1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CHO CÔNG TY LƢƠNG THỰC SÓC TRĂNG

76 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, để bảo hộ ngành sản xuất trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài phải liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước mới thu mua, xuất khẩu lúa gạo được, thì từ sau năm 2011

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

CHẾ HỒNG DUY AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU GẠO CHO CÔNG TY LƯƠNG THỰC SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 /2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**********

CHẾ HỒNG DUY AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU GẠO CHO CÔNG TY LƯƠNG THỰC SÓC TRĂNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CHO CÔNG TY LƯƠNG THỰC

SÓC TRĂNG ” do Chế Hồng Duy An , sinh viên khóa 35, ngành Quản Trị Kinh

Doanh,chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Nguyễn Thị Bích Phương Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm ơn đầu tiên cho phép tôi được nói là với cha mẹ và gia đình tôi Những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo dạy bảo tôi từ khi còn bé cho đến lúc trưởng thành “Con xin cảm ơn gia đình đã động viên con trong thời gian qua, giúp con nỗ lực hơn và tạo mọi điều kiện để con có thể hoàn thành tốt khóa luận này”

Đối với tôi, để có được những kiến thức về chuyên ngành đang học ngoài sự nỗ lực học tập của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình từ các giảng viên của Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đặc biệt là các giảng viên ở khoa Kinh Tế, những người đã không ngừng đưa ra những phương pháp giảng dạy khác nhau để sinh viên chúng tôi có thể tiếp thu cũng như ứng dụng được những kiến thức ấy vào Khóa Luận Tốt Nghiệp của mình và sau này có thể áp dụng tốt những kiến thức đó vào trong thực tế

Trải qua hơn ba tháng làm việc miệt mài và nghiêm túc, giờ đây Khóa Luận Tốt Nghiệp của tôi đã được hoàn tất Để tôi có thể hoàn thành khóa luận này, Cô Nguyễn Thị Bích Phương, người Cô đã luôn tận tình hướng dẫn và sửa chữa những sai sót cho

dù là nhỏ nhặt nhất từ khi khóa luận còn là một đề cương chi tiết cho đến khi hoàn chỉnh như bây giờ Đồng thời Cô cũng đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành để giúp tôi có những định hướng đúng đắn về bài khóa luận của mình “Em xin gửi đến

Cô lời cảm ơn chân thành và sâu sắc từ tận đáy lòng mình.”

Tôi cũng mong muốn bày tỏ lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc, các Cô Chú và các Anh Chị ở các phòng ban thuộc Công ty Lương thực Sóc Trăng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty, giúp tôi có những thông tin để hoàn thành bài khóa luận này

Cuối cùng là lời cảm ơn đến các bạn sinh viên lớp TM35, những người vừa là thầy vừa là người bạn đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường học tập tại giảng đường đại học này Xin chúc các bạn hoàn thành tốt khóa luận của mình, may mắn và luôn thành công trong tương lai

Thành phồ Hồ Chí Minh, tháng 12/2012

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHẾ HỒNG DUY AN.Tháng 12 năm 2012 “Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Gạo Cho Công Ty Lương Thực Sóc Trăng”

CHE HONG DUY AN December 2012 “Some Solutions Promoting The Export Of Rice For Soc Trang Food Company”

Với thế mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo Hiện nay, ngành lúa gạo Việt Nam không chỉ đảm bảo An ninh lương thực quốc gia mà còn là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới Tuy nhiên, bất cứ ngành nghề nào cũng vậy, sẽ không tránh khỏi sự cạnh tranh, ngành lúa gạo của Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó Công ty Lương thực Sóc Trăng tuy mới thành lập được khoảng 3 năm, nhưng luôn nỗ lực góp phần vào việc nâng cao sức cạnh tranh của hạt gạo Việt Nam trên thị trường thế giới Tuy nhiên, với một doanh nghiệp trẻ như Công ty Lương thực Sóc Trăng, sẽ còn gặp nhiều khó khăn trên con đường xuất khẩu gạo của mình, vì vậy để đi xa và đứng vững hơn trong tương lai, Công ty cần có các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo của mình

Đề tài “Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Gạo Cho Công Ty Lương Thực Sóc Trăng” Đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty

Lương thực Sóc Trăng; đánh giá hoạt động xuất khẩu và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu gạo của Công ty Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo cho Công ty Lương thực Sóc Trăng trong thời gian tới

Để thực hiện đề tài, tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban trong Công ty Các số liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp

so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp phân tích ma trận SWOT

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4

2.2 Tổng quan về Công ty Lương thực Sóc Trăng 6

2.2.1 Giới thiệu tổng quát 6

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 7

2.2.3 Bộ máy tổ chức quản lý 7

2.3 Tổng quan ngành gạo trên thế giới và tại Việt Nam 11

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới 11

2.3.2 Tình hình xuất khẩu gạo tại Việt Nam 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Cơ sở lý luận 17

3.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu 17

3.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 17

3.1.3 Các phương thức xuất khẩu các doanh nghiệp Việt Nam thường áp dụng 19

3.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả xuất khẩu 21

3.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Lương thực Sóc Trăng 28

4.1.1 Sản lượng xuất khẩu gạo theo chủng loại 2010 – 2011 29

4.1.2 Kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 2010 – 2011 30

4.1.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo thị trường 2010 – 2011 31

4.1.4 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo phương thức thanh toán 32

4.1.5 Quy trình xuất khẩu gạo của Công ty 33

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty 36

4.2.1 Nhân tố bên trong 36

4.2.2 Nhân tố bên ngoài 44

4.3 Đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty 49

4.3.1 Kết quả và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty 49

4.3.2 Ưu, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty 50

4.3.3 Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng hoạt động xuất khẩu của Công ty 52

4.4 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khâu gạo của Công ty 54

4.4.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường 54

4.4.2 Ứng dụng thương mại trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo 56

4.4.3 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ xuất khẩu gạo 57

4.4.4 Hợp tác với các đối thủ cạnh tranh trong nước 58

4.4.5 Xuất khẩu gạo có thương hiệu 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

5.2.1 Hỗ trợ trồng trọt, sản xuất lúa gạo 62

5.2.2 Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gạo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

B/L Vận đơn đường biển (Bill of lading)

CB  CNV Cán bộ  Công nhân viên

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp Quốc

(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

L/C Thanh toán tín dụng thư (Letter of credit)

USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (United States Department of

Agriculture)

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình Hình Xuất Khẩu Gạo của Công Ty 2010 - 2011 28

Bảng 4.2 Sản Lượng Xuất Khẩu Gạo theo Chủng Loại 2010- 2011 29

Bảng 4.3: Kim Ngạch Xuất Khẩu theo Hình Thức Xuất Khẩu 2010-2011 30

Bảng 4.4 Bảng Kim Ngạch Xuất Khẩu theo Thị Trường 2010-2011 31

Bảng 4.5 Kim Ngạch Xuất Khẩu theo Phương Thức Thanh Toán 32

Bảng 4.6 Trình Độ Nhân Sự của Công Ty Lương Thực Sóc Trăng Năm 2011 36

Bảng 4.7 Bảng Tình Hình Thu Mua Nguyên Liệu của Công ty 2010 – 2011 (Quy Gạo) 39

Bảng 4.8 Giá Gạo Xuất Khẩu của Công Ty so với trong Nước và một số Nước trên Thế Giới Cuối Tháng 12/2011 (Giá FOB) 42

Bảng 4.9 Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Doanh Xuất Khẩu Gạo Của Công Ty Năm 2010, 2011 49

Bảng 4.10 Ma Trận SWOT Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Hoạt Động Xuất Khẩu 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty Lương Thực Sóc Trăng 8 Hình 2.2 Biểu Đồ Sản Lượng Lúa Toàn Cầu 2001 - 2012 12 Hình 2.3 Biểu Đồ Khối Lượng Lúa Gạo Tiêu Dùng và Tỷ Lệ Dự Trữ/Tiêu Dùng Thế Giới Qua Các Năm 13 Hình 2.4 Biểu Đồ Khối Lượng Gạo Xuất Khẩu của Các Nước Năm 2010 – 2012 14 Hình 2.5 Biểu Đồ Giá Gạo Xuất Khẩu trên Thị Trường Thế Giới 14 Hình 2.6 Biểu Đồ Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam từ Mùa Vụ 2005 đến Mùa Vụ 2011 15 Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Xuất Khẩu Gạo của Công Ty Lương Thực Sóc Trăng 33 Hình 4.2 Sơ Đồ Quy Trình Thu Mua và Chế Biến Lúa, Gạo Nguyên Liệu tại Công Ty Lương Thực Sóc Trăng 38 Hình 4.3 Giá Trung Bình Xuất Khẩu theo Từng Mặt Hàng của Công Ty Lương Thực Sóc Trăng 2010 – 2011 41 Hình 4.4 Giá Gạo Xuất Khẩu của Công Ty so với trong Nước và một số Nước trên

Thế Giới Cuối Tháng 12/2011 (Giá FOB) 42

Trang 11

vị trí thứ nhất

Bên cạnh những thuận lợi và cơ hội từ chính sách mở cửa mang lại thì các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của VN hiện nay cũng gặp không ít khó khăn do biến động giá, chi phí tăng cao, thị trường xuất khẩu ế ẩm , đặc biệt tình trạng cạnh tranh trong xuất khẩu Trước đây, để bảo hộ ngành sản xuất trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài phải liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước mới thu mua, xuất khẩu lúa gạo được, thì từ sau năm 2011, với việc tuân thủ cam kết WTO về mở cửa thị trường lúa gạo, các doanh nghiệp nước ngoài có thể trực tiếp tham gia thị trường lúa gạo Việt Nam Thị trường thu mua, xuất khẩu lúa gạo của các doanh nghiệp trong nước vốn đã nhiều cạnh tranh, giờ cạnh tranh càng trở nên gay gắt Bên cạnh đó, gạo xuất khẩu Việt Nam còn luôn phải đối đầu với các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới như Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ…

Công ty Lương thực Sóc Trăng là công ty kinh doanh chuyên về lĩnh vực xuất khẩu gạo Công ty còn rất trẻ, nhưng bước đầu tạo được uy tín trên thị trường trong nước và thế giới Tuy nhiên cũng như các doanh nghiệp khác cùng ngành, Công ty Lương thực Sóc Trăng hiện nay cũng bị ảnh hưởng bởi sự biến động kinh tế thế giới, cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước và của các nước trong khu vực,… Vì vậy để có thể củng cố và phát triển kinh doanh, việc tìm kiếm các giải pháp để phát triển, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của công ty là vấn đề rất bức thiết

Trang 12

Xuất phát từ lý do đó, tác giả quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo cho công ty lương thực Sóc Trăng" làm đề tài tốt

nghiệp cho mình, với mong muốn có thể đi sâu vào nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Công ty, qua đó có thể đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo tại đây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Lương thực Sóc Trăng năm 2010 - 2011 và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo cho Công ty thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty Lương thực Sóc Trăng năm 2010 – 2011

- Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Công ty Lương thực Sóc Trăng

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu gạo của Công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo cho Công ty Lương thực Sóc Trăng trong thời gian tới

1.3 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:

Chương 1: Mở Đầu

Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu,

và cuối cùng là phần cấu trúc luận văn

Chương 2 : Tổng Quan

Trình bày tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan đến vấn đề xuất khẩu gạo, phác họa một bức tranh tổng quát về Công ty Lương Thực Sóc Trăng và tình hình xuất khẩu gạo của thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng

Trang 13

Chương 3: Cơ Sở Lý Thuyết

Nêu rõ những cơ sở lý luận về xuất nhập khẩu , các nhân tố ảnh hưởng đến nó, các chỉ tiêu đánh giá cũng như những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận

Chương 4 : Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận

Trình bày những kết quả đã nghiên cứu được từ thực tế của Công ty Lương thực Sóc Trăng, và đưa ra những nhận xét đánh giá tình hình xuất khẩu gạo của công

ty trong năm 2010-2011, làm cơ sở cho những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo được

đề cập trong chương này

Chương 5 : Kết Luận Và Kiến Nghị

Rút ra những nhận xét chung nhất, và nêu lên một số kiến nghị với Nhà nước trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo trong nước nói chung và Công ty Lương thực Sóc Trăng nói riêng

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề làm sao để tăng hiệu quả và đẩy mạnh xuất khẩu gạo của doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo Việt

Nam, như bài viết “Ngành lúa lúa gạo Việt Nam: Tầm nhìn chiến lược trước cơ hội và thách thức” của TS Hồ Cao Việt, Giảng viên, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp

miền Nam (bài tham luận tại Hội thảo “Định vị thương hiệu lúa gạo Ai bán? Ai mua?” trong khuôn khổ Festival Lúa gạo lần 2, Sóc Trăng, 09/11/2011) Bài viết đã nêu ra các chiến lược của một đối thủ cạnh tranh lớn trong ngành lúa gạo Việt Nam là Thái Lan Thái Lan có chiến lược rất rõ ràng và thông minh nhằm không “đối đầu với Việt Nam và các nước xuất khẩu gạo khác”, đó là: (i) Xuất khẩu gạo thơm, gạo đặc sản với giá bán rất cao, cao hơn nhiều so với gạo thường nhằm tăng giá trị gia tăng, nâng cao giá trị hạt gạo và tăng lợi tức cho nhà nông; (ii) Không thâm canh và tăng đến 3 vụ lúa/năm (như Việt Nam) nhằm giảm những chi phí sản xuất không cần thiết (thuốc bảo vệ thực vật) và tái tạo độ phì đất cũng như mục tiêu bảo vệ môi trường được đảm bảo Với chiến lược này, Thái Lan vẫn giữ vị trí hàng đầu về lượng gạo xuất khẩu, về kim ngạch xuất khẩu gạo, lợi nhuận cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị gạo, bảo vệ môi trường và sức khỏe cho người sản xuất, giá trị gia tăng toàn chuỗi rất cao Đây cũng là những kinh nghiệm quý báu mà ngành xuất khẩu gạo Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo cần học hỏi

Cũng trong khuôn khổ Hội thảo này, Ông Trần Thành Hiệp, Phó Chủ Tịch UBND tỉnh Sóc Trăng cho rằng : “Thị trường gạo trên thế giới ngày càng đòi hỏi khắt khe về chất lượng Đây là vấn đề được quan tâm để sản phẩm gạo Việt Nam khẳng định vị thế của mình trong nước và quốc tế”

Trang 15

Kông”, báo Tuổi trẻ Online, ngày 01/03/2012) Trả lời câu hỏi của phóng viên Trần

Mạnh (báo Tuổi trẻ) nhân dịp đoàn Hiệp hội các thương nhân kinh doanh gạo Hồng Kông (Trung Quốc) đến Việt Nam tìm kiếm các cơ hội hợp tác nhập khẩu gạo từ Việt Nam, ông Kenneth Chan – chủ tịch Hiệp hội các thương nhân kinh doanh gạo Hồng Kông, cho biết: “Người Hồng Kông ưa chuộng gạo thơm nên chúng tôi tập trung tìm hiểu các loại gạo này tại Việt Nam So với gạo Thái Lan thì chất lượng gạo VN còn thấp hơn, các bạn cần phải cải tiến để nâng cao chất lượng gạo hơn nữa Nhưng giá gạo VN rất thấp so với gạo Thái Lan, đây là vấn đề quan trọng, giá gạo VN đang ngày càng trở nên hấp dẫn so với gạo Thái Lan” Ông Kenneth Chan cũng cho lời khuyên với các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam: “Vấn đề quan trọng nhất theo tôi là chất lượng, các bạn cần phải nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu vào thị trường Hồng Kông Không chỉ có chất lượng nói chung mà trong từng hợp đồng cũng yêu cầu chất lượng gạo giao đồng nhất và ổn định trong thời gian dài”

“Có thương hiệu thì mới có giá cao” đó cũng là khẳng định của GS Võ Tòng Xuân – một nhà khoa học thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng lúa (bài phỏng vấn GS Võ Tòng Xuân của Lâm Thao trên Doanh nhân Sài Gòn Online) Ông cũng người chủ trì thành lập Công ty Cổ Phần Đầu tư nghiên cứu và Xuất khẩu gạo thơm ITARICE Công ty áp dụng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu – Global GAP Ngày 3/4/2012, ITARICE đã được nhận Giấy chứng nhận hệ thống thực hành nông nghiệp tốt cho sản phẩm lúa trên diện tích 60,3ha

Luận văn “Nâng cao hiệu quả mặt hàng gạo tại Công ty Minh Hà” (Nguyễn

Duy Quang, 2010) tại trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã chỉ ra hướng giải quyết về lĩnh vực marketing xuất khẩu gạo Nhưng từ năm 2011, theo cam kết khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ mở cửa thị trường xuất khẩu gạo, doanh nghiệp nước ngoài không phải liên doanh, liên kết đầu tư như trước mà thoải mái đứng chung sân với doanh nghiệp trong nước thì chỉ tập trung về giải quyết vấn đề marketing là không khả quan, doanh nghiệp Việt Nam cần có những hướng đi lâu dài hơn

Ngoài việc tham khảo các bài viết, các ý kiến trong các hội thảo, diễn đàn luận văn về vấn đề xuất khẩu gạo nêu trên, tác giả còn tham khảo một số sách báo và Internet để từ đó có cơ sở lý luận cũng như cách thức giúp tác giả thực hiện khóa luận này

Trang 16

2.2 Tổng quan về Công ty Lương thực Sóc Trăng

2.2.1 Giới thiệu tổng quát

Công ty Lương Thực Sóc Trăng là Công ty thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam (VINAFOOD2) được thành lập theo quyết định số 60/QĐ- HĐQT ngày 19/03/2009 của Hội Đồng Quản trị Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam và Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ ngày 01/04/2009, với ngành nghề kinh doanh là kinh doanh, chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu lương thực, các mặt hàng nông sản thực phẩm, phân bón, vật tư thiết bị phục vụ ngành nông

nghiệp

Tên đơn vị: CÔNG TY LƯƠNG THỰC SÓC TRĂNG

Tên giao dịch: SOCTRANG FOOD COMPANY

Tên viết tắt: SOCTRAFOOD

Giám đốc: Lâm Định Quốc

Địa chỉ trụ sở: Số 76 Lê Duẩn, K1-P3, TP.Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Tài sản dài hạn do Công ty Lương thực Bạc Liêu bàn giao: 12.035.706.269 đồng

- Tổng Công ty Lương thực Miền Nam cấp vốn: 23.554.252.248 đồng

Đến nay, tổng số vốn chủ sở hữu của Công ty ghi trên sổ sách kế toán là 73.988.207.145 đồng (tính đến hết ngày 31/12/2011)

Hiện nay, Công ty có:

Xí nghiệp Chế biến Lương thực 3/2 Sóc Trăng

Địa chỉ: 542 Lý Thường Kiệt, phường 4, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Xí nghiệp Chế biến Lương thực Long Phú

Trang 17

Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn Ngã Năm, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Trạm kinh doanh phân bón Ngã Năm

Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn Ngã Năm, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

Ngoài ra, Công ty còn có một tổ thu mua Lương thực Thới Thạnh và một cửa hàng Lương thực thực phẩm (trong đó gồm một quầy hàng bán lẻ và hai cơ sở sản xuất bánh mì)

Về thị trường tiêu thụ: Công ty bán cung ứng cho các đơn vị xuất khẩu và doanh nghiệp khác trong nước Bên cạnh đó Công ty còn xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài như : Philippines, Maylaysia, Singapore, Châu Phi, Cuba, Trung Đông

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

- Kinh doanh, chế biến, tiêu thụ nội địa và xuất khẩu gạo

- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả các nguồn

lực Tổng Công ty giao; thực hiện đúng các chế độ, quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Tổng Công ty và Nhà nước

- Quản lý và phân công lao động hợp lý, hiệu quả, chăm lo đời sống vật chất và

tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

2.2.3 Bộ máy tổ chức quản lý

Trang 18

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty Lương Thực Sóc Trăng

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốc Sản xuất Kinh doanh

Phó Giám đốc

Tổ chức TC- KT

Phòng

Kế hoạch

kinh doanh

Xí nghiệp CBLT 3/2 Sóc Trăng

Trạm Kinh doanh phân bón Ngã Năm

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng

Tổ chức hành chính

Tổ thu mua Lương thực Thới Thạnh

Cửa hàng Lương thực thực phẩm

Xí nghiệp CBLT Long Phú

Xí nghiệp CBLT Ngã Năm

Trang 19

b Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc Công ty:

- Giám đốc Công ty được Tổng Giám đốc Công ty Lương thực Miền Nam bổ nhiệm có thời hạn, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng sau khi được Hội đồng Quản trị phê duyệt; khi hết thời hạn giữ chức vụ, giám đốc có thể được Tổng Giám đốc Công ty xét bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng

- Giám đốc Công ty điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo kế hoạch

và chỉ đạo của Tổng Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và pháp luật về việc thực thi quyền hạn và chịu trách nhiệm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở tuân thủ đầy đủ pháp luật, quy chế, quy định của Tổng Công ty ban hành và quy chế quản lý nội bộ

- Được ủy quyền cho các phó giám đốc Công ty, hoặc các chức danh khác trong Công ty để thực hiện một số công việc do Giám đốc phân công Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ công việc được ủy quyền

Phó giám đốc:

- Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc Công ty, được giám đốc công

ty phân công phụ trách từng lãnh vực cụ thể, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong

phạm vi những công việc được giao

- Trực tiếp chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về phạm vi công việc

mà mình phụ trách

- Thường xuyên giữ mối liên hệ với Giám đốc, báo cáo tình hình giải quyết công việc được phân công hoặc những vấn đề mới phát sinh ngoài quyền quyết định

Kế toán trưởng và phòng Tài chính - Kế toán

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính - Kế toán có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

Về chuyên môn:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban giám đốc về tính trung thực, hợp lý của báo cáo Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị, hướng dẫn thực hiện kịp thời các chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán do Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền quy định

Trang 20

- Hướng dẫn các phần hành thực hiện việc ghi chép phản ánh trung thực hợp lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu chứng từ kế toán, giữ bí mật các số liệu

kế toán khi chưa được công khai

- Lập kế hoạch tài chính hàng năm

Về công tác kiểm tra, kiểm soát

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý tài sản, tiền vốn tại Công ty do Tổng Công ty Lương thực Miền Nam và Giám đốc Công ty qui định

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh toán bằng tiền, vay luân chuyển và các hợp đồng kinh tế

- Kiểm ta việc tiến hành các đợt kiểm kê và đánh giá lại tài sản theo đúng chế

độ của Bộ Tài chính qui định

- Kiểm tra báo cáo Tài chính định kỳ do kế toán tổng hợp lập

Phòng Tổ chức– Hành chính

- Tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về quản lý lao động, công tác tổ chức Cán bộ Nghiên cứu, đề xuất thực hiện đúng chính sách Lao động- Tiền lương, chế độ BHXH và các chế độ khác cho người lao động

- Làm nhiệm vụ văn thư- lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ pháp lý của Công

ty, tiếp nhận công văn đi, công văn đến

- Quản lý, bảo quản tài sản văn phòng Công ty

- Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn, các phòng nghiệp vụ xây dựng các tiêu chuẩn thi đua, xây dựng các quy chế nâng xếp lương

- Đề xuất Ban giám đốc khen thưởng CB - CNV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,

có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quản lý mang lại lợi ích cho đơn vị

- Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tuyển dụng lao động, công tác qui hoạch và đào tạo cán bộ, ký kết và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng lao động và phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn xây dựng thỏa ước lao động tập thể

- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội qui, qui chế cơ quan, tham mưu đề xuất sửa đổi sao cho phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty ở từng giai đoạn

Trang 21

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

- Tham mưu cho Ban giám đốc hoạch định sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của Công ty Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ và không định kỳ về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban giám đốc và cấp trên

- Thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, giám sát việc triển khai

và thực thi kế hoạch kinh doanh trong trong đơn vị

- Nắm bắt giá cả tình hình thị trường, xử lý thông tin, khai thác và tiêu thụ hàng hóa, chịu trách nhiệm thiết kế và lập dự trù xây dựng cơ bản, theo dõi kỹ thuật công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất chế biến gạo xuất khẩu tại các Xí nghiệp, giám sát quá trình thi công xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất kinh doanh

2.3 Tổng quan ngành gạo trên thế giới và tại Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới

a Sản xuất

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo sản lượng lúa gạo toàn cầu niên

vụ 2011/12 đạt 465,4 triệu tấn, tăng 2,65 triệu tấn so với dự báo đưa ra trước đó và tăng 3% so với sản lượng lúa gạo niên vụ 2010/11 do diện tích cho thu hoạch toàn cầu tăng Sản lượng được dự báo tăng tại các nước như: Myanmar, Ấn Độ, Malayxia, Ai cập, Trung Quốc, Pakistan, EU, Colombia, Nigeria,…

Trong khi đó, tại một số nước của khu vực Nam Mỹ sản lượng lúa gạo lại được dự báo giảm Sản lượng lúa gạo niên vụ 2011/12 của Brazil giảm 136 nghìn tấn, đạt 7,7 triệu tấn do diện tích và năng suất giảm Tại Ecuador giảm 82 nghìn tấn, đạt 624 nghìn tấn do thời tiết mưa quá nhiều vào giai đoạn gieo trồng Sản xuất lúa gạo niên vụ 2011/12 của Philippines cũng được dự báo giảm 84 nghìn tấn, đạt 10,6 triệu tấn

Trang 22

Hình 2.2 Biểu Đồ Sản Lượng Lúa Toàn Cầu 2001 - 2012

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

b Tiêu thụ và dự trữ

Tiêu dùng toàn cầu niên vụ 2011/12 dự báo ở mức 462,9 triệu tấn, tăng 3,0 triệu tấn so với dự báo đưa ra trong tháng trước Tiêu dùng dự báo tăng tại các nước như Myanmar, Ấn Độ, Nigeria, Bangladesh, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam Bên cạnh đó, tiêu dùng được dự báo giảm tại Brazil; Ecuador; Philippines và Mỹ

Dự trữ toàn cầu 2011/12 được dự báo đạt 100,3 triệu tấn, tăng 0,2 triệu tấn so với dự báo đưa ra trước đó và cao hơn 3% so với 2010/11 Dự trữ dự báo tăng tại Campuchia, Colombia, Malayxia, Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan Dự báo dự trữ giảm tại các quốc gia Brazil, Indonesia, Philippines và Mỹ

Trang 23

Hình 2.3 Biểu Đồ Khối Lượng Lúa Gạo Tiêu Dùng và Tỷ Lệ Dự Trữ/Tiêu Dùng Thế Giới Qua Các Năm

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

c Thương mại

Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo thương mại toàn cầu năm 2012 đạt 32,7 triệu tấn, giảm 0,1 triệu tấn so với dự báo đưa ra trước đó, giảm 7% so với năm 2011 Sự sụt giảm trong thương mại toàn cầu năm nay phần lớn là do nhu cầu nhập khẩu lúa gạo của các nước giảm, đặc biệt là 2 nước Bangladesh và Indonesia Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2012

Khối lượng gạo xuất khẩu của các nước xuất khẩu gạo chính trong năm 2012

dự báo sẽ giảm Xuất khẩu gạo của Thái Lan được dự báo giảm 4,0 triệu tấn so với năm 2011, đạt 6,5 triệu tấn; xuất khẩu gạo của Brazil giảm 100 nghìn tấn, đạt 625 nghìn tấn (ít hơn 50% so với mức 1,3 triệu tấn năm 2011) Sự điều chỉnh giảm là

do nguồn cung bị hạn chế Xuất khẩu cũng được dự báo giảm tại Argentina; Paraguay và Mỹ Ngược lại Úc, Ai Cập, Ấn Độ và Pakistan dự báo tăng xuất khẩu trong năm 2012

Trang 24

Hình 2.4 Biểu Đồ Khối Lượng Gạo Xuất Khẩu của Các Nước Năm 2010 – 2012

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

Hình 2.5 Biểu Đồ Giá Gạo Xuất Khẩu trên Thị Trường Thế Giới

Nguồn: Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO)

2.3.2 Tình hình xuất khẩu gạo tại Việt Nam

Nếu như mùa vụ 2009/2010 xuất khẩu gạo Việt Nam đạt mức kỷ lục 6,73 triệu tấn thì đến mùa vụ 2011/2012 đã vượt mức kỷ lục này và đạt 7.1 triệu tấn Với sản

Trang 25

Lan Theo tổ chức USDA, dự báo mùa vụ 2011/2012, Việt Nam vẫn duy trì mức xuất khẩu gạo khoảng 7 triệu tấn Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, với 7,1 triệu tấn gạo đã nâng tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam lên hơn 3,5 tỷ USD, tăng 20% so với cùng kỳ mùa vụ 2009/2010 Giá trung bình xuất khẩu gạo mùa vụ 2010/2011 vào khoảng 493 USD/tấn so với mức giá 479 USD/tấn trong mùa vụ 2009/2010 và mức giá 406 USD/tấn trong mùa vụ 2008/2009

Hình 2.6 Biểu Đồ Xuất Khẩu Gạo của Việt Nam từ Mùa Vụ 2005 đến Mùa Vụ

2011

(Đơn Vị: Nghìn Tấn)

Nguồn: Nguồn thông tin thương mại, tính toán của USDA Trong khi đó, bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, nhu cầu tại các thị trường truyền thống lại giảm, cụ thể là tại Philippines, Indonesia, Malaysia và Bangladesh

Trong hai mùa vụ 2007 và 2008, Indonesia chỉ nhập khẩu một lượng gạo nhỏ từ Việt Nam, thì đến mùa vụ 2009/2010, nước này đã tăng lượng nhập khẩu gạo lên 1,5 triệu tấn do lượng gạo dự trữ trong nước bị ảnh hưởng bởi thiên tai và tình trạng mất mùa Điều này đã đưa Indonesia thành quốc gia nhập khẩu nhiều gạo nhất của nước ta trong mùa vụ 2010/2011 Tiếp theo là Philippines với 829 nghìn tấn, giảm so với mức 1,57 triệu tấn trong mùa vụ 2009/2010

Trang 26

Triển vọng xuất khẩu gạo 9 tháng cuối mùa vụ 2011/2012 rất sáng sủa và đầy hứa hẹn Việt Nam có lợi thế so với Ấn Độ và Pakistan tại thị trường Hoa Kỳ nhất là đối với loại gạo tấm 5% Tuy nhiên, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Việt Nam phải đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt đối với gạo tấm 25% của Ấn Độ Xét

về lượng, trung bình mỗi năm Việt Nam xuất khẩu sang châu Phi từ 1,2 đến 1,5 triệu tấn gạo Mùa mua sắm tại thị trường châu Phi không bắt đầu vào quý đầu tiên mà thường từ quý 2 trở đi Gạo xuất sang châu Phi thường được bán theo cơ sở giá FOB; hàng hóa được chuyển bằng tàu lớn và dừng lại ở nhiều cảng tại các quốc gia châu Phi khác nhau Chính vì vậy, rất khó để đưa ra con số chính xác về lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang châu lục này Nhu cầu từ các nước châu Á, thị trường xuất khẩu gạo truyền thống của Việt Nam như Philippines, Indonesia, và Malaysia vẫn còn rất tiềm năng nhưng xu hướng trong thời gian tới có thể sẽ bão hòa

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh

mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của nó chỉ là hoạt động trao đổi hàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong đó mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết

bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn

ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

3.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

a Đối với nền kinh tế quốc dân

 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước

Trang 28

Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn trong quá trình phát triển Nguồn vốn huy động

từ nước ngoài được coi là cơ sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của đất nước đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo rằng nước này có thể trả nợ được

 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nước ta là phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu có thể được nhìn nhận theo các hướng sau:

+ Xuất khẩu những sản phẩm của ta cho nước ngoài

+ Xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà nước khác cần Điều đó có tác dụng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

+Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành có liên quan có cơ hội phát triển thuận lợi + Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong nước

 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Đối với việc giải quyết công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho người lao động Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng của nhân dân

Trang 29

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban đầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm, vận tải quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề cho hoạt động xuất khẩu phát triển

b Đối với một doanh nghiệp

Ngày nay xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Việc xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ đem lại các lợi ích sau:

 Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường

 Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng

có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

 Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạt động sản xuất, marketing , cũng như sự phân phối và mở rộng trong việc cấp giấy phép

3.1.3 Các phương thức xuất khẩu các doanh nghiệp Việt Nam thường áp dụng

a Xuất khẩu trực tiếp

Khái niệm

Xuất khẩu trực tiếp là một phương thức kinh doanh trong đó các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài, giao nhận hàng, thanh toàn tiền, tự cân đối về tài chính,định đoạt giá cả, thị trường phạm vi kinh doanh trong khuôn khổ hành lang pháp lý cho phép

Các hình thức xuất khẩu trực tiếp bao gồm:

 Các chi nhánh bán hàng hoặc các công ty con ở nước ngoài thực hiện việc bán hàng, phân phối, quản lý kho, xúc tiến bán,…

Trang 30

 Đại diện bán hàng xuất khẩu lưu động của công ty được cử ra nước ngoài để tìm kiếm cơ hội kinh doanh

 Các bộ phận xuất khẩu có quan hệ trực tiếp với các bạn hàng ở nước ngoài thực hiện tất cả các công việc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu của công ty

 Xuất khẩu trực tiếp: Những nhà phân phối hoặc đại lý ở nước ngoài được trao quyền độc quyền nhất định đại diện cho công ty thực hiện việc bán hàng và phân phối hàng hoá ở nước ngoài

b Xuất khẩu gián tiếp

Khái niệm

Xuất khẩu gián tiếp là phương thức xuất khẩu thông qua các tổ chức đặc biệt ở

trong nước để tiến hành xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài

Các hình thức xuất khẩu gián tiếp:

 Uỷ thác xuất khẩu (hay đại lý bán)

 Hợp tác xuất khẩu

 Đại lý mua

 Bán hàng hco các công ty thương mại để họ xuất khẩu

c Xuất khẩu ủy thác

Khái niệm

Xuất khẩu uỷ thác là phương thức xuất khẩu mà một doanh nghiệp trong nước

có nhu cầu xuất khẩu mặt hàng nào đó nhưng không có khả năng xuất khẩu trực tiếp Doanh nghiệp đã uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng xuất khẩu hàng hoá trực tiếp theo yêu cầu của mình

d Gia công xuất khẩu

Khái niệm

Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất xuất khẩu hàng xuất khẩu trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công ở trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng

Trang 31

 Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công, sau đó mua lại thành phẩm

 Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công sau đó thu hồi sản phẩm và trả phí gia công

 Gia công theo hợp đồng khoán

 Gia công theo hợp đồng thực chi thực thanh

e Hoạt động tái xuất

Khái niệm

Tái xuất là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước khác những

hàng hoá đã mua ở nước ngoài nhưng chưa chế biến ở nước tái xuất

Các hình thức tái xuất bao gồm:

 Tái xuất theo đúng nghĩa hay còn gọi là tạm nhập tái xuất

 Kinh doanh chuyển khẩu

3.1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả xuất khẩu

Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết Qua đó cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo Hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu:

a Chỉ tiêu định tính

Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện dưới dạng các số đo vật lý hoặc tiền tệ Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:

 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường: Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Các kết quả này chính là những thuận lợi mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về thị trường lớn hơn

Trang 32

 Kết quả về mặt xã hội: Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng nhà nước khuyến khích xuất khẩu

b Các chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền để duy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động

Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:

TR = P x Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

P: Giá cả hàng xuất khẩu

Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu

Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu

được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó

 Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Là chỉ tiêu hiệu quả tương đối

Nó có thể tính theo hai cách:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: p =

+ Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: p =

Trong đó: p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu

: Lợi nhuận xuất khẩu

Trang 33

Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu

Nếu p < 1 thì doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu

3.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa

a Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu bao gồm: Công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường, giá, chất lượng sản phẩm, tổ chức xuất khẩu, tiêu thụ,…

Công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường

Vấn đề nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ công ty nào muốn tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng là quá trình điều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện nhóm mục tiêu đó Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch marketing Công tác nghiên cứu thị trường phải góp phần chủ yếu trong việc thực hiện phương châm hành động: “chỉ bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái có sẵn” Công tác nghiên cứu thị trường phải trả lời các câu hỏi sau đây:

1 Nước nào là thị trường có triển vọng nhất đối với thị trường của công ty?

2 Khả năng số lượng bán được là bao nhiêu?

3 Sản phẩm cần có những thích ứng gì trước những đòi hỏi của thị trường?

4 Nên chọn phương pháp bán nào cho phù hợp?

Mục đích của việc nghiên cứu nhu cầu thị trường là xác định khả năng bán một mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng trên thị trường Nếu ta xác định thị trường quá hẹp thì có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Còn nếu ta xác định thị trường quá rộng thì sẽ làm cho các nỗ lực và tiềm năng của công ty bị lãng phí, làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả Thị trường thích hợp với doanh nghiệp là thị trường phù hợp với mục đích

và khả năng của doanh nghiệp Do vậy công tác nghiên cứu và tiếp cận thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với tiêu thụ sản phẩm, đối với sự thành bại của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thế giới

Trang 34

Giá sản phẩm

Giá sản phẩm là một nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ (xét cả về giá trị và hiện vật) ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Giá bán tăng lên làm cho doanh thu tăng trong điều kiện giả định khối lượng sản phẩm bán ra không đổi Tuy nhiên cần chú ý rằng khi giá bán tăng lên không những khối lượng sản phẩm

sẽ giảm do nhu cầu giảm, một khi thu nhập của người tiêu dùng không tăng, mức độ giảm khối lượng sản phẩm tiêu thụ còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của hàng hoá, giá trị sử dụng của hàng hoá Những sản phẩm đơn giản, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ít phụ thuộc vào giá cả Ngược lại những sản phẩm hàng hoá cao cấp, xa

xỉ, khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm khi giá cả tăng lên Vì vậy công ty cần quyết định khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá cả như thế nào cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tập hợp những đặc tính không thể thiếu được của sản phẩm Nó được xác định bằng các thông số kỹ thuật có thể so sánh đo lường được Càng hoạt động trong môi trường cạnh tranh mạnh, chất lượng càng cần thiết vì nó là một trong những nhân tố chủ yếu để quyết định sự cạnh tranh của công ty Nó tác động đến lợi nhuận và uy tín của công ty trên thị trường Công ty không thể bán được nhiều, không thể giữ uy tín với khách hàng nếu sản phẩm của công ty chất lượng tồi Chất lượng sản phẩm tốt có thể làm cho tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn và ấn tượng tốt hơn với khách hàng Chính vì thế công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Công tác tổ chức tiêu thụ

Công tác tổ chức tiêu thụ bao gồm các khâu khác nhau về việc thiết kế mạng lưới tiêu thụ, quảng cáo, khuyến mại,… Nếu công tác tổ chức tiêu thụ không tốt sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình kinh doanh Và ngược lại nếu tổ chức tốt thì công

ty sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn, doanh thu tăng, vòng quay vốn lưu động tăng, giảm chi phí dự trữ bảo quản… Vì vậy công ty cần lựa chọn tổ chức tiêu thụ sao cho phù

Trang 35

các hoạt động như: Quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng, hội họp để tạo dựng lòng tin của khách hàng đối với công ty

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố về nguồn vốn, máy móc, trang thiết bị công nghệ phục vụ cho SXKD của doanh nghiệp, khả năng quản lý, nguồn nhân lực và khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường của doanh nghiệp… Đây là những yếu tố

có tác động không nhỏ tới sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp

b Các nhân tố không thuộc bản thân doanh nghiệp

Nhu cầu thị trường

Trong kinh doanh, muốn kinh doanh trên lĩnh vực nào thì ta phải tìm hiểu rõ những yếu tố văn hoá, xã hội, con người ở nơi mà trong đó diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu thị trường bao gồm: Nhu cầu thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng Từ đó doanh nghiệp xác định được đâu là thị trường trọng điểm, đâu là thị trường tiềm năng của công ty mình

Nhu cầu thị trường là yếu tố có ảnh hưởng lớn tới quá trình xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm

Cơ chế pháp lý, điều kiện chính trị

Các quy định pháp lý có ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động xuất khẩu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nó có thể là điều kiện phát triển, cũng có thể là rào cản đối với doanh nghiệp Vì vậy việc tìm hiểu và nắm bắt, xử lý thông tin kịp thời là một trong những nhiệm vụ khá quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải làm khi muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động thương mại quốc tế nói riêng

Ảnh hưởng của hệ thống tài chính ngân hàng

Hoạt động xuất khẩu sẽ khó thực hiện được nếu như không có sự phát triển của

hệ thống ngân hàng Dựa trên các quan hệ, uy tín nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ được đảm bảo lợi ích Và cũng nhiều trường hợp do có lòng tin với ngân hàng mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể được ngân hàng đứng ra bảo lãnh hay cho vay với lượng vốn lớn, kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội xuất khẩu

có lợi

Trang 36

Tỷ giá hối đoái của đồng tiền và tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh giữa đồng tiền bản địa (nội địa) với đồng tiền nước ngoài (ngoại tệ) ảnh hưởng đến kinh doanh xuất nhập khẩu Khi tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mất giá thì giá cả sản phẩm nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ sẽ đắt hơn một cách tương đối, sản phẩm xuất khẩu tính bằng đồng ngoại tệ sẽ rẻ hơn một cách tương đối, khi đó nó sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình xuất nhập khẩu và lợi nhuận của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Chính vì vậy đối với các nhà kinh doanh, mặc

dù tỷ giá hối đoái tăng hay giảm là yếu tố khách quan nhưng việc theo dõi tình hình tỷ giá hối đoái thay đổi là cần thiết, để kịp thời đề ra những biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình cũng có tác dụng tăng thêm lợi nhuận

Đây là yếu tố quyết định bạn hàng, mặt hàng, phương án kinh doanh, quan hệ kinh doanh của không chỉ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu mà với tất cả các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung Sự biến đổi của nhân tố này sẽ gây lên những biến đổi lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu

c Các nhân tố khác

Ngoài ra còn có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá như: Nguồn lực trong nước, cơ sở hạ tầng, sự biến động thị trường trong và ngoài nước, sự phát triển của nền sản xuất cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong

và ngoài nước

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Các số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các số liệu

Trang 37

Ngoài ra khóa luận còn thu thập thêm thông tin có liên quan đến các đối thủ cạnh tranh, ngành hàng thông qua sách báo, internet

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

a Phương pháp thông kê mô tả: Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu

nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp được sử dụng để mô tả tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty

b Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

cách dựa trên một chỉ tiêu gốc Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh

c Phương pháp phân tích tổng hợp : Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp

nhằm rút ra những mặt mạnh, mặt yếu của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty để kịp thời đưa ra các giải pháp xuất khẩu có hiệu quả

d Phân tích ma trận SWOT: Ma trận SWOT là loại ma trận viết tắt của 4 chữ

sau: Strengths (điểm mạnh bên trong) của công ty, Weaknesses (điểm yếu bên trong, bất lợi), Opportunities (những cơ hội bên ngoài), Threats (các cơ hội đe dọa kể cả tiềm năng)

Việc kết hợp từng đặc điểm với nhau có thể tạo thành những chiến lược hiệu quả: chiến lược SO: Theo đuổi cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh, chiến lược WO: vượt qua những điểm yếu để theo đuổi những cơ hội, chiến lược ST: xác định rõ cách

mà có thể sử dụng những lợi thế của mình để làm giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài, chiến lược WT: thiết lập chiến lược phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Lương thực Sóc Trăng Bảng 4.1 Tình Hình Xuất Khẩu Gạo của Công Ty 2010 - 2011

Doanh thu xuất khẩu tỷ đồng 543,6 636,1 92,5 17,0

Doanh thu nội địa tỷ đồng 658,8 459,1 -199,7 -30,3

Tổng doanh thu tỷ đồng 1 202,4 1 095,2 -107,2 -8,9

Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh Trong 2 năm 2010-2011, tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty có nhiều biến động

Về sản lượng xuất khẩu, năm 2011, giảm 324 tấn so với năm 2010, tương đương với giảm 0,5% về mặt tương đối Tuy nhiên, sản lượng giảm không đồng nghĩa với việc doanh thu xuất khẩu giảm, ngược lại, doanh thu xuất khẩu năm 2011 tăng 17,0% so với năm 2010 do giá tăng Cùng với việc tăng doanh thu xuất khẩu, tỉ trọng của doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu của Công ty cũng tăng Nếu năm 2010, doanh thu xuất khẩu chỉ chiếm 45,2% trong tổng doanh thu, thì qua năm 2011, con số này là 58,1%

Doanh thu xuất khẩu tăng, nhưng tổng doanh thu của Công ty lại giảm, nguyên nhân này là do doanh thu nội địa giảm Doanh thu nội địa của công ty năm 2011 giảm 30,3% so với năm 2010, từ đó làm tổng doanh thu giảm 8,9%

Ngày đăng: 22/12/2017, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w