SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM (Hướng dẫn chấm này có 04 trang) A HƯỚNG DẪN CHUNG Thầy cô giáo dựa vào yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá bài làm của học sinh Cần vận dụng linh hoạt và[.]
Trang 1HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm này có 04 trang)
- Thầy cô giáo dựa vào yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá bài làm của học sinh Cần vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm, tránh đếm ý cho điểm Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết sâu sắc, sáng tạo trong nội dung và hình thức trình bày
- Việc chi tiết hóa nội dung cần đạt và điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm
phải được thống nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với số điểm trong câu và tổng điểm toàn bài
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm Sau đó làm tròn số đúng theo quy định
B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
I Đọc hiểu: (5,0 điểm)
Câu 1 Sự ra đời của Ngày Môi trường thế giới/ Ngày Môi trường thế giới
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như trên: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời khác: 0,0 điểm
1.0
Câu 2 - Trạng ngữ: Năm 1972
- Vị trí: đầu câu
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 2 ý trên: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm
1.0
Câu 3 Từ mượn: bảo vệ, triển lãm
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 2 từ trên: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 từ: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai mỗi từ trừ 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm
1,0
Câu 4 Những ý chính của đoạn trích:
- Chọn Ngày Môi trường thế giới
- Mục đích của Ngày Môi trường thế giới
- Những hoạt động trong Ngày Môi trường thế giới
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 03 ý trên: 1.0 điểm
- Học sinh nêu được 02 ý: 0,75 điểm
- Học sinh nêu được 01 ý: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm
Lưu ý: Bài làm của học sinh có thể trình bày, diễn đạt khác nhau
nhưng có ý tương đồng với các ý chính nêu trên Giáo viên cần linh hoạt trong việc chấm điểm
1.0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2021-2022
Môn: Ngữ Văn – Lớp 6
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Trang 2
Câu 5 Học sinh có thể nêu nhiều việc làm khác nhau song phải phù hợp với
yêu cầu của đề, khả năng và chuẩn mực đạo đức, pháp luật
Sau đây là gợi ý:
- Trồng cây xanh
- Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi
- Dọn vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở
- …
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được 02 việc làm phù hợp: 1.0 điểm
- Học sinh nêu được 01 việc làm phù hợp: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm
1.0
II Làm văn: (5.0 điểm)
A Bảng điểm chung toàn bài
B Bảng chấm điểm cụ thể cho từng tiêu chí
1 Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm)
0.5
Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài và Kết
bài Mở bài biết đóng vai nhân vật để giới
thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể,
phần Thân bài biết sắp xếp các sự việc theo
trình tự hợp lý để kể lại diễn biến câu chuyện,
phần Kết bài kết thúc câu chuyện và nêu bài
học rút ra từ câu chuyện Các phần có sự liên
kết chặt chẽ, phần Thân bài biết tổ chức thành
nhiều đoạn văn
*Mở bài: Đóng vai nhân vật để giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định
kể
*Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
*Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện 0.25 Bài viết đủ 3 phần nhưng chưa đầy đủ nội
dung, Thân bài chỉ có một đoạn văn
0.0
Chưa tổ chức bài văn thành 3 phần như trên
(thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết
chỉ một đoạn văn)
2 Tiêu chí 2: Kể lại câu chuyện (2.25 điểm)
Trang 32.25 - Kể đúng câu chuyện theo yêu cầu của đề
- Nội dung câu chuyện: khi kể có tưởng
tượng sáng tạo thêm nhưng không thoát ly
truyện gốc; nội dung được kể không làm sai
lạc nội dung vốn có của truyện Có yếu tố
miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật hay thể
hiện cảm xúc của nhân vật
- Tính liên kết của câu chuyện: sắp xếp hợp
lí các sự việc, chi tiết và đảm bảo sự kết nối
giữa các phần
- Ngôi kể: đóng vai một nhân vật trong truyện
để kể lại câu chuyện nhất quán ngôi thứ nhất
của nhân vật được đóng vai
Một số gợi ý cơ bản:
1 Mở bài: Đóng vai nhân
vật tự giới thiệu sơ lược về
mình và câu chuyện định kể
2 Thân bài -Kể lại diễn biến câu chuyện:
+ Xuất thân của các nhân vật + Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
+ Diễn biến chính: SV1+ SV2 + SV3
Lưu ý khi viết bài: Dựa vào truyện gốc: nhân vật, sự kiện, ngôn ngữ
1.25- 2.0
- Nội dung câu chuyện: đảm bảo nội dung
truyện gốc nhưng tính sáng tạo chưa cao Có
yếu tố miêu tả, biểu cảm nhưng chưa sinh
động và giàu cảm xúc
- Tính liên kết của câu chuyện: sắp xếp
trình tự còn đôi chỗ chưa chặt chẽ, thiếu
logic
- Ngôi kể: dùng ngôi kể thứ nhất nhưng đôi
chỗ chưa nhất quán trong toàn câu chuyện
còn lẫn lộn giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
của nhân vật được đóng vai
*Có thể sáng tạo: chi tiết hoá những chi tiết còn chung chung; gia tăng yếu
tố kì ảo, tưởng tượng; tăng cường bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, đánh giá của người kể chuyện; tăng thêm miêu tả, bình luận, liên tưởng
3 Kết bài: Kết thúc câu
chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện
0.25-1.0 - Nội dung câu chuyện: câu chuyện kể chưa
rõ ràng, nội dung chưa đầy đủ, chi tiết vụn
vặt… Yếu tố miêu tả và biểu cảm còn sơ sài
- Tính liên kết của câu chuyện: các sự việc,
chi tiết chưa thể hiện được sự liên kết thiếu
chặt chẽ và logic
- Ngôi kể: dùng ngôi kể thứ nhất nhưng nhiều
chỗ chưa nhất quán trong toàn câu chuyện
còn lẫn lộn giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
của nhân vật được đóng vai hoặc kể ngôi thứ
ba trong toàn câu chuyện
Trang 4
0, 0 Chuyện kể không phải là truyện cổ tích
hoặc không làm bài
3 Tiêu chí 3: Diễn đạt, trình bày (1.75 điểm)
1.25 – 1.75
- Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng đảm bảo sự logic giữa các câu,
các đoạn trong bài văn Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch, xóa…
0.5 - 1.0 - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Chữ viết không rõ ràng, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ…
4 Tiêu chí 4: Sáng tạo (0.5 điểm)
0.5 Có sáng tạo trong cách kể chuyện và diễn đạt
0.25 Có thể hiện được sự sáng tạo nhưng chưa đậm nét
0.0 Chưa có sự sáng tạo