng tâm hồn của mỗi nghệ nhân

- Còn nữa, không chỉ tiêu thụ hàng hoá trên thị trờng nội địa mà Việt Nam cần tìm kiếm thông tin và thị hiếu của khách hàng nớc ngoài nhằm mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ ra nớc ngoài Để làm đợc điều đó, cần quan tâm đến vấn đề mẫu mã,

Trang 23

nhãn mác sản phẩm Mỗi làng nghề, mỗi nhà sản xuất phải làm sao sáng tạo để có thêm nhiều mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ mới Qua tìm hiểu đợc biết, hầu hết sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ hiện nay là đợc làm theo các mẫu mã đã có từ trớc, một số ít mẫu mới thì đợc sáng tác theo cảm hứng chủ quan của các nghệ nhân

3 Các nhân tố ảnh h ởng tới sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công

mỹ nghệ

3.1 Tình hình cung cầu trên thị trờng thế giới

Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng mà Việt Nam có lợi thế nhng cha khai thác đúng tiềm năng hoặc cha đợc khai thác mặc dù nhu cầu của thị trờng là rất lớn (cả trong nớc lẫn ngoài nớc) Nếu đợc cải tiến về mẫu mã, chất lợng cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng (các nớc nhập khẩu) thì sẽ có rất nhiều tiềm năng thâm nhập đợc vào các thị trờng đó

Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tăng

đều, chỉ trừ năm 1999 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm đi do khủng hoảng chính trị kinh tế khu vực, năm 2001 tăng gần 40% so với năm 2000 Đây là một dấu hiệu tốt để có thể khẳng định kim ngạch xuất khẩu có thể tăng cao trong những năm tới Thế nhng, để thực hiện mục tiêu về kim ngạch xuất khẩu thì không phải là điều đơn giản do còn phụ thuộc rất lớn vào thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đến nay đã có mặt trên 50 nớc và lãnh thổ ở khắp các Châu lục của Thế giới Trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, một mặt ta không bỏ qua những nhu cầu những lô hàng nhỏ, miễn là bán đ-

ợc hàng, phát triển đợc sản xuất có hiệu quả kinh tế xã hội, tạo đợc việc làm và thu nhập cho ngời lao động, mặt khác cần hết sức quan tâm, có định hớng chiến lợc, chính sách và biện pháp khai thác những thị trờng có dung lợng lớn, có nhu cầu thờng xuyên và phong phú về các chủng loại hàng hoá thủ công mỹ nghệ mà ta có khả năng phát triển, từng bớc tạo sức cạnh tranh mới để thâm nhập các thị trờng này với qui mô ngày càng lớn bảo đảm lối ra cho sản xuất ngày càng phát triển ổn

định

Trên thị trờng Thế giới trong xuất khẩu những loại hàng hoá này, chúng ta phải đơng đầu với một số đối thủ cạnh tranh ở quanh ta có nhiều tiềm năng và kinh nghiệm, trớc hết phải kể đến Trung Quốc, Indonexia, Philipin, Thái Lan

Trang 24

Để thắng trong cạnh tranh có nhiều việc phải làm nhng cơ bản là phải tìm hiểu, nghiên cứu sâu, thậm chí học hỏi những kinh nghiệm, thủ pháp kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh và các chính sách, giải pháp có liên quan của từng nớc,

đồng thời với chất liệu và kỹ xảo riêng có của mình phải sáng tạo ra đợc những mẫu mã, hàng hoá đáp ứng đợc nhu cầu, thị hiếu của từng thị trờng và có sức cạnh tranh cao Ngay đối với các thị trờng là đối thủ cạnh tranh vừa nêu trên, tuy tính chất và công dụng hàng hoá thuộc nhóm này là tơng tự với sản phẩm của ta với chất lợng và gía cả phù hợp ta vẫn có khả năng tiêu thụ trên thị trờng các nớc này (thí dụ hàng gốm sứ của ta đã có mặt khá nhiều trên thị trờng các tỉnh Đông Bắc Thái Lan Khoảng 85% hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Bắc Ninh là đa sang thị trờng Trung Quốc) Việc Trung Quốc gia nhập WTO đã có tác động mạnh đối với các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, tuy nhiên không ảnh hởng lớn đến hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam Nhật Bản, EU và Hoa

Kỳ là thị trờng xuất khẩu chính của ta, đồng thời đây cũng là thị trờng xuất khẩu chính của Trung Quốc Tại cả ba thị trờng này, Trung Quốc đều đứng hàng đầu về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Ngời tiêu dùng ở đây đã bắt đầu quen tiêu dùng hàng Trung Quốc do mẫu mã đa dạng và giá cả hợp lý

Chế độ thơng mại hiện nay đối với hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam và Trung Quốc tại các thị trờng chính nh sau:

- Thị trờng Nhật Bản: hàng Việt Nam đợc hởng u đãi tơng tự, thậm chí cao hơn hàng Trung Quốc Ví dụ đối với một số mặt hàng gỗ mỹ nghệ (tợng nhỏ và các đồ tiêu dùng bằng gỗ) Việt Nam đợc hởng thuế suất GSP 0% trong khi đó hàng nhập khẩu từ Trung Quốc chịu thuế MFN do chiếm tỷ trọng cao (tới 42%) trong tổng kim ngạch nhập khẩu của thị trờng này Tuy nhiên, đây cũng không phải là thuận lợi lớn đối với Việt Nam vì thuế suất MFN vốn đã ở mức thấp (5-7%)

- Thị trờng EU: hàng của Việt Nam và Trung Quốc đều đợc hởng u đãi nh nhau, ví dụ: miễn thuế nhập khẩu các sản phẩm gỗ mỹ nghệ

- Thị trờng Hoa Kỳ: Trung Quốc đã đợc hởng thuế suất MFN trong khi đó Việt Nam vẫn đang bị áp dụng thuế phổ thông

3.2 Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

- Cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thờng đợc bố trí gần nguồn nguyên liệu, hàng thủ công mỹ nghệ cũng đợc sản xuất chủ yếu bằng nguyên vật liệu sẵn có nên giảm bớt nhu cầu nhập khẩu nguyên phụ liệu cho sản xuất

Trang 25

- Không phải nh các ngành nghề khác, ngành hàng thủ công mỹ nghệ sử dụng lao động thủ công là chính Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thu hút đợc nhiều lao động trong đó có số lợng đáng kể là nông nhàn, tạo việc làm và tăng thu nhập góp phần xoá đói giảm nghèo cho dân c Do việc sản xuất còn theo tính chất

"rập khuôn" nên những sản phẩm tạo ra tuy đáp ứng đợc về số lợng và chất lợng nhng mẫu mã, qui cách chủng loại lại cha thoã mãn nhu cầu đòi hỏi của thị trờng

- Về khả năng thu hút vốn đầu t: nh chúng ta biết, vốn là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến sự phát triển của các ngành công nghiệp nói chung

và ngành hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng Vốn đầu t sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ nhìn chung là không lớn Hiện nay, hàng thủ công mỹ nghệ cha phải là mặt hàng nằm trong danh mục các mặt hàng đợc đầu t vốn từ Nhà nớc nên việc thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài vào ngành này là rất khó khăn Mặt bằng cơ sở sản xuất một phần có thể phân tán trong các gia đình, hộ nông nhàn, không nhất thiết phải có cơ sở sản xuất tập trung toàn bộ Thực trạng hiện nay là các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ đều thiếu vốn, không vay đợc vốn hoặc không đủ sức vay vốn với lãi suất cao để tổ chức sản xuất kinh doanh (mua nguyên vật liệu để sản xuất hoặc mua sản phẩm để tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu)

Theo Bà Veronique Dollfus, hoạ sĩ ngời Pháp thì nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam còn manh mún, cha đợc đầu t đúng mức, việc giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ra nớc ngoài còn rất hạn chế Ngoài ra cha

đợc sản xuất đại trà mặc dù có nhiều hàng đẹp và độc đáo

Một nghệ nhân cho biết: “Hầu hết sản phẩm làm ra đều theo những đề tài, khuôn mẫu từ thời cha ông để lại, có một số đề tài mới nhng cha tìm thấy chỗ

đứng trên thị trờng” Nguyên nhân mà các cơ sở sản xuất phải nhái lại những mẫu mã mà có sẵn là họ phải đầu t khá nhiều thời gian và công sức để sáng tạo ra một mẫu mới, đặc biệt là mẫu chiếm đợc cảm tình của nhiều ngời tiêu dùng

3.3 Số lợng, chất lợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là sản phẩm trang trí bên ngoài nên bên cạnh những đòi hỏi về tính tiện dụng thị trờng còn có yêu cầu rất cao về tính độc đáo trong kiểu dáng và mẫu mã

Trang 26

Phần lớn hàng thủ công mỹ nghệ đợc làm tại nông thôn, sản phẩm thủ công của ta lại hết sức đơn điệu Số lợng sản phẩm đợc sản xuất dựa theo đơn đặt hàng nên không ổn định, chất lợng kém và không đồng bộ Nguyên liệu thực vật do đợc

xử lý cha tốt, thờng biến dạng khi có thay đổi về thời tiết, thậm chí phát sinh mốc, mọt ngay trên đờng vận chuyển Sản xuất đại trà, phân tán cũng đã góp phần làm cho khâu hoàn thiện sản phẩm trở nên không đồng đều, lô tốt lô xấu lẫn lộn Chính những điều này cũng ảnh hởng không nhỏ đến xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam Việc đáp ứng đợc đồng bộ cả về số lợng đủ, chất lợng tốt, kiểu dáng mẫu mã đa dạng, phong phú cho thị trờng nớc ngoài, đòi hỏi Việt Nam cần đầu t nhiều hơn nữa vào việc sản xuất của ngành hàng và có những chính sách

u đãi cho hộ sản xuất, cho làng nghề, cho các nghệ nhân

Vốn và thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm nhng bên cạnh vốn và thiết bị còn có rất nhiều yếu tố khác cũng tác

động vào sức cạnh tranh của sản phẩm Những yếu tố này có thể là yếu tố vĩ mô (nh tỷ giá hối đoái, lãi suất, thuế khoá, ) nhng cũng có thể là yếu tố vi mô (nh quy trình sản xuất và khả năng quản lý của từng doanh nghiệp)

3.4 Cơ chế, chính sách xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Hiện nay, các chính sách và cơ chế về sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công

mỹ nghệ đã đợc hoàn thiện nhiều so với những năm trớc Khi thị trờng về các chủng loại hàng thủ công mỹ nghệ đợc mở rộng cùng với các đơn vị làm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu đợc phát triển thêm sẽ tất yếu phát sinh thêm nhiều yếu

tố mới mà cho đến nay các cơ chế, quy chế cha bao quát hết

Trong những năm gần đây chính sách xuất khẩu hàng hoá nói chung và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng có nhiều thay đổi Những thay đổi đó

có thể khái quát nh sau:

- Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đợc quyền kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nếu doanh nghiệp đó cảm thấy hoạt động kinh doanh này có thể đem lại nhiều lợi nhuận

- Những doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đợc phép làm đại lý mua, bán hàng hoá này cho nớc ngoài khi có đăng ký kinh doanh phù hợp với từng mặt hàng

- Nhà nớc thực hiện chế độ thởng cho các doanh nghiệp đạt thành tích nh xuất khẩu đợc mặt hàng mới, tìm kiếm đợc thị trờng mới, đạt kim ngạch xuất khẩu tăng trên 20% so với năm trớc

Trang 27

- Mở rộng kinh doanh theo phơng thức đổi hàng với thị trờng Lào, ASEAN

và SNG với mặt hàng khuyến khích xuất khẩu đợc đổi lấy các mặt hàng nhập khẩu

có điều kiện Qua đó đẩy mạnh xuất khẩu đợc với những mặt hàng đang khó khăn

về thị trờng, về thanh toán nh hàng thủ công mỹ nghệ và một số hàng hoá khác

Cùng với những chính sách đó thì các doanh nghiệp đang đứng trớc rất nhiều khó khăn, cụ thể nh:

+ Về cơ chế chính sách của Nhà nớc và của địa phơng đối với các làng nghề nông thôn và nghề truyền thống chỉ thấy nêu lên các đề mục chung chung rồi bỏ

dỡ chứ cha thấy cơ quan nào đứng ra lãnh đạo chỉ đạo và chịu trách nhiệm cả

+ Về chính sách thuế đối với làng nghề hiện nay nếu áp dụng luật thuế giá trị gia tăng là cha ổn vì nghề làm hàng thủ công mỹ nghệ thu hút lao động nông nhàn, giải quyết việc làm cho nông dân mà họ không đợc đào tạo nh công nhân nhà nớc, vậy mà khi họ hành nghề lại chịu thuế suất nh các DNNN có đội ngũ công nhân kỹ thuật đợc đào tạo chính quy là vô lý

+ Thủ tục giao dịch với khách hàng nớc ngoài rất phức tạp, phải trình báo với nhiều cấp, tuân thủ nhiều sự giám sát làm cho khách hàng kém phần hào hứng khi giao dịch quan hệ hợp đồng mua bán

+ Để duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống trớc cơ chế thị trờng thì việc đào tạo tay nghề cho thế hệ trẻ kế tiếp là việc rất cần thiết phải quan tâm u tiên đầu t

Tóm lại, đạt đợc những thành tựu trong hoạt động xuất khẩu hàng thủ công

mỹ nghệ trong thời gian qua là do Nhà nớc không ngừng đổi mới và hoàn thiện các chính sách, cơ chế về sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, tạo môi trờng thông thoáng và thuận lợi cho các đơn thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nớc ta

3.5 Doanh nghiệp và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trên cơ sở thực hiện NĐ 61/CP/ HĐBT đã xem xét và mở rộng thêm quyền kinh doanh xuất khẩu cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Theo NĐ số 114/ HĐBT ngày 07/04/1992 của HĐBT, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt kim ngạch xuất khẩu và không phân biệt quy mô vốn lu động, đều đợc quyền xuất khẩu sản phẩm do mình sản xuất và nhập khẩu nguyên liệu, vật t phục vụ cho sản xuất của mình Nhờ chính sách này mà

Trang 28

trong mấy năm qua, số lợng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu đã tăng lên

đáng kể Đến nay đã có doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn trong “thời kỳ chuyển đổi”, cha quen với t duy, kinh doanh theo định hớng thị trờng, khách hàng và chất lợng Vì vậy, rất ít doanh nghiệp tạo ra một vị thế cạnh tranh khác biệt, mang tính dài hạn, dựa trên khả năng cắt giảm chi phí bình quân trong ngành và khả năng tạo ra các sản phẩm độc đáo hơn cũng nh quy trình sản xuất hợp lý hơn

Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, có thể kể đến nh: Công ty XNK Mây tre Việt Nam (Barotex), Công ty XNK thủ công mỹ nghệ, Công ty XNK INTIMEX, Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và các doanh nghiệp này nói riêng đều đang theo đuổi một chiến lợc cạnh tranh là dựa vào các lợi thế sẵn có nh các yếu tố về lao động rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí độc quyền, lãi suất u đãi, đợc các doanh nghiệp xem nh là cơ sở để tồn tại và phát triển

Trang 29

Chơng 2

Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam và tình hình xuất khẩu mặt hàng này ở Công

ty xuất nhập khẩu INTIMEX

I Khái quát tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong thời gian qua ở Việt Nam

Từ xa xa theo sử sách ghi lại thì các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của ta đã đợc xuất khẩu qua các cảng Vân Đồn, Vạn Ninh tồn tại suốt từ thời Lý (thế kỷ XI) đến thời Lê- Trịnh và Nguyễn Huệ- Tây Sơn (thế kỷ XVIII) và

về sau còn qua các cảng Phố Hiến, Kẻ Chợ, Cửa Thuận An, Hội An, Phan Thiết, Bến Nghé, Nhà Rồng, Khi đó, sản phẩm xuất khẩu của ta ngoài các loại nông lâm hải sản, còn có đồ gốm, đồ gỗ, mây tre, giấy dó, tơ lụa, đồ bạc, ngà, sừng, Đầu thế kỷ XX, hàng thủ công mỹ nghệ của ta thờng xuyên tham gia các Hội chợ, đấu xảo tại Marseille (Pháp) có thợ trình diễn, chế tác tại chỗ Nh vậy, từ lâu đời sản phẩm thủ công mỹ nghệ của ta đã có mặt trên thị trờng Thế giới Ngày nay, một phần có chọn lọc các sản phẩm ấy của Việt Nam còn đang đợc lu giữ, tr-

ng bày tại bảo tàng của một số nớc Chiếc bình gốm hoa lam cổ đợc sáng tạo từ năm 1450 tại làng gốm Chu Đậu (Nam Sách, Hải Dơng) nay còn đang đợc lu giữ tại viện bảo tàng Istambul của Thổ Nhĩ Kỳ là chiếc bình độc đáo nổi tiếng Thế giới, đến nay ở trong nớc cha tìm đợc chiếc bình cổ nào có giá trị tơng tự về mỹ thuật

Trang 30

1 Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu

1.1 Kim ngạch xuất khẩu

Năm 1975, sau khi thống nhất đất nớc ta đã khai thác thế mạnh của các ngành nghề truyền thống này để đẩy mạnh xuất khẩu Trong thời kỳ 1976-1990, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của ta chủ yếu bao gồm: các loại thảm len, thảm đay, thảm cói, chiếu cói, hàng mây tre đan, mành trúc, mành cọ, hàng thêu ren, khăn trải giờng, trải bàn thêu, áo thêu , tuyệt đại bộ phận các hàng hoá này

đợc xuất khẩu sang thị trờng các nớc Liên Xô cũ và Đông Âu Kim ngạch xuất khẩu có năm đạt gần 200 triệu R/ USD (chủ yếu là Rúp), chiếm tỷ trọng 33,7% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc (1985), bình quân trong 10 năm 1976-1985 tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam gần 40%

Vào thời kỳ cuối những năm 1980 ta đã bắt đầu xuất khẩu dầu thô, gạo với khối lợng tơng đối lớn và hàng công nghiệp nhẹ xuất khẩu cũng tăng trởng nhanh (may mặc, thực phẩm chế biến, gia công mũ giày ), nên tỷ trọng nhóm hàng thủ công mỹ nghệ giảm đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Bình quân trong thời kỳ 1986-1990, tỷ trọng cả hàng công nghiệp nhẹ và hàng thủ công chỉ còn 29,7% tổng kim ngạch xuất khẩu

Tuy kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong thời kỳ này có năm

đạt khá cao (gần 250 triệu R/USD) nhng chủ yếu là tính bằng Rúp theo giá hình thành không thay đổi trong thời gian dài; nên nếu xét về thực chất thì giá này th-ờng cao hơn thời giá cùng loại xuất sang thị trờng ngoại tệ tự do chuyển đổi từ 1,5

đến 2 lần Do đó, giá thực của kim ngạch xuất khẩu tính bằng USD cũng chỉ khoảng 130-150 triệu USD/ năm

Từ năm 1991, khi thị trờng Liên Xô cũ và Đông Âu, thị trờng chủ yếu của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trong thời kỳ trớc của ta bị mất, các ngành hàng thủ công mỹ nghệ gặp rất nhiều khó khăn trong xuất khẩu dẫn đến sản xuất bị thu hẹp, lao động không có việc làm, việc chuyển đổi thị trờng đòi hỏi thời gian tìm kiếm thị trờng mới, bạn hàng mới Sau vài năm lao đao trong cơ chế mới, dần dần một số ngành nghề tìm đợc lối thoát khôi phục lại tình hình

Trang 31

Bảng 1: kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

(không tính đồ gỗ gia dụng) trong tổng kim ngạch xuất khẩu

% Triệu USD

% % %

7.256 100

21 100

0,3

-8.887 122

22,3 121 576

476 1,4

9.355 129

5,3 111 528

-8,3 1,2

11.540 159

23,4 168 800

51,3 1,5

14.450 199

25,2 236 1124

40,5 1,6

Nguồn: Vụ kế hoạch- thống kê Bộ Thơng mại

Trang 32

Cho đến nay, hàng thủ công mỹ nghệ vẫn tiếp tục là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam và từ năm 1998 hàng thủ công mỹ nghệ đợc xếp vaò danh mục những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ta Năm 1998, theo thống kê của Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã đạt 121 triệu USD, trong đó trên 50% là hàng gốm sứ mỹ nghệ (khoảng 610 triệu USD) và khoảng 25% là hàng gốm mỹ nghệ (khoảng 30 triệu USD), bao gồm các loại hàng nh: tranh, tợng gỗ, hàng sơn mài, đố gỗ chạm, khảm, Năm 1999, do khủng hoảng tài chính- kinh tế khu vực, kim ngạch xuất khẩu đã giảm 8,3% so với năm 1998 nhng vẫn đạt 111 triệu USD Năm 2000, 9 tháng đầu năm đã xuất khẩu đạt 111 triệu USD, cả năm đạt 168 triệu USD tăng 51,3% so với năm 2000 Năm 2001 đánh dấu một thời kỳ phục hng của ngành thủ công mỹ nghệ sau nhiều năm suy giảm Kim ngạch xuất khẩu đạt 236 triệu USD, tăng 40,5% so với cùng kỳ năm 2000.

Kim ngạch xuất khẩu trên đây cha tính đến nhóm hàng đồ gỗ gia dụng, đây cũng là những mặt hàng thủ công (tuy trong sản xuất có một số khâu sử dụng thiết

bị máy móc công nghiệp, chủ yếu là trong khâu xử lý nguyên liệu nh trong một số ngành nghề thủ công khác) Nhóm hàng này năm 1998 đã đạt kim ngạch xuất khẩu gần 70 triệu USD, năm 1999 do gặp khó khăn kim ngạch giảm chỉ còn gần

60 triệu USD Với chủ trơng cho nhập khẩu thêm nguyên liệu gỗ để sản xuất, nhóm hàng này có khả năng tăng xuất khẩu nhanh

Nếu tính nhóm hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm cả đồ gỗ gia dụng thì kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này năm 2001 đạt khoảng 360 triệu USD Đây là con số đáng khích lệ, có nhiều ý nghĩa chính trị- kinh tế-xã hội, nhất là trong điều kiện xã hội ta hiện nay còn thiếu nhiều việc làm Với kim ngạch 360 triệu USD, t-

ơng đơng với xuất khẩu 1,5 triệu tấn gạo, nhóm hàng này vẫn thuộc diện 10 nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất hiện nay, mặc dù tỷ trọng nhóm hàng chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng số kim ngạch xuất khẩu của cả nớc

1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu là tỷ lệ tơng quan giữa các mặt hàng trong toàn

bộ kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Hàng thủ công mỹ nghệ đa dạng

về chủng loại, phong phú về mẫu mã do đó mà để đi sâu nghiên cứu tất cả các loại hàng thủ công là điều không dễ Mỗi mặt hàng xuất khẩu dù ít hay nhiều đều tham gia đóng góp vào cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Những

Trang 33

nhóm hàng mà ta phân tích sau đây đã đang và sẽ chiếm tỷ trọng tơng đối trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

tính đồ gỗ gia dụng) ĐVT: triệu USD

5842851179

69315611167190

59244.5561485.5171

904051001464258

1245712110341112360

Nguồn: Bộ Thơng mại Biểu II-2

Trang 34

đợc sản xuất- chế biến thêm các khâu chạm, khảm, sơn mài thì lại trở thành đồ gỗ

mỹ nghệ

Xuất khẩu đồ gỗ gia dụng trong năm 1998 đạt gần 70 triệu USD, tăng gần 20% so với năm 1997, năm 1999 do gặp khó khăn kim ngạch chỉ còn gần 60 triệu USD, năm 2001 mặt hàng này tăng lên rõ rệt, gần 40% so với 2000 Sản xuất hàng này có thẻ sử dụng nhiều nguồn gỗ có sẵn trong nớc và với chủ trơng cho nhập khẩu thêm nguyên liệu gỗ thì có khả năng tăng nhanh xuất khẩu các sản phẩm này

và sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại ở một số khâu nhất định thì sản phẩm của ngành này vẫn chứa đựng đậm nét của sản phẩm thủ công truyền thống có tính văn hoá và mỹ thuật cao Năm 2000, 2001 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã tăng lên trên 100 triệu USD, đây là một dấu hiệu tốt cho nhóm hàng này

c- Nhóm hàng mây tre đan.

Trong thời kỳ trớc năm 1990, nhóm hàng này đợc phát triển và xuất khẩu với khối lợng tơng đối lớn Năm 1989, riêng Công ty XNK Mây tre Việt Nam đã xuất khẩu đạt kim ngạch trên 50 triệu R/ USD, trong đó chủ yếu là hàng mây tre

đan, buông đan, mành tre, trúc, cọ, Những năm đầu của thập kỷ 90, do thị ờng Liên xô cũ và Đông Âu bị thu hẹp đối với xuất khẩu của ta, nên sản xuất và xuất khẩu các loại hàng này bị đình trệ, giảm sút đáng kể Trong vài năm gần đây

tr-có khôi phục lại đợc một phần Sơ bộ đánh giá kim ngạch hiện nay chỉ đạt khoảng 20- 25 triệu USD, nhng năm 2001 đã vợt kế hoạch đạt 34 triệu USD Các Doanh nghiệp cần đổi mới mẫu mã hàng và Nhà nớc cần hỗ trợ để các Doanh nghiệp có thể trở lại với các thị trờng cũ và mở rộng thêm các thị trờng mới

Trang 35

d- Nhóm hàng thảm các loại.

Bao gồm thảm len, thảm đay- cói, thảm xơ dừa,

Mặt hàng thảm trớc đây (trớc 1990) Việt Nam xuất khẩu với khối lợng tơng

đối lớn (mỗi năm sản xuất và xuất khẩu khoảng 3 triệu m2 thảm đay, gần 2,5 triệu

m2 thảm cói, gần nửa triệu m2 thảm len ), sau năm 1990 ta gần nh mất hẳn thị ờng xuất khẩu các loại hàng hoá này, số lợng xuất hàng năm giảm mạnh gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất và lao động Vài năm gần đây có khá hơn: Thái Bình

tr-đã có thị trờng xuất khẩu mặt hàng đệm ghế cói, thảm cói đay; Nam Định cũng xuất khẩu đợc mỗi năm khoảng 1 triệu sản phẩm đay, 300 ngàn sản phẩm cói; Hải Phòng, Nam Định, Hà Tây, vẫn có xuất khẩu thảm len: mỗi nơi khoảng 15- 25.000 m2 năm, Bình Định có thể sản xuất và xuất khẩu thảm xơ dừa, Trị giá kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này chiếm tỷ trọng không cao nhng giữ mức ổn

định hàng năm, chỉ riêng năm 2001 là vợt trội hơn hẳn, đạt 12 triệu USD

e- Nhóm hàng thêu, ren, thổ cẩm.

Hàng thêu ren,khăn thêu trải bàn, ga trải giờng, áo gối thêu, áo thêu kimono, trớc đây ta cũng xuất khẩu với khối lợng tơng đối lớn vào thị trờng Liên Xô cũ và Đông Âu Sau năm 1990 xuất khẩu các hàng hoá này giảm nhiều Tuy nhiên, nhu cầu thị trờng Thế giới với hàng thêu thủ công (thêu tay) và hàng ren vẫn có nhng không ổn định, tăng giảm thất thờng Nhiều tỉnh, thành còn duy trì đợc ngành nghề xuất khẩu này: Thái Bình, Nam Định, Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Thanh Hoá, Bắc Ninh, đều có xuất khẩu trong những năm gần đây

Hàng thổ cẩm là sản phẩm truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số: tại Lao Cai đợc tổ chức phi Chính phủ Pháp, Mỹ giúp đỡ đã thành lập “tổ sản xuất hàng thổ cẩm” ở Sa Pa; trong thời gian ngắn đã thu hút trên 200 lao động, sản xuất

và tiêu thụ trên 30.000 sản phẩm, chủ yếu là bán cho khách du lịch (coi nh xuất khẩu tại chỗ) Tại làng Mỹ Nghiệp (Ninh Thuận) có hàng trăm ngời chuyên dệt thổ cẩm của dân tộc Chăm rất nổi tiếng, khách hàng Nhật đã đến tận nơi đặt mua hàng từng lô nhỏ; sản phẩm của làng nghề này còn đợc đa vào TPHCM bán chgo khách du lịch ở Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc nh dân tộc Thái, Mờng đều có truyền thống dệt thổ cẩm

Trang 36

g- Nhóm hàng thuộc ngành nghề chạm bạc, khắc đá , đồ đồng, đúc chạm.

Những mặt hàng này là những mặt hàng truyền thống tinh xảo khá nổi tiếng, nhng thị trờng xuất khẩu còn hẹp và có nhiều khó khăn Sản phẩm đá mỹ nghệ Non Nớc (Đà Nẵng) rất tinh xảo và nổi tiếng (tại làng nghề này thu hút gần

100 hộ gia đình làm nghề thờng xuyên, có lúc thu hút đến 1000 lao động) Cuối năm 1999 một Công ty của Đà Nẵng xuất khẩu sang Đài Loan 2 container trị giá 22.000 USD còn chủ yếu là bán cho khách du lịch và tiêu thụ nội địa

Nghề chạm bạc Đồng Xâm (Thái Bình) nổi tiếng từ lâu đời, hàng năm có thể làm ra vài chục ngàn sản phẩm, trị giá hàng chục tỷ đồng nhng những năm gần

đây xuất khẩu chỉ đạt đợc vài chục ngàn USD/ năm; một số nơi khác cũng còn duy trì nghề này

Bảng 3 : Tỷ trọng các mặt hàng trong xuất khẩu thủ công mỹ

19,09,538,123,84,84,8

28,14,150,49,15,03,3

21,64,150,512,67,24,0

23,83,059,68,33,61,7

24,25,146,614,44,75,0

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã tăng lên trong mấy năm gần đây nhng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu tăng giảm thất thờng, không ổn định Riêng mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ là

đảm bảo cho sự tăng trởng ở mức cao Hiện nay hàng gốm sứ mỹ nghệ là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực trong số các chủng loại hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Việt Nam, sau đó là đồ gỗ mỹ nghệ, hàng mây tre đan Đây là những mặt hàng mà nhu cầu khách hàng luôn có xu hớng tăng lên

Trang 37

2 Thị tr ờng hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.

Nh đã khẳng định ở những phần trên, nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ trên thị trờng trong nớc và thế giới ngày càng tăng theo mức cải thiện đời sống của dân c và sự phát triển quan hệ Thơng mại, giao lu văn hoá giữa các nớc và mở rộng hoạt động du lịch trong nớc và quốc tế là để xác định vị trí, triển vọng của ngành hàng, coi đó là một thuận lợi rất cơ bản cho phát triển sản xuất và lu thông buôn bán Tuy nhiên, phát hiện, nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu của từng thị trờng trong từng thời gian đối với từng chủng loại sản phẩm và nhanh chóng đáp ứng đ-

ợc các nhu cầu thị hiếu đó lại là một công việc đầy khó khăn phức tạp, đòi hỏi phải nhạy bén, có khi tốn nhiều công sức và chi phí Thực trạng trong những năm qua cho thấy, thị trờng hàng thủ công mỹ nghệ đợc mở rộng và các mặt hàng thủ công mỹ nghệ cũng đã một phần nào khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng các nớc Ngoài việc đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trờng truyền thống,thị trờng tiềm năng, chúng ta cần phải có những biện pháp hữu hiệu hơn nữa để mở rộng thị trờng xuất khẩu Hiện nay hàng thủ công mỹ nghệ có mặt ở hầu hết các Châu lục trên Thế giới, có nhiều nớc tuy kim ngạch nhập khẩu không lớn, nhng hy vọng rằng đó là những thị trờng lớn trong tơng lai Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang các thị trờng đợc thể hiện trong bảng (Bảng 4)

Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đến nay đã có mặt trên 50 nớc và lãnh thổ ở khắp các Châu lục Thế giới Thị trờng xuất khẩu loại hàng hoá này trong mấy chục năm qua có những giai đoạn thăng trầm, có khi thuận lợi, có lúc khó khăn, nhng nhìn chung trong những năm gần đây đã có nhiều hớng phát triển tốt, có nhiều chủng loại hàng hoá mới và mở đợc nhiều thị trờng mới theo hớng đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ thị trờng và quan hệ buôn bán với các nớc trên Thế giới

Trong xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, một mặt ta không bỏ qua những nhu cầu, những lô hàng nhỏ, miễn là bán đợc hàng, phát triển đợc sản xuất có hiệu quả kinh tế xã hội, tạo đợc việc làm và thu nhập cho lao động trong nớc, mặt khác cần hết sức quan tâm, có định hớng chiến lợc, chính sách và biện pháp khai thác những thị trờng có dung lợng lớn, có nhu cầu thờng xuyên và phong phú về các loại hàng hoá thủ công mỹ nghệ mà ta có khả năng phát triển, từng bớc tạo sức

Trang 38

cạnh tranh mới để thâm nhập các thị trờng này với quy mô ngày càng lớn đảm bảo lối ra cho sản xuất ngày càng phát triển ổn định.

Hàng thủ công mỹ nghệ của ta hiện nay đã có mặt ở hơn 50 nớc và lãnh thổ, chủ yếu là thị trờng các nớc Âu- Mỹ và một số thị trờng Châu á nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nớc Trung Đông, nhng ta cha xuất đợc nhiều vào các thị trờng có nhu cầu và dung lợng lớn Sau đây là một số thị trờng mà hiện nay chúng ta cần quan tâm

- Thị tr ờng các n ớc Tây Âu, Bắc Âu.

Thị trờng EU là khu vực thị trờng rộng lớn xuất khẩu của ta sang khu vực thị trờng này trong những năm gần đây tăng khá nhanh, hiện nay chiếm tỷ trọng gần 1/4 tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đây cũng là khu vực thị trờng ta xuất đợc nhiều loại hàng thủ công mỹ nghệ và có nhiều triển vọng mở rộng và đẩy mạnh tiêu thụ một số loại hàng ta có khả năng phát triển

Sản phẩm gỗ của ta hiện nay đang thâm nhập rất tốt vào thị trờng EU, thị ờng tiêu thụ đồ gỗ lớn nhất thế giới, là một trong các thị trờng trọng điểm cho đồ

tr-gỗ chế biến của Việt Nam

Hàng gốm, sứ mỹ nghệ cũng là nhóm hàng đang tiêu thụ mạnh sang các khu vực thị trờng này Thông qua hội chợ Frankfurt hàng năm tại Đức, một số Công ty của ta đã thành đạt trong việc nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng, ký đ-

ợc nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng gốm, sứ mỹ nghệ Có thơng nhân Đan Mạch đã chuyển toàn bộ đơn hàng gốm sứ từ các nớc xung quanh ta để tập trung đặt hàng tại Việt Nam và hứa hẹn giúp đầu t mở rộng sản xuất tăng lợng hàng cung ứng cho thị trờng này lên 2-3 lần so với hiện nay Cùng với gốm, sứ mỹ nghệ của Đồng Nai, Bình Dơng, Bát Tràng, gốm sứ Vĩnh Longtừ năm 1999 đến nay đã xuất khẩu mạnh sang khu vực Tây, Bắc Âu; nhờ đó Vĩnh Long đang chuẩn bị đa ngành sản xuất gốm sứ mỹ nghệ thành ngành sản xuất mũi nhọn của Tỉnh

Các mặt hàng nh mây, tre, lá đan, các sản phẩm bàn ghế, trang trí nội thất bằng nguyên liệu song mây tre, hàng thêu ren, cũng xuất khẩu đợc sang khu vực thị trờng này với khối lợng đáng kể Xí nghiệp Rapexco xuất khẩu hàng song mây tre của Nha Trang, Hợp tác xã mây tre Hàng Kênh- Hải Phòng có nhiều mặt hàng mây tre xuất khẩu sang Tây Âu; các sản phẩm của Thái Bình nh thảm cói, đệm ghế cói đợc xuất sang các nớc Hà Lan, Tây Ban Nha, Italia, ; Công ty XNK Ninh

Trang 39

Bình năm 2001 đã xuất các hàng thủ công mỹ nghệ nh hàng thêu ren, thảm dệt, sang các nớc Pháp, Italia, Thụy Sỹ, áo, Đức đạt kim ngạch gần 1,5 triệu USD, Công ty Barotex trong năm 2000, xuất khẩu lô hàng 500.000 chiếc nón phớt

đan bằng lá buông sang thị trờng Tây Ban Nha và Italia và cũng trong năm 2000 Công ty đã xuất khẩu 2,5 triệu chiếc nón lá buông sang 2 thị trờng này

Trong khu vực thị trờng này, hầu hết các nớc đều có nhập hàng thủ công mỹ nghệ của ta, trong đó có một số thị trờng nhập khẩu với kim ngạch tơng đối khá Theo bảng số liệu năm 2001, ta xuất sang Đức 29,399 triệu USD; Bỉ 7,898 triệu USD; Hà Lan 15,511 triệu USD; Anh 17,643 triệu USD; hàng thủ công mỹ nghệ

- Thị tr ờng Nhật Bản.

Nhật Bản là thị trờng gần và có nhu cầu lớn về nhiều nhiều loại hàng xuất khẩu của ta, và nếu xét thị trờng theo từng nớc (không theo khu vực thị trờng) thì Nhật Bản là thị trờng xuất khẩu lớn nhất của ta từ năm 1991 đến nay (năm 1991 chiếm tỷ trọng tới 34,5%, năm 2001 gần 15% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam) Nhật cũng là thị trờng rộng lớn đối với nhiều chủng loại hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam

Ngời Nhật có nhu cầu khá lớn về đồ gỗ Theo thống kê của Nhật, hàng năm

ta đã xuất sang Nhật khoảng 60 triệu USD đồ dùng gia đình, trong đó chủ yếu là

đồ gỗ Xuất khẩu đồ gỗ vào Nhật cha gặp phải những quy định ngày càng khắt khe

nh của EU và Mỹ về bảo vệ rừng (một số nớc EU không chấp nhận mua sản phẩm

gỗ Camphuchia)

Thị trờng Nhật Bản có nhu cầu lớn về hàng gốm sứ, nhập khẩu tăng mạnh trong những năm gần đây Thị phần của ta ở Nhật Bản còn rất nhỏ, theo đánh giá của cơ quan thơng vụ, kim ngạch xuất loại hàng hoá này của ta vào đây chỉ khoảng 5 triệu USD/ năm

Ngoài ra, không ít sản phẩm thủ công mỹ nghệ của nớc ngoài chiếm vị trí vững chắc trên thị trờng Nhật nh thảm len và các loại thảm thủ công cỡ nhỏ Đồ

gỗ nội thất bằng mây tre mặc dù đợc sản xuất ở trong nớc nhng hàng nhập khẩu loại này vẫn có u thế trên thị trờng Nhật Bản gần đây

Theo đánh giá của Ông Riko Emoto, một chuyên gia t vấn cao cấp của JETRO (tổ chức xúc tiến Thơng mại Nhật Bản) thì vài năm gần đây, ngời tiêu

Trang 40

trang trí nội thất đến hàng quà tặng ở Nhật Bản, nhu cầu hàng thủ công mỹ nghệ ngày càng nhiều trong khi sản xuất các loại sản phẩm này giảm đi, các doanh nhân Nhật đi tìm nguồn hàng để nhập khẩu và các mặt hàng đợc làm từ đôi tay khéo léo của ngời Việt Nam đợc họ chú ý bởi sự phong phú về kiểu dáng, mẫu mã giàu tính sáng tạo nghệ thuật Những Doanh nghiệp có hàng thờng xuyên xuất khẩu sang Nhật Bản là Hợp tác xã Ba Nhất, Công ty Barotex, Minh Trân, Trúc Giang với các sản phẩm mây tre lá; Công ty Đức Thành, Thành Mỹ trang trí nội thất Sài Gòn với những nội thất bằng gỗ, Công ty WEC Sài Gòn với thảm, thêu, len; Công ty Cửu Việt, Thái Bình với các mặt hàng sơn mài, quà tặng , đá chạm khắc, gốm sứ đất nung Theo sự phản hồi từ các Doanh nghiệp Nhật Bản thì hàng thủ công mỹ nghệ gia dụng, trang trí nội thất của Việt Nam ngoài yếu tố hài hoà, gần gũi với dân Nhật còn có giá cả dễ chấp nhận Ngày 16/3/2001 JETRO tổ chức triển lãm lần thứ 2, có trên 50 Công ty Việt Nam tham gia đợc cung cấp miễn phí gian hàng trng bày và phiên dịch Đoàn Nhật sang Việt Nam mua hàng lần này gồm 70 Doanh nhân từ 61 Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Kết quả sơ bộ có 3/4 số Công ty Việt Nam ký đợc các hợp đồng mua bán với tổng trị gía hơn 1,1 triệu USD, trong đó mặt hàng mây tre lá nhận đợc nhiều hợp đồng nhất JETRO cũng đã mang hàng Việt Nam triển lãm ở các địa phơng trên nớc Nhật Tất cả những hoạt động đó cho thấy khả năng đa hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vào thị trờng Nhật Bản đang đợc mở rộng Tuy nhiên phía Nhật lu ý các nhà sản xuất Việt Nam không nên sao chép các sản phẩm của nớc ngoài, mà phải tạo nét độc đáo riêng bởi trớc kia ngời Nhật Bản chỉ chú ý đến

đặc điểm đa dạng, giá rẻ thì nay họ quan tâm nhiều đến chất lợng, sự sáng tạo về màu sắc, kiểu dáng, mẫu mã, nhất là nét văn hoá dân tộc thể hiện trên sản phẩm

Theo số liệu năm 2001 thì bạn hàng lớn của Việt Nam về hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu chính là Nhật Bản đứng đầu bảng (35,33 triệu), sau đó mới đến

Đức (25,4 triệu), Anh (17,64 triệu), Đài Loan (15,4 triệu), Hà Lan (15,11 triệu),

Mỹ (13,1 triệu, Hong Kong (12,1 triệu), Bỉ (7,9 triệu), Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá này vào thị trờng Nhật Bản các Doanh nghiệp cần đợc các Cơ quan xúc tiến Thơng mại cung cấp thông tin về thị trờng và phải có các phơng thức và kênh bán hàng phù hợp (hầu hết các Công ty thành công trên thị trờng Nhật Bản đều bán các sản phẩm thông qua các Công ty Thơng mại có quan hệ với thị trờng nhập khẩu của Nhật, hoặc liên hệ đợc với các cửa hàng lớn của Nhật vì họ chủ động trực tiếp nhập hàng từ nớc ngoài ); tham gia giới thiệu các sản phẩm phù hợp với thị

Ngày đăng: 15/12/2012, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   1:   kim   ngạch   xuất   khẩu   hàng   thủ   công   mỹ   nghệ  ( không tính đồ gỗ gia dụng ) trong tổng kim ngạch xuất khẩu . - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
ng 1: kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ( không tính đồ gỗ gia dụng ) trong tổng kim ngạch xuất khẩu (Trang 31)
Bảng 2 : Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam . (Có  tính đồ gỗ gia dụng)                                                       ĐVT: triệu USD. - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 2 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam . (Có tính đồ gỗ gia dụng) ĐVT: triệu USD (Trang 33)
Bảng 3 : Tỷ trọng các mặt hàng trong xuất khẩu thủ công mỹ  nghệ . - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 3 Tỷ trọng các mặt hàng trong xuất khẩu thủ công mỹ nghệ (Trang 36)
Bảng 5: Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 5 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 55)
Bảng 6: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu. - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 6 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu (Trang 57)
Bảng 7 : Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Công ty  INTIMEX. - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 7 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của Công ty INTIMEX (Trang 58)
Bảng 8: Một số thị trờng xuất khẩu  hàng thủ công mỹ nghệ . - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty INTIMEX.
Bảng 8 Một số thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w