1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện tại Công ty CP cơ điện Trần Phú

62 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp ngày nay tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng quốc tế và phục vụ con người ở mọi nơi trên hànhtinh này bằng hoạt động kinh doanh

Trang 1

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu ……… ……3

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với một quốc gia … .……41.1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp … …….41.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:……… 4

1.1.4 CÁC NHẤN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤTKHẨU CỦA DOANH NGHIỆP……… 6

1.1.4.1.Các nhân tố vĩ mô ……… ………6

1.1.4.2.Các nhân tố vi mô……… ………8

1.1.5 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ………… ……….8

1.1.5.1.Nghiên cứu tiếp cận thị trường……… ……9

1.1.5.2 Lập phương án kinh doanh ……… …… 91.1.5.3 Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu ……… ………9

Trang 2

1.1.5.4 Đàm phán ký kết hợp đồng ………

…….10

1.1.5.5Thực hiện hợp đồng ……… .………

11 1.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN TRẦN PHÚ 11

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP cơ điện Trần Phú 11

1.2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN, BỘ PHẬN TRỰC THUỘC ……… ………16

1.2.3.TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA: ……… ……20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TẠI CÔNG TY CP ĐIỆN TRẦN PHÚ …….…….23

2.1 Đặc điểm sản phẩm dây cáp điện của công ty……… … 23

2.2.Một số nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu dây cáp điện của công ty ……… …29

2.2.1.Các nhân tố vĩ mô ……… ……….29

2.2.2.Các nhân tố vi mô ……… ………30

2.3 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện tại công ty Trần Phú ……….…32

2.3.1- Tình hình xuất khẩu chung của công ty……….…… 32

2.3.2- Tình hình xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện ……… ……….35

2.3.3- Thị trường xuất khẩu dây cáp điện của công ty ……….……….36

2.3.4 Tổ chức thực hiện hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện tại công ty ……… …… 39

Trang 3

2.4 Đánh giá khái quát về hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện của

công ty thời gian qua ……… ….43

2.4.1 Những ưu điểm trong hoạt động xuất khẩu dây cáp điện của Công ty CP Cơ Điện Trần Phú. ……… …….43

2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu của Công ty Trần Phú 44

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DÂY CÁP ĐIỆN TẠI CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN TRẦN PHÚ……… 46

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới …………

…… 46

3.1.1 Định hướng phát triển chung ……… ………46

3.1.2 Các định hướng cơ bản trước mắt ……… …….47

3.2 Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dây cáp điện ở công ty cổ phần cơ điện Trần Phú ……… ………

48 3.2.1-Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường……… …… 48

3.2.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm ……… ……… 50

3.2.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên……… 51

3.2.4 Giải pháp giảm chi phí xuất khẩu ……… …… 54

3.3 Một số kiến nghị ……… ………

56 KẾT LUẬN ……… ……57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thựchiện chiến lược hướng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lược thay thếnhập khẩu Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng được đề cậptrong các kỳ đại hội của Đảng đã khẳng định tiếp “Đẩy mạnh sản xuất, coixuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.” Đối vớiViệt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt động xuất khẩu đóngvai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây dựng đấtnước Đó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thu ngoạitệ, phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại, nângcao chất lượng sản phẩm Đặc biệt đây là yếu tố không thể thiếu nhằm triểnkhai thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Cơ Điện Trần Phú, kết hợpthực tế và những điều đã được học trong nhà trường em đã rất chú trọng vàomảng đề tài này và đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề tài chuyên đề thực tậptốt nghiệp là: “Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dâycáp điện tại Công ty Cổ phần Cơ điện Trần Phú”

Tự do hoá thương mại đã kích thích sự phát triển thương mại quốc tế,tạo ra môi trường kinh doanh toàn cầu, làm cho người tiêu dùng ở bất cứ nơiđâu cũng có thể lựa chọn hàng hoá dịch vụ theo khả năng và nhu cầu

Các doanh nghiệp ngày nay tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng quốc tế và phục vụ con người ở mọi nơi trên hànhtinh này bằng hoạt động kinh doanh quốc tế Nếu xem xét dưới góc độ cáchình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên củacác doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh quốc tế Xuất khẩu mang một ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà

Trang 5

toàn đảng toàn dân ta đang ra sức thực hiện Để đưa nền kinh tế nước ta từngbước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, nhiệm vụ lớn lao khôngdành cho ai khác ngoài các doanh nghiệp Và doanh nghiệp nào tổ chức đượchoạt động xuất khẩu một cách thường xuyên thì doanh nghiệp đó đang thểhiện hành động cao trong kinh doanh quốc tế, đóng góp khối lượng lớn ngoạitệ vào ngân quỹ quốc gia nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế của toàn xã hội.

Đề tài được chia làm 3 phần như sau:

- Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp và khái quát về Công ty CP cơ điện Trần Phú

- Phần II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện tạiCông ty CP cơ điện Trần Phú

- Phần III: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩmdây cáp điện tại Công ty CP cơ điện Trần Phú

Trang 6

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANG NGHIỆP VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

CP CƠ ĐIỆN TRẦN PHÚ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm cơ bản về hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hànghóa dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác Xuất khẩu là việc bánhàng hóa (hoặc dịch vụ) cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm cơ sởthanh toán theo nguyên tắc ngang giá Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với

ít nhất một bên trong mối quan hệ này Mục đích của xuất khẩu là khai thácđược lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Việc traođổi hàng hóa mang lại lợi ích cho các quốc gia do đó các quốc gia đều tíchcực tham gia mở rộng hoạt động này Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơbản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện từ rất lâu và ngày càng pháttriển Hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực trong mọi điều kiện từ sản xuấthàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất và cả công nghệ kỹthuật cao….Duù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khẩu cũng đều nhằm mụcđích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia Hoạt động xuất khẩu diễn

ra trên phạm vi rất rộng, cả về không gian lẫn thời gian Nó có thể diễn ratrong thời gian ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm Nó có thể tiến hànhtrên phạm vi của một lãnh thổ hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoạithương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai

Trang 7

trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc giacũng như trên toàn thế giới Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưuthông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sựphát triển của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩysản xuất Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiệncủa sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế

và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kémlợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn

1.1.2.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với một quốc gia

- Hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế của mỗi quốc gia

- Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trườngquốc tế

- Hoạt động xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, tạo nguồn thu nhập,nâng cao mức sống và trình độ của người lao động

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp

- Hoạt động xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng quanhệ với nhiều các đối tác nước ngoài từ đó người lao động trong doanh nghiệp

có thể nâng cao năng lực chuyên môn của mình, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm

quả lý của đối tác.

- Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mởrộng và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn địnhcho người lao động trong doanh nghiệp

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:

* Xuất khẩu trực tiếp

Trang 8

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tớikhách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình

* Xuất khẩu ủy thác

Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận ủy thác) nhận xuấtkhẩu một lô hàng nhất định trên danh nghĩa của mình và nhận được mộtkhoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác)

Hình thức này bao gồm các bước sau:

+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước

+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài

+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước

*Buôn bán đối lưu (Counter - trade)

Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhậpkhẩu, bên bán hàng đồng thời là bên mua và lượng hàng hóa mang trao đổithường có giá trị tương đương Mục đích ở đây không phải thu về một khoảnngoại tệ mà là nhằm mục đích có được một lô hàng có giá trị tương đương với

lô hàng xuất khẩu

* Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức xuất khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nước giao cho để tiếnhành xuất khẩu một hoặc một số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nướcngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký kết giữa 2 chính phủ Hình thức này chophép doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc nghiên cứu thịtrường

Trang 9

* Xuất khẩu tại chỗ

Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không cần vượt qua biêngiới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua được

*Gia công quốc tế

Là hình thức xuất khẩu trong đó có một bên nhập nguyên liệu hoặc bánthành phẩm (bên nhận gia công) của bên khác (bên đặt gia công) để chế tạo rathành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu được một khoản lệphí như thỏa thuận của cả hai bên

* Tái xuất khẩu

Với hình thức này một nước sẽ xuất khẩu những hàng hóa đã nhập từmột nước khác sang nước thứ ba

1.1.4 CÁC NHẤN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.4.1.Các nhân tố vĩ mô

a Các công cụ của nhà nước trong quản lý kinh tế.

Các quốc gia khác nhau thường có những chính sách thương mại khácnhau thể hiện ý chí và mục tiêu của nhà nước trong việc can thiệp và điềuchỉnh các hoạt động thương mại quốc tế có liên quan đến nền kinh tế quốc giamình Để nền kinh tế quốc dân vận hành có hiệu quả thì những chính sáchthương mại thích hợp là thực sự cần thiết Trong lĩnh vực xuất khẩu, các công

cụ chính sách chủ yếu thường được sử dụng để điều tiết hoạt động này gồm:

Thuế quan

Hạn ngạch

Tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 10

Tỷ giá hối đoái và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyếnkhích xuất khẩu.

Các chính sách đối với cán cân thanh toán và thương mại

b Các quan hệ kinh tế quốc tế.

Các mối quan hệ quốc tế sẽ có tác động cực kỳ mạnh mẽ tới hoạt độngthương mại quốc tế của một quốc gia nói chung và tác động tới hoạt độngthương mại của doanh nghiệp nói riêng Hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp là một trong những nội dung quan trọng của hoạt động thương mạiquốc tế chính vì vậy nó cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của các mối quan hệnày

c Ảnh hưởng của nền sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế.

Sản xuất trong nước là nhân tố chủ yếu quyết định đến lượng cung hàngxuất khẩu Nếu nền sản xuất trong nước phát triển, khả năng cung ứng hàngxuất khẩu sẽ tăng lên, giá cả thu mua hàng xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanhnghiệp sẽ gặp thuận lợi trong khâu đầu vào Ngược lại, khi nền sản xuất trongnước bị giảm sút dẫn tới giá cả hàng xuất khẩu sẽ tăng lên, doanh nghiệp sẽgặp khó khăn để chọn được hàng hóa có chất lượng cao, đồng loại phục vụcho xuất khẩu

d Trình độ phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên

lạc, cơ sở hạ tầng quốc gia.

Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đang phát triển khá mạnh và cócan thiệp rất lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnhvực dù doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào và hoạt động trong lĩnhvực nào Một hệ trong thống ngân hàng phát triển không đơn thuần chỉ là nơicấp vốn cho doanh nghiệp mà nó còn giúp các doanh nghiệp trong việc thanh

Trang 11

toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác Đây là một trong nhữngyếu tố thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

1.1.4.2.Các nhân tố vi mô

a Nguồn nhân lực

Con người là chủ thể của mọi hoạt động xã hội và hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp suy đến cùng cũng là do con người và vì con người Bởivậy con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm khi xem xét đến các vấn đềliên quan đến doanh nghiệp

b Khả năng tài chính

Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh củadoanh nghiệp trong thời đại ngày nay Nếu có tiềm lực tài chính mạnh, doanhnghiệp sẽ có thể đầu tư đổi mới công nghệ, thu hút lao động có chất lượngcao, mở rộng quy mô hoạt động Ngoài ra khi có tiềm lực về tài chính doanhnghiệp có trong thể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình thông qua việccấp tín dụng cho khách hàng qua hình thức mua trả chậm

c Vị trí địa lý

Nếu được bố trí ở gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hoặc vùng gần nhà ga cảng biển, doanh nghiệp sẽ giảmđược chi phí vận chuyển - đây là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

d Uy tín của doanh nghiệp.

Uy tín của doanh nghiệp chính là tình cảm, là sự tin tưởng mà kháchhàng dành cho doanh nghiệp

1.1.5 NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

Trang 12

1.1.5.1.Nghiên cứu tiếp cận thị trường

Công việc này bao gồm nghiên cứu hàng hóa thế giới, lựa chọn mặt hàng, nắm bắt dung lượng thị trường và giá cả hàng hóa

Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới và thị trường trong nước

Có thể nói, đây là hoạt động đầu tiên cần tiến hành hết sức cẩn thận, chuđáo Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận rađược quy luật vận động của từng loại hàng hóa cụ thể thông qua sự biến đổinhu cầu cung cấp và giá cả hàng hóa đó trên thị trường, giúp họ giải quyếtđược những vấn đề thực tiến kinh doanh, theo yêu cầu thị trường, khả năngtiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hóa

Các phương pháp nghiên cứu thị trường

+ Quan sát trực tiếp

+ Thử nghiệm

+ Thu thập và phân tích dữ liệu mua hàng

+ Nghiên cứu khảo sát

+ Các nhóm trọng điểm

+ Phỏng vấn những khách hàng không hài lòng và bị mất quyền lợi

1.1.5.2 Lập phương án kinh doanh

Trên những cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thịtrường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương ánnày là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xácđịnh trong kinh doanh

1.1.5.3 Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu

Trang 13

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hóa của một công ty hoặc một địaphương, một vùng hoặc toàn bộ đất nước có khả năng và đảm bảo điều kiệnxuất khẩu được Khi nói đến nguồn hàng cho xuất khẩu phải gắn tới một địadanh cụ thể, không nói đến một nguồn hàng chung chung, phỉa dẩm bảo chấtlượng quốc tế Do vậy không phải toàn bộ khối lượng hàng hóa của một đơn

vị, một công ty , một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu

1.1.5.4 Đàm phán ký kết hợp đồng

Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện muabán giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng.Thường có các hình thức sau:

- Đàm phán qua thương tín:

- Đàm phán qua điện thoại

- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp

Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá

Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kếtquả thì đi đến lập và ký kết hợp đồng Hợp đồng có quy định rõ ràng vàđầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia

Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta Đây là hình thứctốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh được những biểu hiệnkhông đồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm vì các đối tác tham giathuộc các quốc tịch khác nhau

Các điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng:

- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phản ánh đúng, đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận

Trang 14

- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai bên cùng thông thạo.

- Chủ thể ký kết hợp đồng phải là người có đủ thẩm quyền ký kết Hợp đồng nên đề cập đầy đủ các vấn đề về khiếu nại, trọng tài để giải quyếttranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng kéo dài

1.1.5.5Thực hiện hợp đồng

Sau khi hợp đồng đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanhxuất khẩu phải thực hiện theo các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiếnhành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độthực hiện hợp đồng, ghi lại những diễn biến kịp thời, những văn bản phát

đi và nhận được để xử lý và giải quyết cụ thể Đồng thời phải đảm bảođược quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp

Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu như sau:

- Chuẩn bị hàng  xuất khẩu

- Thuê tàu lưu cước

- Mua bảo hiểm

- Làm thủ tục Hải Quan

- Giao nhận hàng hoá với tàu

- Làm thủ tục thanh toán

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP cơ điện Trần Phú

Năm 1984, Công ty được sáp nhập trên cơ sở từ hai xí nghiệp (Xí nghiệp Cơ khí xây dựng và Xí nghiệp Cơ khí Trần Phú) lấy tên là Xí nghiệp

Trang 15

Cơ khí xây dựng Trần Phú (quyết định số 4018/QĐ-UB ngày 12/9/1984 UBND Thành phố Hà Nội)

Năm 1992, thực hiện Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng bộ trưởngthành lập lại doanh nghiệp nhà nước, Xí nghiệp Cơ khí xây dựng Trần Phúđược thành lập và lấy tên là Nhà máy Cơ điện Trần Phú ( quyết định số3362/QĐ-UB ngày 22/12/1992 Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Năm 1995, để phát triển quy mô sản xuất lớn Nhà máy Cơ điện TrầnPhú được đổi tên thành Công ty Cơ điện Trần Phú ( quyết định số 4505/QĐ-

UB ngày 20/12/1995 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội )

Năm 2004, thực hiện chủ trương sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhànước của Thành Phố Hà nội Công ty Cơ điện Trần Phú chuyển đổi thànhCông ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ điện Trần Phú (Quyết định số131/2004 / QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2004 UBND thành phố Hà Nội )

Từ tháng 2 năm 2010, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần theoquyết định số 416- QĐ-UB ngày 25/1/2010 của UBND thành phố Hà nội vềviệc chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN TRẦN PHÚ Tªn giao dÞch quèc tÕ: Tran phu electric Mechanical joint-stock Company

Tên viết tắt : TRAFUCO

Điạ chỉ công ty : 41 Phố Phương Liệt –Quận Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại : (84-4)8691186; 8691172

Fax : (84-4)8691802 Email : TranPhu @ hn.vnn.vn Số Tk : 102010000073116 tại CN Ngân hàng Công thương Đống Đa MST : 0100106063

Biểu tượng lô gô:

trafuco

c

o d i e t a p u

Trang 16

Giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1989 :

Được thành lập trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị là xí nghiệp cơ khí Trần

Phú và Xí nghiệp Cơ khí xây dựng.Thời kỳ đầu mới sát nhập, công ty đã thực

sự gặp rất nhiều khó khăn như : thiếu vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, nhàxưởng cũ nát, máy móc, trang thiết bị lạc hậu, trình độ quản lí còn non yếu,

kỷ luật lao động còn lỏng lẻo Nhiệm vụ cấp thiết của công ty khi đó là phảinhanh chóng đổi mới cơ chế quản lý, ổn định đời sống cho toàn bộ cán bộcông nhân viên chức, xây dựng thêm cơ sở vật chất, cải tiến máy móc thiết bịđể nhanh chóng đi vào sản xuất

Bằng sự cố gắng vượt bậc, lòng nhiệt tình và năng lực tổ chức điều hànhcủa ban lãnh đạo cũng như sự cần cù chịu khó của CBCNV, công ty đã từngbước tháo gỡ khó khăn và phát triển đi lên, dần dần đạt được những nhiệm vụđề ra Ba tháng sau khi sát nhập, hàng trăm tấn máy móc thiết bị được vậnchuyển và lắp đặt an toàn từ cơ sở II về cơ sở I để đi vào sản xuất Năm

1986, chế tạo thành công máy trộn bê tông 250 lít theo nguyên lý trộn tự do

và đã đưa ra thị trường, phục vụ hiệu quả cho ngành xây dựng

Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1994 :

Đây là thời kỳ nước ta có sự chuyển đổi lớn, từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường, cơ chế

mà đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự túc từ việc mua sắm sản phẩm các yếutố đầu vào đến sản xuất và tiêu thụ thành phẩm đầu ra Doanh nghiệp phải tựchịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh Từ khó khăn đó, thực tếđòi hỏi công ty phải nhanh chóng tìm ra các giải pháp nhằm thích ứng đượcvới tình hình phức tạp đó

Đầu năm 1989, chương trình xây dựng và cải tạo lưới điện 35 KV đượcthực hiện và các tổ máy phát điện của tỉnh Hoà Bình đưa vào vận hành thìnhu cầu sử dụng các loại dây và cáp điện truyền dẫn để tải điện năng là rất

Trang 17

lớn Trong khi đó trong nước chỉ có vài nhà máy bắt đầu sản xuất Chớp lấythời cơ này công ty đã mạnh dạn đầu tư chuyển hướng sản xuất:một bộ phậnnhỏ tiếp tục sản xuất các mặt hàng truyền thống phục vụ cho ngành xâydựng, đại bộ phận còn lại chuyển sang nghiên cứu thiết kế và chế tạo cácthiết bị sản xuất dây cáp nhôm A và AC các loại

Tuy nhiên công ty đã gặp phải một số trở ngại lớn, do bản thân công ty

là một đơn vị ngoài ngành, lại không chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất dâycáp nhôm Mặt khác, muốn thành công trong thị trường này thì phải có côngnghệ và thiết bị tiên tiến hơn, cho phép sản xuất ra các sản phẩm chất lượngcao với giá thành phù hợp Công nghệ cao và hiện đại nhập ngoại đòi hỏi sốvốn lớn (xấp xỉ 2 triệu USD) Điều này là quá khó khăn với một doanh nghiệpmới được sát nhập với số vốn khoảng 1 tỷ đồng Đứng trước khó khăn lớnnhư vậy, công ty quyết định tìm giải pháp vượt qua bằng năng lực của chínhmình Từ một hình vẽ giới thiệu của một tài liệu kĩ thuật nước ngoài, sau 08tháng tập trung toàn lực vừa thiết kế vừa chế tạo ra sản phẩm thử nghiệm,cuối cùng dây truyền sản xuất dây và cáp nhôm có nguyên lý và công nghệhiện đại – Nguyên lý đúc cán liên tục - đã ra đời chỉ với tổng số vốn đầu tư là

250 triệu đồng

Và thành công này đã giúp công ty được phép tham gia chương trình

cung cấp dây cáp nhôm và các loại cho việc cải tạo lưới điện thủ đô và nhiềukhu vực khác, đặc biệt hơn là nó đã tạo bước nhảy vọt trong quá trình pháttriển đi lên của công ty

Giai đoạn từ năm 1994 đến năm ngày nay:

Từ năm 1992 khi sản phẩm dây cáp nhôm vẫn bán chạy trên thị

trường, công ty đã mạnh dạn đi vay gần 20 tỷ đồng để nhập một số trang thiết

bị sản xuất các loại dây và cáp đồng làm tăng sức mạnh canh tranh cho sảnphẩm đồng các loại Công ty đã tìm hiểu kĩ càng về công nghệ thiết bị của

Trang 18

nhiều hãng trên thế giới và đã lựa chọn sản xuất đầu tư vào một số dây truyềnthiết bị điện đưa vào sử dụng.

Sau 27 năm, xây dựng và trưởng thành , Công ty từ chỗ là một xínghiệp nhỏ bé trên cơ sở sáp nhập của hai xí nghiệp làm ăn thua lỗ, với nhữngtrang thiết bị lạc hậu, chuyên sản xuất các máy móc, dụng cụ thô sơ phục vụcho ngành xây dựng với doanh thu hàng năm xấp xỉ 1 tỷ đồng, đến nay đã trởthành một Công ty lớn mạnh với những nhà xưởng khang trang, sạch đẹp, vớinhững dây chuyền thiết bị hiện đại sản xuất các sản phẩm có chất lượng caocung cấp cho thị trường cả nước Doanh thu tăng gấp nhiều lần, đời sống vậtchất của người lao động được cải thiện, tăng nhanh nghĩa vụ nộp Ngân sáchvới Nhà nước góp phần thiết thực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá của Thủ đô

Có được kết quả trên là nhờ chiến lược đầu tư đúng đắn của Ban lãnhđạo công ty Không chủ trương đầu tư ồ ạt, dàn trải mà công ty đã lựa chọnphương án đầu tư từng bước hiệu quả Thay thế dần những máy móc lạc hậubằng những thiết bị tiên tiến, tiếp cận những công nghệ hiện đại của thế giới.Hiện nay, thiết bị máy móc mà công ty đầu tư đều là những thiết bị tiên tiếnhàng đầu của châu Âu như: Lò nấu đồng Autokumpu của Phần lan, máy kéođại (của hãng Henrich và Niehoff) của Đức, máy bọc cao tốc Rosendahl củacộng hoà áo Bên cạnh đó là chiến lược phát triển thị trường hợp lý trongnhững năm vừa qua đã góp phần không nhỏ vào bức tranh toàn cảnh của công

ty Với phương châm lấy khách hàng là trọng tâm, công ty đã chủ động tìmhiểu thị trường, quảng bá sản phẩm với tiêu chí: Chất lượng được đặt lênhàng đầu

Hiện nay Công ty là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Uỷ ban nhân dânThành phố Hà Nội và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ViệtNam trong lĩnh vực sản xuất dây và cáp điện các loại Thương hiệu "Dây-cáp

Trang 19

điện Trần Phú" đã trở thành một thương hiệu mạnh trên cả nước, được ngườitiêu dùng tín nhiệm và sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng côngnghiệp cũng như dân dụng.

Trong suốt thời gian hoạt động của mình Công ty Cơ điện Trần Phúkhông ngừng khẳng định vị trí, uy tín bởi chất lượng sản phẩm trên thươngtrường Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng, huân huy chương của Chínhphủ, các bộ ban ngành trong cả nước Năm 1998, công ty vinh dự được Nhànước phong tặng danh hiệu “Đơn vị Anh Hùng lao động “ thời kỳ đổi mới

1.2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN, BỘ PHẬN TRỰC THUỘC

Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dây và cáp điện các loại nênCông ty thực hiện toàn bộ các giai đoạn của qá trình sản xuất, kinh doanh từkhâu chuẩn bị sản xuất đến sản xuất sản phẩm và tính giá thành sản phẩm.Trong thời gian vừa qua, bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo môhình kiểu trực tuyến chức năng, thống nhất từ trên xuống dưới thể hiện quanhệ có sự chỉ đạo liên hiệp lao động chặt chẽ

 Đại hội đồng cổ đông

 Hội đồng quản trị

 Ban kiểm soát

 Ban giám đốc gồm 01 tổng giám đốc và 01 phó tổng giám đốc

 Kế toán trưởng

 08 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ

 Xí nghiệp trực thuộc

Trang 20

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

Cty Cổ phần Dây

đồng Trần Phú

và quan

hệ Quốc tế

Phòn

g tài chín

h kế toán

Ban kho

Phòn g kinh

tế

-kế hoạch Phòn

g bán hàng

và phát triển thị tr ờng

Phòn

g kiểm tra chất l ợng sản phẩm (KCS)

Phòn

g kỹ thuật

Xí nghi

ệp sản xuất dây

đồng

Xí nghi

ệp sửa chữa cơ

điện

Xí nghi

ệp SX Dây

và cáp

động

động lực

Xí nghi

ệp dây

đồng mềm Trần Phú

Ghi chú : : Quan hệ chỉ đạo trực

tiếp

: Quan hệ chỉ đạo 1

phần

Trang 21

* Ban giám đốc : Gồm : Gồm 3 người : Tổng giám đốc và hai phó tổng

giám đốc, chịu trách nhiệm lãnh đạo quản lý, điều hành mọi hoạt động của công

ty và chỉ đạo trực tiếp với các phòng ban và từng phân xưởng

- Tổng giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, là người chịu trách

nhiệm cao nhất về công tác đảm bảo chất lượng, mục tiêu chất lượng sản phẩmdocông ty sản xuất trước khách hàng….Có trách nhiệm chỉ đạo và chủ trì các cuộchọp xem xét của lãnh đạo, phê duyệt chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng.Chỉ đạo mọi hoạt động về công tác quản lý chất lượng, là người trực tiếp đứng ralãnh đạo các phòng ban trong công ty Chịu trách nhiệm cung cấp các nguồn lựcđể xây dựng công ty, phê duyệt cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn của cácbộ phận chức năng của công ty

- Phó tổng giám đốc - Sản xuất kinh doanh : là người chịu trách nhiệm về

kế hoạch sản xuất, tiêu thụ thành phẩm của các phân xưởng Đôn đốc thực hiệnquy trình sản xuất kinh doanh theo các thủ tục và hướng dẫn quy trình sản xuấtđể đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Chỉ đạo thực hiện các đơn hàng, hợp đồng đã ký với khách hàng

+ Xem xét , tính toán giá cả (lãi lỗ ), cân đối thời gian và năng lực hiện cócủa công ty

+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt mua vật tơ đầu vào cho sản xuấtnhư : Nhôm thỏi, Đồng tấm , Than hoa, Lô gỗ.lõi thép ,dầu kéo….theo đúng yêucầu nguyên vật liệu

+ Báo cáo với tổng giám đốc về vấn đề mình phụ trách

- Phó tổng giám đốc Kỹ thuật chất lượng : Là người chịu trách nhiệm

công tác kĩ thuật ,chất lượng của công ty.Trực tiếp phụ trách phòng KT-CL

Trang 22

+ Chịu trách nhiệm chỉ đạo mua vật tư đầu vào là các phụ tùng thiết bị Cóthể thay mặt Phó giám đốc SX-KD ký phê duyệt mua các loạiNVL chính theoyêu cầu kĩ thuật

 Các phòng ban chức năng :

Giúp việc cho Ban giám đốc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc

- Phòng Tổ chức – Hành chính : Tham mưu cho Tổng giám đốc chỉ đạo và

tổ chức công tác bộ máy, cán bộ, lao động, khen thưởng,kỉ luật, soạn thảo cácvăn bản về hợp đồng quản lí hành chính, quan lý nhân sự, tiền lương,bảo hiểm.Thực hiện chế độ chính sách cho người lao động, tuyển dụng, đào tạo, phát triểnnhân viên, nâng cao trình độ năng lực của CBCNV, pháp chế kiểm tra.Tổ chức

hội nghị, hội thảo, tiếp khách……

- Trưởng phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm: Phối hợp với phòng

KTCL biên soạn quy chế và kiểm tra sát hạch thi tuyển dụng lao động mới ,thựchiện dầy đủ quy định, chế độ quản lý lao động, quản lý nhân sự theo quy địnhcủa nhà nước

+ Tổ chức đào tạo nâng cấp trình độ của CBCVSN và đào tạo lại bao gồmcác công việc, lập kế hoạch mới, theo dõi hồ sơ đào tạo, đảm bảo cán bộ có đủnăng lực chuyên môn để đáp ứng nhu cầu của sản xuất

+ Đánh giá nhà cung cấp dịch vụ đào tạo và trình danh sách để giám đốcphê duyệt

+ Báo cáo giám đốc về các vấn đề mình phụ trách

- Phòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức điều hành thực hiện toàn

bộ công tác kế toán và quản lý tài chính của công ty, ghi chép tính toán và phảnánh chính xác, trung thực,đầy đủ, kịp thời các thông tin tài chính phục vụ choquản lý và lập báo cáo tài chính định kỳ

Trang 23

- Phßng kinh tÕ - kÕ ho¹ch - b¸n hµng vµ ph¸t triÓn thị trường

Thực hiện việc giao tiếp với khách hàng và làm thủ tục xuất nhập khẩu.Cótrách nhiệm thu nhập, thông báo các thông tin về kinh tế kỹ thuật, chất lượng sảnphẩm cho các phòng ban liên quan Đồng thời xây dựng kế hoạch chiến lược sảnxuất kinh doanh năm sau, sau đó trình lên phó Tổng giám đốc SX-KD

- Phòng Kỹ thuật- Chất lượng : Phụ trách về mảng kinh tế kỹ thuật, có

nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu các ứng dụng khoahọc ký thuật trong và ngoài nước.Chịu trách nh

- Ban kho:

+Kho 1 (thủ kho vật tư, nguyên liệu bán thành phẩm) có trách nhiệm cân

đo đong đếm, đóng dấu, sắp xếp bố trí việc lưu kho, bốc dỡ các vật chính, đồngthời chịu trách nhiệm, bảo quản, theo dõi việc cấp phát cho các sản xuất đầy đủ,chính xác, kịp thời Chịu trách nhiệm về số lượng khi nhập và xuất kho cá loạibán thành phẩm và thành phẩm thuộc lĩnh vực đồng và nhôm

+ Kho 2 (NVL, thành phẩm,bán thành phẩm):quản lý dây đồng mềm bọc

PVC có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, sắp xếp,theo dõi, cập nhập sổ sách,giao hàng cho khách hang, bảo quản, giữ gìn các sản phẩm hàng hóa do mìnhquản lý.Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty

- Tổ Bảo Vệ : chịu trách nhiệm về an ninh trật tự của công ty, giám sát, theo dõi việc chấp hành nội quy, quy chế của công ty quy định, phối hợp với các thủ kho theo dõi tình hình xuất nhập vật tư hàng hóa, thành phẩm, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy

1.2.3.TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THỜI GIAN QUA:

Trang 24

Trong thời gian hoạt động vừa qua, Công ty đã gặt hái được một số thành tựuđáng kể Từ vốn điều lệ ban đầu, cho đến nay số vốn hoạt động của Công ty đã khôngngừng tăng lên Tổng tài sản của doanh nghiệp được mở rộng, tài sản dài hạn tăngphản ánh nỗ lực đầu tư của doanh nghiệp không chỉ theo chiều rộng còn theo chiềusâu Trung bình hàng năm tổng tài sản Công ty Cơ điện Trần Phú đều tăng Hiện naytổng tài sản của Công ty đạt hơn 500 tỷ đồng Thành tích đạt được kể dưới đây chỉ làcon số khá nhỏ so với kết quả đạt được của công ty cổ phần Cơ điện Trần Phú đạtđược

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế, tài chính của Công ty Cổ phần

Cơ điện Trần Phú năm 2008, 2009, 2010.

4 Tổng giá trị sản xuất 11.480.182.279 17.897.526.514 16.589.745.254 -1.307.781.260

5 Tổng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ 96.589.741.265 100.259.784.236 150.258.697.254 49.998.913.018

6 Lợi nhuận trước thuếTNDN 7.061.731.800 11.831.736.709 15.785.759 548 3.954.022.839

7 Thuế TNDN nộp Ngânsách 2.548.758.221 3.312.886.279 4.781.254.998 1.468.368.719

8 Thu nhập bình quân /người/ tháng 3.000.000 3.500.000 4.000.000 500.000

9 Số lao động bình quân(người) 302 292 301 9

Trang 25

(Nguồn: phòng kinh doanh công ty)

Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy rằng, Công ty làm ăn khá hiệu quả Vềphần sản xuất, trước nhu cầu Dây và cáp điện ngày một gia tăng do vậy Công ty

đã áp dụng hệ thống sản xuất tiên tiến Kết quả đạt được là các chỉ tiêu về sảnxuất gia tăng đáng kể Tổng giá trị sản xuất năm 2008 tăng so với năm 2009 làhơn 500 tỷ đồng, năm 2010/2009 tăng hơn tỷ đồng Về hoạt động kinh doanhcũng rất khả quan năm 2009 tổng doanh thu của doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ởcon số 100.259.784.236 thì đến năm 2010 tổng doanh thu của Công ty đã đạt150.258.697.254 và hy vọng trong năm tới con số này còn tiếp tục tăng lên.Kểtquả cùng với lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể làm cho thu nhập bình quâncủa cán bộ công nhân viên trong công ty tăng lên Nhìn chung đây là mức lươngkhá cao so với các đơn vị trong cùng ngành Thu nhập bình quân đầu người năm

2009 đã là 3.500.000 đồng tăng gần 30 % so với năm 2008 Với mức thu nhậpnày đảm bảo cho công nhân viên của Công ty có đời sống ổn định, tạo niềm tin

và thúc đẩy sự nhiệt tình trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vựckhác Kết quả sản xuất kinh doanh trên đã cho thấy hướng đi đúng đắn của Công

ty Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty tương đối ổn định, có trình độkhoa học kĩ thuật tốt tạo là nền tảng vững chắc cho quá trình phát triển của côngty

Để đạt được thành tích như vậy đó là một sự cố gắng nỗ lực hết mình của tậpthể cán bộ công nhân viên công ty cơ điện Trần Phú bên cạnh đó là quyết địnhphát triển đúng dắn của công tác lập kế hoạch, phát triển và định hướng đúng đắncủa Ban giám đốc công ty

Trang 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TẠI CÔNG TY CP ĐIỆN TRẦN PHÚ

2.1 Đặc điểm sản phẩm dây cáp điện của công ty

Hiện nay, các mặt hàng của công ty được chia thành sáu nhóm sản phẩmchủ yếu, mỗi nhóm sản phẩm có nhiều loại với những yêu cầu, kích thước, kỹthuật khác nhau:

Nhóm sản phẩm dây đồng trần

Dưới đây là một số sản phẩm chính của công ty:

- Sợi dây đồng tròn kĩ thuật điện : Sản xuất từ đồng tấm có độ sạch cao

(Cu>99.9 % ) trên hệ thống dây truyền thiết bị hiện đại Sản phẩm được sử dụnglàm dây dẫn điện, các loại dây cáp điện và dây thông tin.S có nhiều kích thướctheo yêu cầu của khách hàng

- Dây cáp đồng trần : SP được chế tạo từ sơị dây đồng cứng được xoáy từ

đồng tấm thành một hay nhiều lớp Dùng tải điện trên không, kích thước có nhiềuloại tùy theo yêu cầu của khách hàng

- Cáp đồng bọc cách điện PVC 600V/1000(VC) : Sp được chế tạo từ sợi

dây đồng cứng được xoắn thành đồng tấm từ một hay nhiều lớp rồi bọc PVC, có

Trang 27

điện áp danh định đến 1000V Dùng mạng điện phân phối trong thành phố Cócác loại, kích thước theo yêu cầu

- Cáp đồng bọc cách điện PVC (VC)-3KV : SP chế tạo từ dây đồng cứng

được xoắn tâm 1 lớp hay nhiều lớp rồi bọc PVC

Các sản phẩm chính của công ty

A C¸p ®iÖn lùc :

1.Các chủng loại cáp nhôm trần không lõi thép (A), cáp nhôm trần có lõithép (ACSR) và cáp đồng trần bện có tiết diện từ 10mm2 đến 1000mm2

2.Các loại cáp nhôm bọc, cáp nhôm lõi thép bọc, cáp đồng đơn pha và đa

pha, bọc cách điện bằng PVC, HDPE, XLPE cấp điện áp 0,6/1KV; 1,8/3KV tiết

diện cáp đến 400mm2

3.Cáp điện kế (cáp Muler), cáp điều khiển các loại (230 ruột),

- Ruột nhôm(hoặc đồng, hoặc nhôm lõi thép) có lớp ngoài cùng bện chiều phải (có hoặc không ép)

Lớp vỏ ngoài PVC

Ruột đồng nhiều sợi hoặc 7 sợi bện theo chiều phải

Vỏ cách điện PVC

Vỏ ngoài PVC

- Sợi thép

- Sợi nhôm bện chiều phải

- Mỡ (nếu có yêu cầu)

Sợi nhôm (hoặc đồng) cứng bện

Trang 28

B C¸p ngÇm, treo 2,3,4 ruét c¸c lo¹i:

4 Các loại cáp treo, cáp ngầm 2, 3, 4 ruột, bọc PVC, XLPE

5.Cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC) bọc cách điện XLPE, ruột đồng (quaduplex)

bọc cách điện PVC từ 4x16 đến 4x150mm2

C Các loại phôi, bán thành phẩm

6 Các loại phôi dây đồng tròn kỹ thuật điện có đường kính từ 25 mm trởxuống

7.Các loại phôi dây nhôm tròn kỹ thật điện có đường kính từ 9,5 mm trởxuống

Gân nổi đánh dấu pha

Cách điện XLPE

Ruột dẫn bằng các sợi nhôm xoắn ,ép chặt

Ruột đồng (ép hoặc không) Lớp cách điện XLPE Lớp độn PVC hoặc sợi PP Lớp băng thép(DSTA) Lớp vỏ ngoài PVC

Ruột đồng (ép hoặc không) Lớp cách điện XLPE Lớp độn PVC hoặc sợi PP Lớp vỏ ngoài PVC

Ruột đồng (ép hoặc không) Lớp cách điện XLPE Lớp độn PVC hoặc sợi PP Lớp vỏ ngoài PVC

Ruột đồng (ép hoặc không) Lớp cách điện XLPE

- Lớp vỏ ngoài PVC

Trang 29

8.Các loại đồng thanh cái, dây đồng dẹt trần và bọc giấy dùng trong công nghiệpchế tạo biến thế và khí cụ điện.

9 Các loại ống đồng dùng cho chế tạo khí cụ điện và cho công nghiệp điện lạnh

10 Các loại băng nhôm băng đồng dùng trong chế tạo cáp điện

11.Các loại đầu cốt bằng đồng dùng để đấu nối trong hộp và ngoài trời cho cáptiết diện từ 16mm2 đến 240mm2

D Các loại dây điện:

12.Các loại dây điện mềm loại 7 sợi và nhiều sợi, nhiều ruột bọc PVC, XLPEdùng cho công nghiệp và dân dụng gồm:

- Dây điện 2 ruột bọc tròn (bọc PVC, XLPE 1-2 lớp)

D©y ®iÖn 2 ruét bäc dÑt (bäc PVC, XLPE 2 líp)

Ruét dÉn

Vá c¸ch ®iÖn PVC/XLPE

Công ty Cơ Điện Trần Phú-ISO 9002

1 Ruột dẫn 2 Vỏ cách điện PVC 3 Vỏ ngoài PVC

Ruột dẫn bằng đồng mềm nhiều sợi bện

Vỏ cách điện XLPE /PVC

- Vỏ ngoài PVC

Trang 30

- Dây điện 2 ruột bọc dẹt dính cách (bọc PVC 1-2 lớp)

- Bọc xúp(bọc PVC 1 lớp).

13.Dây đơn cứng (1 sợi hoặc nhiều sợi đồng cứng bện) bọcPVC

Lô gỗ quấn cáp (wooden drum for cable)

Tranphu Electric Mechanical Company-ISO 9002

Trang 31

Đặc điểm chung: Sản phẩm dây và cáp điện của Trần Phú dẫn điện tốt –cách điện an toàn – tiết kiệm điện.

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đầu tưchiều sâu, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm với những thiết bịhiện đại, công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả Các sảnphẩm của công ty đều được cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 2103-1994, TCVN5933-1995, TCVN 5934-1995, TCVN 5935-1995,TCVN 5064-1994) của tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Với công nghệ

và thiết bị sản xuất dây và cáp điện của Châu Âu, các sản phẩm của Công ty đềuđạt các tiêu chuẩn như của Châu Âu (IEC/DIN), Mỹ(ASTM), Nhật Bản (JIS) Hệthống quản lý chất lượng của Công ty đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 đã được tổchức AFAQ ASCERT International Cấp chứng chỉ vào tháng 6 năm 2000, tiếp

đó là đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TMQ do Quacert Việt Nam cấp

Trong thời gian qua Công ty đã có những cải tiến về chất lượng và dịch vụsản phẩm, các thông số kỹ thuật của sản phẩm luôn đáp ứng tốt với tiêu chuẩnViệt Nam, Quốc tế cũng như các yêu cầu cụ thể của khách hàng đủ về số lượng,đúng tiến độ giao hàng, giá cả hợp lý Sản phẩm khi giao cho khách hàng đều cóphiếu kiểm nghiệm chất lượng do cơ quan quản lý chất lượng cấp với mẫu mã vàđóng gói bao bì đẹp về hình thức đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chắc chắn để đảm bảocho khâu vận chuyển và sản phẩm được bảo hành tốt Với sản phẩm là dây điệnmềm bọc PVC, khách hàng phần lớn là người tiêu dùng, sản phẩm được phânphối đến các đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, nhóm khách hàng này ngoàicác yêu cầu như trên còn đòi hỏi sản phẩm phải đa dạng Công ty cam kết chịutrách nhiệm đến cùng sản phẩm của mình, luôn chân trọng chữ tín chăm sóc phụckhách hàng chu đáo, giữ gìn vun đắp quan hệ tốt nhằm giữ vững và nâng cao thị

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Cơ cấu sản phẩm dây cáp điện được xuất khẩu của công ty  năm 2009, 2010. - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm dây cáp điện tại Công ty CP cơ điện Trần Phú
Bảng 2.3. Cơ cấu sản phẩm dây cáp điện được xuất khẩu của công ty năm 2009, 2010 (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w